Đồ án cung cấp điện Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - Pdf 71

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho
nhà máy luyện kim đen

luyện kim đen được xây dựng tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. CHƯƠNG II.

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

I.KHÁI NIỆM VỀ PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
1. Khái niệm:
Phụ tải tính toán là đại lượng đặc trưng cho khả năng sử dụng công suất của một thiết
bị dùng điện hoặc một nhóm thiết bị dùng điện.
2. Vai trò :
Phụ tải tính toán là số liệu đầu vào quan trọng nhất của bài toán quy hoạch thiết kế hệ
thống cung cấp điện.Nếu xác định sai phụ
tải tính toán thì ý nghĩa của kết quả thu nhận
được sẽ sai lệch rất nhiều thậm chí không sử dụng được.

II.LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Hiện nay có rất nhiều các phương pháp xác định phụ tải tính toán trong thực tế nhưng
chưa có một phương pháp nào hoàn chỉnh. Các phương pháp đơn giản dễ sử dụng cho
kết quả kém tin cậy. Các phương pháp cho kết quả t
ương đối chính xác thì đòi hỏi quá
nhiều thông tin về phụ tải về phụ tải, khối lượng tính toán lớn đôi khi không áp dụng
được trong thực tế. Cũng chính vì vậy nhiệm vụ của người làm thiết kế là cần chọn được
phương pháp tính toán thích hợp với yêu cầu bài toán.

1.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN:
Đồ án cung cấp điện Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
_____________________________________________________________________

.3
=

Trong đó :
1.knc:
+ Là hệ số nhu cầu của thiết bị hoặc của nhóm thiết bị
Được tra trong sổ tay kĩ thuật.
+ Trong trường hợp knc của các thiết bị trong nhóm không giống nhau có thể
dùng biểu thức sau để tính toán knc:


=
n
di
n
dinci
nc
P
Pk
k
1
1
.

Với:
P
di
là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị trong tính toán cho
phép lấy P
d

ϕ

Với:
n : Số thiết bị trong nhóm.
Si : Công suất của các thiết bị trong nhóm.
cos
i
ϕ
: hệ số công suất của thiết bị thứ i.
Nhận xét:

Phương pháp này khá đơn giản, song kết quả tính toán kém chính xác, do vậy nó
thường chỉ được dùng trong giai đoạn tính toán sơ bộ hoặc khi rất thiếu thông tin về phụ
tải.
Đồ án cung cấp điện Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
_____________________________________________________________________
b.Phương pháp xác định PTTT theo k
hd
và P
tb
:
Theo phương pháp này có:
tbhdtt
PkP .=

Trong đó:
+ k

Phương pháp này cũng ít dùng trong thiết kế do chưa biết chính xác đồ thị phụ tải.

d.Phương pháp xác định PTTT theo kmax, P
tb
:
Theo phương pháp này có:
ddsdmãtbmãtt
PkkPkP ... ==

Trong đó:
+ k
sd
là hệ số sử dụng của thiết bị hoặc của nhóm thiết bị.
+ P

là công suất danh định của thiết bị hoặc nhóm thiết bị.
+ k
max
là hệ số cực đại được tra trong sổ tay:
k
max
= f(n
hq
, k
sd
)
- n
hq
: số thiết bị dùng điện hiệu quả, đó là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ
làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện của thiết bị

như sau:
• Khi m
3
min
max
≤=
dd
dd
P
P
,
4,0≥
sd
k
có thể lấy n
hq
= n.

Trong đó P
ddmax
và P
ddmin
là công suất danh định lớn nhất và nhỏ nhất trong
nhóm.
• Khi m
3
min
max
>=
dd

+ n2 là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của
thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm.
Bước 2: Tính

=
n
ddiL
PP
1∑
=
2
1
n
ddii
PP

Bước 3: Tính
P
P
P
n
n
n
L
== *,
2
*

Đồ án cung cấp điện Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
_____________________________________________________________________ - Phương pháp này thường dùng để xác định phụ tải tính toán của nhà máy, xí
nghiệp có phụ tải ổn định và chủng loại phụ tải ít.
- Thường dùng để xác định phụ tải tính toán và cảu trạm bơm, trạm nén khí, thông
gió. f. Phương pháp xác định PTTT theo công suất trang bị điện cho một đơn vị diện tích:
FPP
ott
.=

Po: suất trang bị điện cho một đơn vị diện tích (Kw/m
2
)
F : Diện tích bố trí thiết bị (m
2
)
Nhận xét:
- Phương pháp này dùng để xác định các PTTT cho các nhà máy xí nghiệp có phụ tải
tương đối đều, xác định phụ tải cho các trương trình công cộng: bệnh viện, trường học,
khu trung cư, . . . đặc biệt rất hay được dùng để xác định phụ tải tính toán chiếu sáng.

g. Phương pháp xác định trực tiếp:
Là phương pháp sử dụng các số liệu điều tra trực tiếp ở hiện trường để tính toán.
Th
ường sử dụng tính toán cho các phụ tải đa dạng, không thể dùng được các phương
- Chế độ của các thiết bị trong cùng một nhóm nên giống nhau để việc xác định
PTTT được chính xác hơn và thuận lợi hơn cho việc lựa chọn phương thức cung
cấp điện cho nhóm.
- Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm số lượng loại
tủ động lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy.

- Số thiết bị trong mộ
t nhóm thường từ 12 – 16 thiết bị.
- Số đầu ra của các tủ động lực không nên quá nhiều.
Tuy nhiên trong thực tế rất khó có thể thỏa mãn đồng thời các yêu cầu trên, nên trong
thiết kế nguyên tắc 1 được coi là quan trọng nhất.
Dựa trên cơ sở các nguyên tắc trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết bị bố
trí trên mặt bằng phân xưởng sửa chữa cơ khí có thể chia các thiết bị trong trong phân
x
ưởng thành các nhóm sau: TT

TÊN THIẾT BỊ
KÍ HIỆU
TRÊN
MẶT
BẰNG

SỐ
LƯỢNG


1
1
7
4.5
3.2
10
5.62
2.8
4
14
4.5
6.4
10
5.62
2.8
4
2 x 17.73
11.40
2 x 8.10
25.32
14.23
7.09
10.13
Tổng

9

47.32 119.83
10
2.8
7
2.8
2.8
0.65
7
4.5
10
5.6
7
5.6
5.6
4.55
17.73
11.40
25.32
2 x 7.09
17.73
2 x 7.09
2 x 7.09
7 x 1.65
Tổng

17

49.85 126.27
Nhóm
III
1.Máy tiện ren IA62

11.4

7.09
2.53
11.4
Đồ án cung cấp điện Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
_____________________________________________________________________ nhọn
Tổng

8

51.1 133.7 Nhóm
IV
1.Máy tiện ren IK620
2.Máy phay chép hình
3.Máy mài tròn 36151
4.Máy khoan để bàn
5.Máy mài sắc
2
10
17
22
24
4
SỐ
LƯỢNG

Pdm (kW)
I
dm
(A)

1 máy

Toàn bộ
Nhóm
V
1.Máy doa tọa độ
2.Máy phay đứng
3.Máy phay chép hình
4.Máy xọc
5.Máy khoan đứng
6.Máy mài tròn vạn năng
7.Máy mài phẳng có trục
đứng
8.Máy ép thủy lực
3
8
9

10

4.5
8.1
2 x 17.73
4.3
2 x 17.73
11.4
7.09
15.99

11.4
Tổng 10 54.7 129.2

Nhóm
VI
1.Máy phay vạn năng
2.Máy phay ngang
3.Máy phay chép hình
6HK
Π

4.Máy phay chép hình
64614
5.Máy bào ngang 7M36
6.Máy bào giường một trụ
7.máy khoan hướng tâm


3

14
10
4.5
17.73
11.4
14.23

7.6

17.73
25.32
11.4
Tổng 9

51.12 105.41

2. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA CÁC NHÓM PHỤ TẢI:

a.Tính toán phụ tải nhóm I:
Các số liệu của phụ tải nhóm một cho trong bảng sau:

Đồ án cung cấp điện Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
_____________________________________________________________________
TT

2
3
4
7

9
10
2
1
2
1
1

1
1
7
4.5
3.2
10
4.5

2.8
4
14
4.5
6.4
10
4.5

2.8

3
2
==
n
n

P* =
5195.0
2.46
24
2
==
L
P
P

Tra phụ lục 1.5 tìm được
*
hq
n
= 0.86.
=>
74.786.09.
*
=== xnnn
hqhq

=> Có 8 thiết bị hiệu quả.
Với k
sd

S
tt
=
67.26
6.0
16
cos
==
ϕ
tt
P
KVA
I
tt
=
52.40
338.0
67.26
3
==
xUx
S
tt
A
I
dn
= I
kdmax
+ I
tt

TT

TÊN THIẾT BỊ
KÍ HIỆU
TRÊN
MẶT
BẰNG

SỐ
LƯỢNG

Pdm (kW)

I
dm
(A)
1 máy Toàn bộ

Nhóm
II
1. Máy tiện ren IA62
2.Máy tiện ren I616
3.Máy tiện ren I7763A
4.Máy khoan đứng 2A125
5.Máy khoan đứng 2A150
6.Máy cưa 872A
7.Máy mài hai phía

5.6
5.6
4.55
17.73
11.40
25.32
2 x 7.09
17.73
2 x 7.09
2 x 7.09
7 x 1.65
Tổng

17

49.85 126.27

Tra bảng phụ lục I.1ta có k
sd
=0.15; cos
ϕ
= 0.6.
Nhóm II có n = 17 thiết bị trong đó số thiết bị có công suất không nhỏ hơn 1/2 công suất
của thiết bị có công suất lớn nhất là n
2
= 3 thiết bị.
=>Tổng công suất của các thiết bị đó:
P
2
= 7+7+10 = 24 Kw


=> Có 8 thiết bị hiệu quả.
Với k
sd
= 0.15 và n
hq
= 10 tra phụ lục I.6 tìm được k
max
= 2,1.
Do đó:
P
tt
= k
sd
. k
max
.

==
n
dm
xxP
1
70,1585,491,215,0
KW
Q
tt
= P
tt
.tg

tt
A
I
dn
= I
kdmax
+ I
tt
– k
sd
.
Idmmax
= 5 x 25,32 + 39,76 – 0,15x25.32 =162,562 A
Trong đó I
kdmax
là dòng điện khởi động của thiết bị có dòng lớn nhất trong nhóm, lấy
I
kdmax
= ( 5
÷
7) x I
dmmax
. Ở đây chọn I
kdmax
= 5 x I
dmmax
.

c.Tính toán phụ tải nhóm III:
Số liệu của nhóm phụ tải III được cho trong bảng bên.

(A)
1 máy Toàn bộ
Nhóm
III
1.Máy tiện ren IA62
2.Máy tiện ren I7763A
3.Máy mài phẳng có trục
nằm 371M
4.Máy giũa
5.Máy mài sắc các dao sắc
nhọn
1
4

20
27
28
4
1

1
1
1
10
4.5

2.8

P* =
78.0
1,51
40
2
==
L
P
P

Tra phụ lục 1.5 tìm được
*
hq
n
= 0,76.
=>
08,676,08.
*
=== xnnn
hqhq

=> Có 6 thiết bị hiệu quả.
Với k
sd
= 0,15 và n
hq
= 6 tra phụ lục I.6 tìm được k
max
= 2,64.
Do đó:

=
73,33
6,0
24,20
cos
==
ϕ
tt
P
KVA
I
tt
=
25,51
338.0
73,33
3
==
xUx
S
tt
A
I
dn
= I
kdmax
+ I
tt
– k
sd

P
2
= 4 x 10 + 7 = 47 Kw TT

TÊN THIẾT BỊ
KÍ HIỆU
TRÊN
MẶT
BẰNG

SỐ
LƯỢNG

Pdm (kW)

I
dm
(A)
1 máy Toàn bộ Nhóm
IV
1.Máy tiện ren IK620
2.Máy phay chép hình
3.Máy mài tròn 36151
4.Máy khoan để bàn

51.05 129.27

Do đó:
n* =
625,0
8
5
2
==
n
n

P* =
92.0
05,51
47
2
==
L
P
P

Tra phụ lục 1.5 tìm được
*
hq
n
= 0,63.
=>
04,563,08.
*

KW
Q
tt
= P
tt
.tg
ϕ
= 21,98 . tg
ϕ
= 29,01 KVAr
S
tt
=
63,36
6,0
98,21
cos
==
ϕ
tt
P
KVA
I
tt
=
65,55
338.0
63,36
3
==


e.Tính toán phụ tải nhóm V:
Số liệu nhóm phụ tải V được cho trong bảng dưới đây: TT

TÊN THIẾT BỊ
KÍ HIỆU
TRÊN
MẶT
BẰNG

SỐ
LƯỢNG

Pdm (kW)

I
dm
(A)
1 máy Toàn bộ
Nhóm
V
1.Máy doa tọa độ
2.Máy phay đứng
3.Máy phay chép hình

10

4.5
3.2
14
1.7
14
4.5
2.8
10

4.5
8.1
2 x 17.73
4.3
2 x 17.73
11.4
7.09
15.99

11.4
Tổng

10

54,7 129,2

Tra bảng phụ lục I.1ta có k
sd
=0.15; cos

L
P
P

Tra phụ lục 1.5 tìm được
*
hq
n
= 0,82.
=>
2,882,010.
*
=== xnnn
hqhq

=> Có 8 thiết bị hiệu quả.
Với k
sd
= 0.15 và n
hq
= 8 tra phụ lục I.6 tìm được k
max
= 2,31.
Do đó:
P
tt
= k
sd
. k
max

I
tt
=
98,47
338.0
58,31
3
==
xUx
S
tt
A
I
dn
= I
kdmax
+ I
tt
– k
sd
.
Idmmax
= 5 x 17,73 + 58,31 – 0,15x17,73 =144,30 A
Trong đó I
kdmax
là dòng điện khởi động của thiết bị có dòng lớn nhất trong nhóm, lấy
I
kdmax
= ( 5
÷Nhóm
VI
1.Máy phay vạn năng
2.Máy phay ngang
3.Máy phay chép hình
6HK
Π

4.Máy phay chép hình
64614
5.Máy bào ngang 7M36
6.Máy bào giường một trụ
7.máy khoan hướng tâm
5
6
7

11

12
13
15
2
1
1


25.32
11.4
Tổng

9

51.12 105.41

Tra bảng phụ lục I.1 ta có k
sd
=0.15; cos
ϕ
= 0.6.
Đồ án cung cấp điện Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
_____________________________________________________________________ Nhóm I có n = 9 thiết bị trong đó số thiết bị có công suất không nhỏ hơn 1/2 công suất
của thiết bị có công suất lớn nhất là n
2
= 6 thiết bị.
=>Tổng công suất của các thiết bị đó:
P
2
= 2 x 7+ 5,62 + 2x7 + 10 = 43,62 Kw
Do đó:
n* =
67.0
9
6

hq
= 7 tra phụ lục I.6 tìm được k
max
= 2,48.
Do đó:
P
tt
= k
sd
. k
max
.

==
n
dm
xxP
1
02,1912,5148.215.0
KW
Q
tt
= P
tt
.tg
ϕ
= 19,02. tg
ϕ
= 25,36 KVAr
S

sd
.
Idmmax
= 5 x 17,73 + 48,16 – 0,15x17,73 =134,15 A
Trong đó I
kdmax
là dòng điện khởi động của thiết bị có dòng lớn nhất trong nhóm, lấy
I
kdmax
= ( 5
÷
7) x I
dmmax
.
Ở đây chọn I
kdmax
= 5 x I
dmmax
.

3. TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ:
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí được xác định theo phương pháp
chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
P
cs
= p
o
. F
Trong đó:
Po – suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích chiếu sáng (W/m


Trong đó k
dt
là hệ số đồng thời của toàn phân xưởng được lấy bằng 0,8.
=> P
px
= 0,8 x ( 16 + 15,7 + 20,24 + 21,98 + 18,95 + 19,02 ) =89,512 kW

- Phụ tải phản kháng của phân xưởng:
Q
px
= k
dt
.

6
1
idm
Q

=> Q
px
= 0,8 x (21,33 + 20,93 + 26,97 + 29,01 +25,27 + 25,36) = 119,1 kVAr
- Phụ tải toàn phân xưởng kể cả chiếu sáng:
S
tt
=
22
2
2

Do trước công suất đạt và diện tích của các phân xưởng nên ở đây sẽ sử dụng phương
pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.
Nội dung của phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và hệ
số nhu cầu như sau:
PTTT của phân xưởng được xác định theo các biểu thức:
P
tt
= k
nc
.

=
n
i
i
P
1

Q
tt
= P
tt
.tg
ϕ

S
tt
=
ϕ
cos

dmi
: Công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i
- P
tt
, Q
tt
, S
tt
: Công suất tác dụng, công suất phản kháng, công suất tính toán của
nhóm thiết bị.
- n là hệ số thiết bị trong nhóm.
Đồ án cung cấp điện Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
_____________________________________________________________________ - knc là hệ số nhu cầu (tra trong sổ tay kĩ thuật)
Nếu hệ số cos
ϕ
của thiết bị trong nhóm sai khác không nhiều thì cho phép sử dụng hệ
số công suât trung bình để tính toán:
n
nn
PPP
PPP
+++
+++
=
...
cos....cos.cos
cos

= Po.F = 15.6694 = 100,4 kW
Q
cs
= P
cs
. tg
cs
ϕ
= 0

* Xét phụ tải 6kV của phân xưởng luyện gang:

P
6kV
= k
nc
. P
đ
= 0,6. 3200 = 1920 kW.
Q
6kV
= P
đ
. tg
ϕ
= 1920.tg
ϕ
= 1440kVAr
S
6kV

. P
đ
= 0,6. 5000 = 3000 kW.
Q
0,4kV
= P
đ
. tg
ϕ
= 3000.tg
ϕ
= 2250kVAr
S
0,4kV
=
8,38302250)4,1003000()(
2222
4,0
=++=++
ttcskV
QPP
kVA
I
0,4kV
=
A
U
S
tt
3,5820

= 1440 + 2250 = 3690 kVAr
- Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
ttpx
=
kVAQP
ttpxttpx
523136904,5020
2222
=+=+2.PHÂN XƯỞNG LÒ MAC – TIN:
- Công suất đặt : P
đ
= 3500 kW
- Diện tích : F = 5850 m
2

Tra phụ lục I.3 với phân xưởng lò Mactin ta tìm được k
nc
= 0,6; cos
ϕ
= 0,8
Tra phụ lục I.2 ta tìm được suất chiếu sáng Po= 15W/m2, ở đấy sử dụng đèn sợi đốt có
cos
cs
ϕ
=1, tg
cs

cs
ϕ
= 0

* Công suất tính toán phụ tải của toàn phân xưởng:

- Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
ttpx
= P
dl
+ P
cs
=2100 + 87,75 = 2187,75 kW
- Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
ttpx
= Q
dl
+ Q
cs
= 1575 kVAr.
- Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
tt
=
5,3032210075,2187
2222
=+=+
ttpxttpx
Tra phụ lục I.2 ta tìm được suất chiếu sáng Po= 15W/m2, ở đấy sử dụng đèn sợi đốt có
cos
cs
ϕ
=1, tg
cs
ϕ
=0.

*Công suất tính toán động lực:

P
dl
= k
nc
. P
đ
= 0,6 . 2000 = 1200 kW
Q
dl
= P
dl
.tg
ϕ
= 1200.tg
ϕ
= 1224 kVAr


cs
= 1224 kVAr.
- Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
tt
=
11,1739122445,1235
2222
=+=+
ttpxttpx
QP
kVA
I
ttpx
=
A
U
S
ttpx
3,2642
3.38,0
11,1739
3
==4.PHÂN XƯỞNG MÁY CÁN NÓNG:
- Công suất đặt : 2500 [6kV]
5000 [0,4kV]
- Diện tích : F = 10505 m

P
6kV
= k
nc
. P
đ
= 0,6. 2500 = 1500 kW.
Đồ án cung cấp điện Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
_____________________________________________________________________ Q
6kV
= P
đ
. tg
ϕ
= 1500.tg
ϕ
= 1530kVAr
S
6kV
=
6,214215301500
222
6
2
6
=+=+
kVkV

= 3000.tg
ϕ
= 3061kVAr
S
0,4kV
=
43983061)58,1573000()(
2222
4,0
=++=++
ttcskV
QPP
kVA
I
0,4kV
=
A
U
S
tt
6348
34,0
4398
3
==*Công suất tính toán của phân xưởng:

- Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:

- Công suất đặt : P
đ
= 4500 kW
- Diện tích : F = 2531 m
2
Tra phụ lục I.3 với phân xưởng lò Mactin ta tìm được k
nc
= 0,6; cos
ϕ
= 0,7
Tra phụ lục I.2 ta tìm được suất chiếu sáng Po= 15W/m
2
, ở đấy sử dụng đèn sợi đốt có
cos
cs
ϕ
=1, tg
cs
ϕ
=0.
*Công suất tính toán động lực:
P
dl
= k
nc
. P
đ
= 0,6 . 4500 = 2700 kW
Q
dl

- Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Đồ án cung cấp điện Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen
_____________________________________________________________________ Q
ttpx
= Q
dl
+ Q
cs
= 2755 kVAr.
- Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
tt
=
388427559,2737
2222
=+=+
ttpxttpx
QP
kVA
I
ttpx
=
A
U
S
ttpx
5901

= k
nc
. P
đ
= 0,5.2500 = 1250 kW
Q
dl
= P
dl
.tg
ϕ
= 1250.tg
ϕ
= 1275 kVAr
* Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= Po.F = 15.8438 = 126,6 kW
Q
cs
= P
cs
. tg
cs
ϕ
= 0
* Công suất tính toán phụ tải của toàn phân xưởng:
- Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
ttpx

2825
3.38,0
4,1859
3
==7. TRẠM BƠM:
- Công suất đặt : 2100 [6kV]
1100 [0,4kV]
- Diện tích : F = 1463 m
2

Tra phụ lục I.3 với phân xưởng luyện gang ta tìm được knc = 0,6; cos
ϕ
= 0,7.
Tra phụ lục I.2 ta được suất chiếu sáng Po = 12W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn sợi đốt có
Cos
cs
ϕ
=1, tg
cs
ϕ
=0.
* Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= Po.F = 12.1463 = 17,56 kW

S
6kV
=
18005,12851260
222
6
2
6
=+=+
kVkV
QP
kVA
I
6kV
=
A
U
S
tt
2,173
36
1800
3
==* Xét phụ tải 0,4kV của phân xưởng luyện gang:
P
0,4kV
= k

1448
338,0
953
3
==

*Công suất tính toán của phân xưởng:

- Công suất tính toán tác dụng của phân xương:
P
ttpx
= P
6kV
+ P
0,4kV
+ P
cs

= 660 + 1260 + 17,56 = 1937,56 kW
- Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
ttpx
= Q
6kV
+ Q
0,4kV
= 1285,5 + 673 = 1958,5 kVAr
- Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
S
ttpx

*Công suất tính toán động lực:
P
dl
= k
nc
. P
đ
= 0,8 . 320 = 256 kW
Q
dl
= P
dl
.tg
ϕ
= 256.tg
ϕ
= 192 kVAr

* Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= Po.F = 20.4388 = 87,76 kW
Q
cs
= P
cs
. tg
cs
ϕ
= 87,76.0,62 = 54,41kVAr

ttpxttpx
QP
kVA
I
ttpx
=
A
U
S
ttpx
68,642
3.38,0
423
3
==
Phụ tải tính toán của các phân xưởng Tên phân xưởng

P
đ
(kW)

k
nc



S
tt

(kVA)
p/x Luyện gang 8200 0,6 0,8 15 100,4 5020,40 3690 5231
p/x Lò Mactin 3500 0,6 0,8 15 2100 87,75 2187,75 1575 3032,5
p/x Cán phôi tấm 2000 0,6 0,7 15 1200 35,45 1235,45 1224 1739,1
p/x Cán nóng 7500 0,6 0,7 15 157,6 4657,60 4591 6540
p/x Cán nguội 4500 0,6 0,7 15 2700 37,9 2737,90 2755 3884
p/x Tôn 2500 0,5 0,7 15 1250 126,6 1376,60 1250 1859,4
p/x Sửa chữa cơ khí 0,707 15 29,53 89,51 119,1 168,3
Trạm bơm 3200 0,6 0,7 12 17,57 1937,56 1958,5 2755
BQL và PTN
320 0,8 0,85 20 256 87,76 343,76 246,4 423 VI. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY:

1.PTTT TẠI THỜI ĐIỂM HIỆN TẠI CỦA NHÀ MÁY:
* Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy:
P
nm
= k
dt
.

=
9
1


=> Q
nm
= 0,8 . 17409 = 13927,2kVAr

* Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:
2222
2,1392722,15669 +=+=
ttnmttnmttnm
QPS
=20964,05 kVA

* Hệ số công suất toàn nhà máy:
cos
75,0
05,20964
22,15669
===
nm
nm
nm
S
P
ϕVII. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ VẼ BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI:

1. TÂM PHỤ TẢI ĐIỆN:
Tâm phụ tải điện là điểm thỏa mãn điều kiện mômen phụ tải đạt giá trị cực tiểu



=
=
n
i
n
i
ii
Si
yS
1
1
.
Z
o
=


=
=
n
i
n
i
ii
Si
zS
1
1

2
.
Góc của phụ tải chiếu sáng nằm trogn biểu đồ được xác định theo công thức sau:
tt
cs
cs
P
P.360
=
α

Kết quả tính toán Ri và
cs
α
được cho trong bảng sau:

TT TÊN PHÂN XƯỞNG Pcs
(kW)
Ptt
(kW)
Stt
(kVA)
TÂM PHỤ TẢI R
(mm)
cs
α

X(mm) Y(mm)
1 p/x Luyện gang 100,4 5020,40 5231 82.75 43.00 23,56 7,2
2 p/x Lò Mactin 87,75 2187,75 3032,5 79.00 28.25 17,94 14,4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status