Tài liệu Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - Pdf 97

Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 1 -

Tên đề tài thiết kế: Thiết kế HTCCĐ cho nhà máy luyện kim đen
CHƯƠNG I
: MỞ ĐẦU

1.1. Giới thiệu chung về nhà máy
:
Nhà máy luyện kim đen được xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
với quy mô lớn gồm 9 phân xưởng và nhà làm việc.Đó là các phân xưởng:
PX luyện gang, PX lò Mactin, PX máy cán phôi tấm, PX cán nóng, PX cán
nguội, PX tôn, PX sửa chữa cơ khí, trạm bơm, ban quản lý và phòng thí
nghiệm.
Do đặc điểm của công nghệ luyện kim là thải nhiều khí bụi nên các
nhà máy luyện kim hầu hết đều được xây dựng ở xa thành phố,khu tập trung
đông dân cư.
Luyện kim là một ngành công nghiệ
p quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, cung cấp nguyên vật liệu cho các ngành khác như: cơ khí chế tạo,
giao thông, xây dựng Kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về kim loại đen
càng tăng cao vì sản lượng gang thép tính theo đầu người là một trong những
chỉ tiêu chủ yếu để dánh giá tiềm lực kinh tế của đất nước.Do tầm quan trọng
của nhà máy ta xếp nhà máy vào hộ tiêu thụ loại I, cần được đảm bảo cung
cấp
điện an toàn và liên tục.

3KVlà 3200KW)
8200
7437
2
P
hân xưởng lò Mactin
3500
6000
3
P
hân xưởng máy cán phôi tấm
2000
2625
4
P
hân xưởng cán nóng(phụ tải 3KVlà
7500
10812
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 2 -
2
500KW)
5
P
hân xưởng cán nguội
4500
2812
6

lượng
Nhãn
hiệu
Công suất(KW)
1 máy Toàn bộ
Bộ Phận Dụng Cụ
1 Máy tiện ren 4 IK625 10,0 40,0
2 Máy tiện ren 4 IK620 10,0 40,0
3 Máy doa toạ độ 1 2450 4,5 4,5
4 Máy doa ngang 1 2614 4,5 4,5
5 Máy phay vạn năng 2 6H82 7,0 14,0
6 Máy phay ngang 1
6H84
Γ

4,5 4,5
7 Máy phay chép hình 1
6H
Π
K
Π

5,62 5,62
8 Máy phay đứng 2 6H12 7,0 14,0
9 Máy phay ché
p
hình 1 642 1,7 1,7
10 Máy phay chép hình 1 6461 0,6 0,6
11 Máy phay chép hình 1 64616 3,0 3,0
12 Máy bào ngang 2 7M36 7,0 14,0

Bộ phận sửa chữa cơ khí và điện
28 Máy tiện ren 2 IA62 7,0 14,0
29 Máy tiện ren 2 I616 4,5 9
30 Máy tiện ren 2 IE6IM 3,2 6,4
31 Máy tiện ren 2
I
Π
63A
10,0 20,0
32 Máy khoan đứng 1 2A125 2,8 2,8
33 Máy khoan đứng 1 2A150 7,0 7,0
34 Máy phay vạn năng 1 6H81 4,5 4,5
35 Máy bào ngang 1 7A35 5,8 5,8
36 Máy mài tròn vạn năng 1 3130 2,8 2,8
37 Máy mài phẳng 1 - 4,0 4,0
38 Máy cưa 1 872A 2,8 2,8
39 Máy mài hai phía 1 - 2,8 2,8
40 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0,65 0,65
41 Máy é
p
tay 1 P-4T - -
42 Bàn thợ nguội 8 - -

Mặt bằng nhà máy
1
2
3

5
kho phụ
tù ng
11
6
1
5
kiện điện hỏng
kho linh
2
14
9
9
7
15
11
15
13
15
12
14
3
phòng thử nghiệm
3
10
3
2
4
1
1

7
24
22
26
26
26
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 5 -
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

2.1. Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:

2.1.1. Phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

P
tt
= k
nc
.P
đ

Trong đó:
K
nc
: hệ số nhu cầu của thiết bị, tra trong sổ tay kỹ thuật
Đối với nhóm thiết bị:



≈ P

[KW].
Phương pháp này khá đơn giản, khối lượng tính toán ít song kết quả thiếu tin
cậy nên thường chỉ dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ.
2.1.2. Phương pháp xác định PTTT theo hệ số hình dáng và công suất trung
bình:
P
tt
= k
hd
. P
đ
k
hd
: Hệ số hình dáng, tra trong sổ tay kỹ thuật.

t
A
t
dttP
P
t
tb
==

0
)(

Phương pháp này ít dùng khi thiết kế bởi trong giai đoạn này ta chưa biết


Trong đó:
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 6 -
P
tb
: Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị.
k
max
: Hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ:
K
max
= f(n
hq
, K
sd
)
k
sd
: Hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật.
n
hq
: Số thiết bị dùng điện hiệu quả.
Số thiết bị dùng điện hiệu quả là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ
làm việc gây ra một hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện,
đúng bằng số thiết bị thực tế (có thể có công suất và chế độ làm việc khác
nhau) đã gây ra trong quá trình làm việc.


với sai số trong khoảng
%10
±

• Khi
thì
nn
k
P
P
m
hq
sd
dd
dd
=
≥≤= 4,0;3
min
max

P
dđmax
và P
dđmin
là công suất của thiết bị có công suất lớn nhất
trong nhóm và công suất của thiết bị có công suất nhỏ nhất trong nhóm.
Chú ý: Nếu trong n thiết bị có n
1
thiết bị mà tổng công suất của nó không lớn
hơn 5% công suất cả nhóm thì:

.2
2,0;3

• Khi không áp dụng được hai trường hợp trên:

2,0
4,0;3
min
max
<
<≤=
sd
sd
dd
dd
k
k
P
P
m

Việc tiến hành xác định theo các bước sau:
1. Tính n và
n
1

Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 7 -

P
n
n
n
1
*
1
*
=
=

4. Tra bảng tìm

(
)
***
, Pnfn
hq
=

5. Tính

nnn
hqhq
.
*
=

Đây là phương pháp rất hay dùng trong thực tế để xác định phụ tải tính toán
cho các xí nghiệp công nghiệp bởi khối lượng tính toán không quá lớn song



=
=
n
i
dmititt
PkP
1
.

Trong đó:
k
ti
: Hệ số phụ tải của thiết bị thứ i.
Nếu không có số liệu chính xác, hệ số phụ tải có thể lấy gần
đúng như sau:
k
ti
= 0,9 đối với thiết bị làm việc ổ chế độ dài hạn.
k
ti
= 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.
• Nếu
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 8 -

5,0,300 ≥>

Nếu thiết bị một pha đấu vào điện áp pha:
max
.3
phaqd
PP
=

Nếu thiết bị một pha đấu vào điện áp dây:
max
.3
phaqd
PP =
Nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp
lại thì phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi xác định
hd
n theo công
thức:

dmdmqd
PP .
ε
=

Trong đó
dm
ε
là hệ số đóng điện tương đối phần trăm, cho trong lý lịch
máy.
2.1.5. Xác định PTTT theo suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm:


.
0
=

p
0
: Tra trong sổ tay kỹ thuật hoặc tự điều tra.
F : Diện tích bố trí thiết bị.
Đây là phương pháp hay dùng để xác định PTTT của các nhà máy, xí nghiệp
có phụ tải tương đối đều như NM sợi, NM may, …, xác định phụ tải tính
toán của các công trình dân dụng như trường học, nhà ở, công sở, bảo vệ, và
đặc biệt rất hay được dùng để xác định PTTT chiếu sáng.
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 9 -
2.1.7. Xác định PTTT trực tiếp:
Phương pháp tính trực tiếp là phương pháp sử dụng trong hai trường hợp:
*Phụ tải không nhiều song lại đa dạng nên với mỗi mảng phụ tải cần điều tra
thống kê và lựa chọn một phương pháp tính toán thích hợp.Trên cơ sở đó sẽ
xác định được PTTT của khu vực được thiết kế có tính đến hệ số đồng thời.
*Phụ tải khá lớn song tươ
ng đối giống nhau có thể tiến hành điều tra tính
toán cho 1 đơn vị phụ tải rồi suy ra PTTT của toàn bộ khu vực kinh tế.
2.2. Trình tự xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại:

2.2.1. Phân nhóm phụ tải:

Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm
việc rất khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác thì cần

Nhãn
hiệu
Công suất
(KW)

I
đm
1
máy
Toàn
bộ
1 Máy tiện ren 4 IK625 10,0 40,0
2 Máy tiện ren 4 IK620 10,0 40,0
3 Máy doa toạ độ 1 2450 4,5 4,5
4 Máy doa ngang 1 2614 4,5 4,5
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 10 -
Tổng nhóm 1 10 89,0
1 Máy phay vạn năng 2 6H82 7,0 14,0
2 Máy phay ngang 1
6H84
Γ

4,5 4,5
3 Máy phay chép hình 1
6H
Π
K

7 Máy mài sắc 2 - 2,8 5,6
8 Máy giũa 1 - 1,0 1,0
9 Máy mài sắc các dao
cắt gọt
1 3A625 2,8 2,8
Tổng nhóm 4 10 37,15
1 Máy tiện ren 2 IA62 7,0 14,0
2 Máy tiện ren 2 I616 4,5 9
3 Máy tiện ren 2 IE6IM 3,2 6,4
4 Máy tiện ren 2
I
Π
63A
10,0 20,0
Tổng nhóm 5 8 49,4
1 Máy khoan đứng 1 2A125 2,8 2,8
2 Máy khoan đứng 1 2A150 7,0 7,0
3 Máy phay vạn năng 1 6H81 4,5 4,5
4 Máy bào ngang 1 7A35 5,8 5,8
5 Máy mài tròn vạn năng 1 3130 2,8 2,8
6 Máy mài phẳng 1 - 4,0 4,0
7 Máy cưa 1 872A 2,8 2,8
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 11 -
8 Máy mài hai phía 1 - 2,8 2,8
9 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0,65 0,65
Tổng nhóm 6 9 33,15


===
n
n
n9,0
89
80
10
1
2
1
1
*
===


i
i
P
P
P

Tra phụ lục PLI.5(TL1)ta tìm được : n
hq*
= 0,89
Suy ra số thiết bị dùng điện hiệu quả là : n
hq
= n


)(2,52
6,0
328,31
cos
KVA
P
S
tt
tt
===
ϕ)(3,79
338,0
2,52
3
A
U
S
I
tt
tt
===Nhóm 2:

TT Tên thiết bị Số Nhãn hiệu Công suất(KW)

= 0,15; cosϕ = 0,6. Ta có:
n = 9 ; n
1
= 6

67,0
9
6
1
*
===
n
n
n1
*
2.7,0 4,5 5,62 2.7,0 38,12
0,88
43,42 43,42
P
P
P
++ +
== = =

Tra phụ lục PLI.5(TL1) ta tìm được : n
hq*
= 0,78

tttt
=
==
ϕ)(9,26
6,0
15,16
cos
KVA
P
S
tt
tt
===
ϕ)(9,40
338,0
9.26
3
A
U
S
I
tt
tt
===


714,0
7
5
1
*
===
n
n
n81,0
47
38
47
141014
1
*
==
++
==
P
P
P

Tra phụ lục PLI.5(TL1) ta tìm được : n
hq*
= 0,9
Suy ra số thiết bị dùng điện hiệu quả là : n

=
==
ϕ)(02,31
6,0
612,18
cos
KVA
P
S
tt
tt
===
ϕ)(13,47
338,0
02,31
3
A
U
S
I
tt
tt
===


1 3A625 2,8 2,8

10 37,15

Tra phụ lục PLI.1(TL1) ta tìm được k
sd
= 0,15; cosϕ = 0,6. Ta có:
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 14 -
n = 10 ; n
1
= 2

2,0
10
2
1
*
===
n
n
n458,0
15,37
17
15,37


)(82,1315,37.48,2.15,0
1
max
KWPkkP
n
i
dmisdtt
===

=)(4,1833,1.82,13. KVARtgPQ
tttt
=
==
ϕ)(03,23
6,0
82,13
cos
KVA
P
S
tt
tt
===

I
Π
63A
10,0 20,0

Tổng cộng nhóm 5 8 49,4

Tra bảng PLI.1(TL1) ta tìm được k
sd
= 0,15; cosϕ = 0,6. Ta có:
n = 8 ; n
1
= 4

5,0
8
4
1
*
===
n
n
n

69,0
4,49
34
1
*
===

max
KWPkkP
n
i
dmisdtt
===

=)(44,2433,1.38,18. KVARtgPQ
tttt
=
==
ϕ)(63,30
6,0
38,18
cos
KVA
P
S
tt
tt
===
ϕ
4 Máy bào ngang 1 7A35 5,8 5,8
5 Máy mài tròn vạn
năng
1 3130 2,8 2,8
6 Máy mài phẳng 1 - 4,0 4,0
7 Máy cưa 1 872A 2,8 2,8
8 Máy mài hai phía 1 - 2,8 2,8
9 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0,65 0,65

Tổng cộng nhóm 6 9 33,15

Tra phụ lục PLI.1(TL1) ta tìm được k
sd
= 0,15; cosϕ = 0,6. Ta có:
n = 9 ; n
1
= 4

44,0
9
4
1
*
===
n
n
n6425,0

max
KWPkkP
n
i
dmisdtt
===

=

Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 16 -

)(4,1633,1.33,12. KVARtgPQ
tttt
=
==
ϕ)(55,20
6,0
33,12
cos
KVA
P
S
tt
tt

: suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích chiếu sáng [W/m
2
]
F : diện tích được chiếu sáng [m
2
]
Trong phân xưởng sửa chữa cơ khí hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợi đốt,
tra phụ lục PLI.2[4] ta tìm được p
0
= 15 [W/m
2
]
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng là: cs 0
cs cs
P p .F 15.1875 28125(W)=28,125(KW)
QP.tg0(W)
== =
=ϕ=

(Đèn sợi đốt cos
ϕ
=1)
2.2.4. Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng:

• Phụ tải tác dụng của phân xưởng:

=

)(7,251
338,0
65,165
3
A
U
S
I
tt
ttpx
===

7,0
65,165
125,28336,88
=
+
==
ttpx
ttpx
px
S
P
Cos
ϕ

2.3. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại:

Do chỉ biết trước công suất đặt và diện tích của các phân xưởng nên ở đây sẽ
sử dụng phương pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

ϕ
tt
tttttt
P
QPS =+=

Một cách gần đúng có thể lấy P
đ
= P
đm
, do đó

=
=
n
i
dminctt
PkP
1
.

Trong đó:
P
đi
, P
đmi
: công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i.
P
tt
, Q

ϕ
ϕ

2.3.2. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng còn lại:

1.PTTT cho phân xưởng luyện gang:

Công suất đặt: 3200 (KW) [3KV] ;5000(KW) [0,4KV]
Diện tích: 7437 (m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1) với phân xưởng luyện gang ta tìm được k
nc
= 0,6 ;
cosϕ = 0,7
Tra bảng PL I.2 (TL1), ta tìm được suất chiếu sáng p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử
dụng đèn sợi đốt có Cosϕ
CS
= 1.
• Công suất tính toán động lực
Fụ tải 3 KV:
P
3kv
=k
nc
.P

Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 18 -

)(424730063000
222
4,0
2
4,0
4,0
KVAQPS
kv
kv
tt
kv
=+=+=

• Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F =15.7437 = 111,5 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgϕ
CS

tt
=+=+=

)(10739
338,0
4,7068
3
A
U
S
I
tt
tt
===

2. Tính toán cho phân xưởng lò Mactin:

Công suất đặt: 3500 (KW)
Diện tích: 6000 (m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1), ta tìm được k
nc
= 0,6 ; Cosϕ = 0,7
Tra phụ lục PL I.2 (TL1), ta tìm được p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn
sợi đốt nên cosϕ

tt
= P
đl
+ P
cs
= 2100+90=2190 (KW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
=2142(KVAR)
• Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:
)(4,306321422190
2222
KVAQPS
tttt
tt
=+=+=
)(4654
338,0
4,3063
3
A
U
S
I
tt
tt
===

Q
đl
=P
đl
.tgϕ=1200.1,02=1224(KVAR)
• Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F = 15.2625=39,4 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgϕ =0
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
=1200 + 39,4 = 1239,4 (KW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
dl
=1224 (KVAR)

Tra phụ lục PL I.2 (TL1) tìm được p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn sợi
đốt nên Cosϕ
CS
= 1
• Phụ tải 3 KV:
P
3kv
=k
nc
.P
đ
= 0,6.2500 =1500 (KW)
Q
3kv
=P
3kv
.tgϕ=1500.1,02=1530 (KVAR)

)(6,214215301500
222
3
2
33
KVAQPS
kvkvkv
=+=+=

cs
= p
0
.F =15.10812 = 162,2 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgϕ
CS
=0
• P
đl
= P
3kv
+P
0,4kv
=1500+3000=4500 (KW)
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 4500+162,2 = 4662,2 (KW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q

===

5. Tính toán cho phân xưởng cán nguội:

Công suất đặt: 4500 (KW)
Diện tích: 2812 (m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1), ta tìm được k
nc
= 0,6 ; Cosϕ = 0,7
Tra phụ lục PL I.2 (TL1), ta tìm được p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn
sợi đốt cosϕ
CS
= 1
• Công suất tính toán động lực:
P
đl
= k
nc
.P
đ
= 0,6.4500 = 2700 (KW)
Q
đl
=P

tt
=+=+=
)(8,5904
338,0
4,3886
3
A
U
S
I
tt
tt
===

6. Tính toán cho trạm bơm:

Công suất đặt: 2100 (KW) [3KV] ; 1100 (KW) [0,4KV]
Diện tích: 1500 (m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1), ta tìm được k
nc
= 0,6 ; Cosϕ = 0,7
Tra phụ lục PL I.2 (TL1) ta tìm được p
0
= 10 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn
sợi đốt nên Cosϕ
CS

đ
=0,6.1100=660 (KW)
Q
0,4kv
= P
0,4kv
. tgϕ=660.1,02=673,2 (KVAR)

)(8,9422,673660
222
4,0
2
4,0
4,0
KVAQPS
kvkv
kvt
=+=+=

• Công suất tính toán chiếu sáng:
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 21 -
P
cs
= p
0
.F = 10.1500 =15 (KW)
Q

tt
=+=+=

)(9,4182
338,0
2753
3
A
U
S
I
tt
tt
===
7. Tính toán cho phân xưởng tôn:

Công suất đặt: 2500 (KW)
Diện tích: 9375 ( m
2
)
Tra phụ lục PL I.3 (TL1) ta tìm được k
nc
= 0,5 ; Cosϕ = 0,7
Tra phụ lục PL I.2 (TL1) ta tìm được p
0
= 15 W/m
2
, ở đây ta sử dụng đèn sợi
đốt nên Cosϕ
CS

= P
đl
+ P
cs
= 1250+140,6=1390,6 (KW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl
=1275 (KVAR)
• Công suất tính toán toàn phần của phân xưởng:

)(6,188612756,1390
2222
KVAQPS
tttt
tt
=+=+=

)(4,2866
338,0
6,1886
3
A
U
S
I
tt
tt

đl
.tgϕ=256.0,75=192 (KVAR)
Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 22 -
• Công suất tính toán chiếu sáng:
P
cs
= p
0
.F = 20.4500 = 90 (KW)
Q
cs
= P
cs
.tgϕ =90.0,62=55,8 (KVAR)
• Công suất tính toán tác dụng của phân xưởng:
P
tt
= P
đl
+ P
cs
= 256+90=346 (KW)
• Công suất tính toán phản kháng của phân xưởng:
Q
tt
= Q
đl

Bảng PTTT của các phân xưởng:

Máy phay đứng
Máy phay chép hình
Máy phay ngang
Máy phay vạn năng
Nhóm 2
CỘNG NHÓM 1
Máy doa ngang
Máy doa toạ độ
Máy tiện ren
Máy tiện ren
Nhóm 1
Tên thiết bị
2
1
1
2
10
1
1
4
4
Số
lượng

8

I
đm
(A)
0,15
0,15
0,15
0,15

0,15
0,15
0,15
0,15
K
sd

Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 23 -
0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33

31,328

P
tt
(kW)
Phụ tải tính toán

41,77

Q
tt
(kVAr)



Máy bào ngang
Nhóm 3
CỘNG NHÓM 2
Máy phay chép hình
Máy phay chép hình
Máy phay chép hình
Nhóm 2
Tên thiết bị
1
1
2
1
2
9
1
1
1
Số
lượng

16
15
14
13
12

11
10
9

(A)
0,15
0,15
0,15
0,15
0,15

0,15
0,15
0,15
K
sd

0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33

0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33
cosϕ
tgϕ

Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen - 24 -

P
tt
(kW)
Phụ tải tính toán 21,48
Q
tt
(kVAr) 26,9
S
tt


2
1
1
1
1
1
1
7
Số
lượng

26
23
22
21
20
19
18
17


hiệu
trên
bản
vẽ
1,0
5,6
0,65
4,5
2,8

K
sd

0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33
0,6/1,33

cosϕ
tgϕ
6
n
hq

Thiết kế cấp điện cho nhà máy luyện kim đen

24,45
Q
tt
(kVAr) 31,02
S
tt

(kVA) 47,13

32

31
30
29
28

27

hiệu
trên
bản
vẽ
2,8
49,4
20
6,4
7,0
14
37,15
2,8
Công
suất
đặt
(kW)
7

7

n
hq2,48

2,48

K
max


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status