Thiết kế phần điện nhà máy thủy điện gồm 4 tổ máy x 100 MW - Pdf 13

Đồ án môn học Thiết kế
Đồ án môn học Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
nhiệm vụ thiết kế
Đề 19
Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, công suất mỗi máy
là 100 MW. Nhà máy có nhiệm vụ cung cấp điện cho phụ tải điện áp máy phát,
phụ tải điện áp trung 110kV và phát công suất thừa lên hệ thống 220 kV.
1. Phụ tải điện áp máy phát 10 kV:
P
max
= 16 MW; cos = 0.86
Gồm 2 đờng dây kép ì4 MW
3 đờng dây đơn ì3 MW
Biến thiên phụ tải theo thời gian :
Thời gian 0 - 7 7 - 12 12 - 18 18 - 24
P(%) 60 80 100 70
Điện tự dùng của nhà máy là 6%, cos =0.85
2. Phụ tải điện áp trung 110 kV:
P
max
= 120 MW; cos = 0.87
Gồm 2 đờng dây kép ì40 MW
2 đờng dây đơn ì25 MW
Biến thiên phụ tải theo thời gian :
Thời gian 0 - 8 8 - 12 12 - 18 18 - 24
P(%) 65 100 80 60
3. Đồ thị của toàn nhà máy :
Thời gian 0 - 8 8 - 14 14 - 20 20 - 24
P(%) 80 100 85 80

TíNH TOáN PHụ TảI & cân bằng công suất
Tại mỗi thời điểm điện năng do nhà máy phát ra phải cân bằng với điện
năng tiêu thụ của phụ tải kể cả các tổn thất của phụ tải.Trong thực tế điện năng
tiêu thụ tại các hộ dùng điện luôn thay đổi, vì thế việc tìm đợc đồ thị phụ tải là
rất quan trọng đối với việc thiết kế và vận hành.
Dựa vào đồ thị phụ tải ta có thể chọn đợc phơng án nối điện hợp lý, đảm bảo
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Đồ thị phụ tải còn cho ta chọn đúng công suất của
các máy biến áp (MBA) và phân bố tối u công suất giữa các tổ máy với nhau và
giữa các nhà máy điện với nhau.
1.1 Chọn máy phát điện :
- Nhà máy nhiệt điện gồm 4 tổ máy, công suất mỗi máy là : 100 MW.
- Chọn máy phát điện đồng bộ tuabin hơi có các thông số sau :
Loại
máy phát
Thông số định mức Điện kháng tơng đối
n
v/ph
S
MVA
P
MW
U
KV
cos
I
KA
X
d
X
d

- Cos : là hệ số công suất phụ tải.
U
đm
= 10 KV ; P
max
= 16 MW ; Cos = 0.86
Gồm : 2 đờng dây cáp kép ì 4MW;
3 đờng dây cáp đơn ì 3MW;
- Ta có bảng phụ tải :
t(h)
Công suất
0 - 7 7 - 12 12 - 18 18 - 24
P % (t) 60 80 100 70
P (t) (MW) 9.6 12.8 16.0 11.2
S (t) (MVA) 11.16 14.88 18.60 13.02

- Đồ thị phụ tải địa phơng :

S (MVA)
18.60

14.88
13.02
11.16
t(h)
0 7 12 18 24
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
3
Đồ án môn học Thiết kế
89.66
82.76 t(h)
0 8 12 18 24
1.4 Phụ tải toàn nhà máy :

P
NMmax
= P
đm
= nìP
đmF
= 4ì100 = 400 (MW) .

S
NMmax
= S
đm
= nìS
đmF
= 4ì117.65 = 470.6 (MVA) .

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
4
Đồ án môn học Thiết kế
t(h)
0 8 14 20 24
1.5 Công suất tự dùng của nhà máy :
- Xác định phụ tải tự dùng của nhà máy nhiệt điện theo công thức sau :
S
td
(t) = ì S
NMmax
ì ( 0.4 + 0.6ì
maxNM
NM
S
)t(S
) ;
- Trong đó :
S
td
(t) : phụ tải tự dùng tại thời điểm t.
S
NMmax
: công suất đặt của toàn nhà máy.
S
NMmax
= 470.6 (MVA)
S
NM
(t) : công suất nhà máy phát ra tại thời điểm t.
: số phần trăm lợng điện tự dùng = 6 %.

NM
(t) = S
đf
(t) + S
T
(t) + S
td
(t) + S
VHT
(t)
- Công suất phát vào hệ thống :
S
VHT
(t) = S
NM
(t) [S
đf
(t) + S
T
(t) + S
td
(t)]
- Bảng tính toán cân bằng công suất toàn nhà máy và công suất phát vào hệ
thống :
t (h)
Công suất
0 - 7 7 - 8 8 - 12 12 - 14 14 - 18 18 - 20 20 - 24
S
NM
(t) (MVA)

đm
= n.S
đmF
= 4ì117,65 = 470.6 (MVA)
So với công suất hệ thống S
HT
= 5100 (MVA) thì nhà máy thiết kế chiếm
9.23 % công suất của hệ thống.
Công suất dự trữ của hệ thống:
S
dt
=7%ìS
đmHT
=0.07ì5100=357 (MVA)
Công suất phát vào hệ thống (S
VHT
):
+S
VHTmax
= 318.13 MVA từ 12 h - 14 h
+S
VHTmin
= 249.65 MVA từ 14 h 18 h
Phụ tải trung áp (S
T
) :
+ S
Tmax
= 137.93 MVA từ 8 h 12 h
+ S

thanh góp điện áp máy phát.
Kết luận:
Ta thấy rằng nhà máy cần thiết kế ngoài việc đảm bảo cung cấp điện cho
phụ tải ở các cấp điện áp nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với toàn hệ thống, l-
ợng công suất phát về hệ thống khá lớn nên nó có ảnh hởng trực tiếp tới độ ổn
định của hệ thống. Vì vậy trong quá trình đề xuất các phơng án nối dây cần chú
ý tới tầm quan trọng của nhà máy với hệ thống.
ch ơng ii
Chọn sơ đồ nối điện của nhà máy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
8
Đồ án môn học Thiết kế
Đồ án môn học Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
2.1. Đề xuất phơng án :
2.1.1.Phơng án I:
+ Ưu điểm :
Giảm đợc tối đa số thiết bị nối vào thanh góp điện áp nên giá thành rẻ có lợi
về mặt kinh tế do số thiết bị phía cao ít. Cả hai phía điện áp cao và điện áp trung
đều có trung tính trực tiếp nối đất (U 110 kV) nên ta sử dụng máy biến áp tự
ngẫu để liên lạc. Mặt khác, chủng loại máy biến áp ít nên sơ đồ dễ chọn lựa thiết
bị cũng nh vận hành, độ tin cậy cao, cung cấp điện đảm bảo .
+ Nhợc điểm :
Có một phần công suất truyền qua hai lần biến áp làm tăng tổn thất công
suất. Nhng vì sơ đồ trên sử dụng máy biến áp tự ngẫu liên lạc nên tổn thất công
suất không đáng kể, có thể bỏ qua.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh

nhà máy điện.
2.2. Xét phơng án I:
2.2.1. Chọn máy biến áp:
- Bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộn dây :
S
đmB
S
đmF
= 117.65 (MVA).
- Bộ máy phát điện máy biến áp tự ngẫu :
S
đmTN


1
.S
đmF
; : Hệ số có lợi ;
(
5.0
220
110220
U
UU
C
TC
=

=


C-H T-
H
C-T C-
H
T-
H
T
125
121 _ 10,5 _ 10,5 _ 100 _ 400 _ 0,5
ATTH
250
230 121 11 11 32 20 120 520 _ _ 0,5
Bảng 2.1
2.2.2. Phân bố công suất cho máy biến áp:
+ Các bộ máy phát - máy biến áp hai cuộn dây vận hành với phụ tải bằng phẳng
suốt trong năm :
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
11
Đồ án môn học Thiết kế
Đồ án môn học Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
S
BT
= S
đmF
-
4
1

S
h
(t) = S
T
(t) + S
c
(t)
- Sau khi tính toán ta có Bảng phân phối công suất:
t (h)
S (MVA)
0 - 7 7 - 8 8 - 12 12 -14 14 - 18 18 - 20 20 - 24
S
VHT
(t) 254.94 251.22 294.26 318.13 249.65 282.81 259.98
S
T
(t) 89.66 89.66 137.93 110.34 110.34 82.76 82.76
S
BT
111.77 111.77 111.77 111.77 111.77 111.77 111.77
S
C(220KV)
127.47 125.61 147.13 159.07 124.83 141.41 129.99
S
T(110KV)
-66.94 -66.94 -42.81 -56.60 -56.60 -70.39 -70.39
S
H(10.5KV)
60.53 58.67 104.33 102.47 68.23 71.02 59.60
Bảng 2.2

đmTN

Tmax BT
qt
S S
| |
2K


S
đmTN

137.93 111.77
| |
2 0.5 1.4


ì ì
= 18.69 (MVA)
S
đmTN
= 250 (MVA) > 18.69 (MVA) thỏa mãn điều kiện sự cố .
+ Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :
- Công suất qua cuộn trung của máy biến áp tự ngẫu:
S
T
=
2
1
ì(S

đmTN
=250(MVA)

S
H

=104.327ì2=208.654 (MVA)
Thỏa mãn điều kiện kiểm tra.
- Mặt khác công suất phát lên hệ thống là 294.26 (MVA), vì thế lợng công suất
thiếu là : S
thiếu
=
).111.77(MVA91.2472294.262SS
CVHT
=ì=
Lợng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (357 MVA) nên máy
biến áp đã chọn thoả mãn .
b. Trờng hợp hỏng 1 MBA tự ngẫu làm liên lạc :
+ Điều kiện kiểm tra sự cố :
ìK
qt
ìS
đmTN
S
Tmax
- 2ìS
BT
S
đmTN


BTTmaxT
=ì=ì=
(Công suất truyền từ bên trung áp (110 kV) sang nên mang dấu âm)
- Công suất truyền qua cuộn hạ của MBA tự ngẫu :

H dmF td df
1 1
S =S - S -S =117.65- 23.53-14.88=96.888(MVA).
4 4
- Công suất truyền qua cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu :

S =S -S =96.888-(-85.61)=182.498(MVA).
C H T
Kiểm tra lại: S
đmTN
=250(MVA)
( )
nt
H T
S
= S +S


=182.498 (MVA)
Thỏa mãn điều kiện kiểm tra.
- Mặt khác công suất phát lên hệ thống là 294.26 (MVA), vì thế lợng công suất
thiếu là:
S
thiếu
=

C H T
S S S 105.788+14.505 120.293(MVA).= = =
Kiểm tra lại: S
đmTN
=250(MVA)
nt
S


=120.293ì2= 240.59 (MVA)
Thỏa mãn điều kiện kiểm tra.
- Mặt khác công suất phát lên hệ thống là 282.81 (MVA), vì thế lợng công suất
thiếu là : S
thiếu
=
VHT C
S -2S =282.81-2ì120.293=42.224(MVA).
Lợng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (357 MVA) nên máy
biến áp đã chọn thoả mãn .
b. Trờng hợp hỏng 1 MBA tự ngẫu làm liên lạc :
- Công suất truyền qua cuộn trung :

T Tmin BT
S =S -2ìS =82.76-2ì111.77= -140.78(MVA).
(Công suất truyền từ bên trung áp (110 kV) sang nên mang dấu âm)
- Công suất truyền qua cuộn hạ của MBA tự ngẫu :

H dmF td df
1 1
S =S - S -S =117.65- 21.41-13.02=99.278(MVA).

biến áp đã chọn thoả mãn .
2.2.4. Tính tổn thất điện năng cho máy biến áp:
- Tổn thất trong máy biến áp hai cuộn dây và máy biến áp tự ngẫu gồm hai phần:
+ Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất
không tải của nó (P
0
). A
Fe
=8760ìP
0
+ Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải máy biến áp.
)Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong
một năm :
A
2cd
= 365.(P
o
.t + P
N
.
2
dmB
i
2
i
S
t.S

)


: là công suất tải qua máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian t.
- P
o
: tổn hao sắt từ.
- P
Nm
: tổn thất ngắn mạch.
* Tổn hao ngắn mạch của các cuộn dây trong máy biến áp tự ngẫu :
P
N.C
= 0,5.(P
N.C-T
+
)
PP
2
HT.N
2
HC.N






P
N.T
= 0,5.(P
N.C-T
-

biến áp trong phơng án I :
a. Máy biến áp ba pha hai dây quấn :
Máy biến áp 3&4 luôn làm việc với công suất truyền qua nó S
B
=111,77(MVA)
trong cả năm , do đó :
A
Bcd
= 8760ì(100 + 400ì
2
2
125
77.111
) = 3677525.458(KWh).
b. Máy biến áp tự ngẫu :
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
15
Đồ án môn học Thiết kế
Đồ án môn học Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
Có P
NC-T
=520 (kW) do đó ta lấy P
NC-H
= P
NT-H
=
2

5,0
260
+
) = 780 KW.
- Từ bảng 2.2 ta có:

i
2
Ci
t.S
= 436615.845

i
2
Ti
t.S
= 92126.654

i
2
Hi
t.S
= 136535.813
- Từ đó ta có :
A
TN
=8760ì120+
2
250
365

bt
=2ì0.417= 0.834 (KA).
* Máy biến áp liên lạc :
- Cuộn cao của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thờng:
I
bt
=
Cmax
dm
S 159.07
0.417(KA).
3.U 3 220
= =
ì
Dòng cỡng bức đợc xét trong các trờng hợp sau :
+ Khi sự cố máy biến áp bên trung:
I
cb
=
C
dm
S 120.293
0.316(KA)
3 U 3 220
= =
ì ì
+ Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu:
I
cb
=

=0.121 (kA)
I
cb
= 2ìI
bt
=2ì0.121 = 0.242 (kA).
- Với đờng dây kép:
I
cb
=I
bt
=
25
3 110 0.87ì ì
=0.151 (kA)
* Mạch máy biến áp nối bộ MFĐ - MBA hai dây quấn :
I
bt
=
)KA(62.0
1103
65.117
U3
S
dm
dmF
=
ì
=
ì

Tmax
:
I
cb
=
T
dm
S 140.78
0.739(kA)
3 U 3 110
= =
ì ì
I
cb
= max (0.242; 0.65 ; 0.369 ; 0.739 ) = 0.739(kA).
c. Các mạch phía 10.5 KV :
- Mạch máy phát :
I
bt
=
)KA(47.6
5.103
65.117
U3
S
dm
dmF
=
ì
=

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
17
Đồ án môn học Thiết kế
Đồ án môn học Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
S
đmB

65,117
5.0
1
ì
= 235.3 (MVA).
- Bảng tham số máy biến áp cho phơng án II :
Loại
MBA
S
đm
MVA
U
đm
(KV) U
N
%
P
0
P
N

1
ìS
tdmax
= 117.65 -
1
4
ì 23.53 = 111.77 (MVA)
+ Công suất truyền qua máy biến áp tự ngẫu :
- Công suất truyền qua cuộn cao :

[ ]
c VHT BC
1
S (t) S (t) S
2
=
- Công suất truyền qua cuộn trung:

[ ]
t T BT
1
S (t) S (t) S
2
=
- Công suất truyền qua cuộn hạ :

)t(S)t(S)t(S
cth
+=
Bảng phân phối công suất :

18
Đồ án môn học Thiết kế
Đồ án môn học Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
*Khi sự cố :
- Chế độ S
Tmax
:
a. Sự cố bộ máy phát - máy biến áp bên trung :
- Bộ máy phát điện - máy biến áp hai dây quấn :
S
BT
= 111.77 (MVA).
+ Điều kiện kiểm tra sự cố :
2
qt dmTN Tmax
K .S S
Tmax
dmTN
qt
S 137.93
S = =98.52(MVA)
2K 2ì0.5ì1.4

Ta có :
dmTN
S
= 250 (MVA) > 98.52 (MVA) nên điều kiện trên thoả mãn .
+ Phân bố công suất trên các cuộn dây MBA tự ngẫu khi xảy ra sự cố :

Đồ án môn học Thiết kế
Đồ án môn học Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
- Điều kiện kiểm tra sự cố : .
qt
K
.S
đmTN
S
Tmax
- S
BT

T max BT
dmTN
qt
S S 137.93 111.77
S 37.371(MVA)
K 0.5 1.4

= =
ì
Máy biến áp đã chọn thoả mãn điều kiện quá tải.
-Xét phân bố công suất trên các cuộn dây của MBA trong điều kiện sự cố :
- Công suất truyền qua cuộn trung của máy biến áp :

T T max BT
S S S 137.93 111.77 26.16(MVA).= = =
- Công suất truyền qua cuộn hạ của máy biên áp :

- Công suất truyền tải qua cuộn hạ của máy biến áp tự ngẫu là :

H dmF td df
1 1 1 1
S =S - S - S =117.65- ì21.41- ì13.02=105.788(MVA).
4 2 4 2
- Công suất truyền qua cuộn cao của máy biến áp tự ngẫu là :

C H T
S =S -S =105.788-41.38=64.406(MVA).
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
20
Đồ án môn học Thiết kế
Đồ án môn học Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
- Khi đó, công suất phát lên hệ thống là 282.81 (MVA), vì thế lợng công suất
thiếu là :
S
thiếu
=
VHT C BC
S -(2ìS +S )=282.81-(2ì64.406+111.77)=42.224(MVA).
- Lợng công suất thiếu nhỏ hơn dự trữ quay của hệ thống (357MVA) nên máy
biến áp đã chọn thoả mãn .
b. Trờng hợp hỏng 1 MBA tự ngẫu làm liên lạc :
- Công suất truyền qua cuộn trung của máy biến áp :

T T min BT

=8760ì(100 + 400ì
2
2
125
77.111
) = 3677525.458(KWh).
-Máy biến áp B4 bên cao :
A
B4
= 8760ì(115 +380ì
2
2
125
77.111
) = 3668849.185 (KWh).
b. Máy biến áp tự ngẫu :
Có P
NC-T
do đó ta lấy P
NC-H
= P
NT-H
=
2
1
P
NC-T
= 260 KW.
P
NC

i
2
Ci
t.S
= 150931.725

i
2
Ti
t.S
= 2927.487

i
2
Hi
t.S
= 136535.813
- Từ đó ta có :
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
21
Đồ án môn học Thiết kế
Đồ án môn học Thiết kế
nhà máy điện
nhà máy điện
A
TN
=8760ì120+
2
250

= 2ìI
bt
=2ì0.417= 0.834 (KA).
* Máy biến áp liên lạc :
- Cuộn cao của máy biến áp liên lạc khi làm việc bình thờng:
I
bt
=
Cmax
dm
S 103.18
0.271(KA).
3.U 3 220
= =
ì
Dòng cỡng bức đợc xét trong các trờng hợp sau :
+ Khi sự cố máy biến áp bên trung:
I
cb
=
C
dm
S 64.406
0.169(KA)
3 U 3 220
= =
ì ì
+ Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu:
I
cb

- Với đờng dây kép:
I
cb
=I
bt
=
25
3 110 0.87ì ì
=0.151 (kA)
* Mạch máy biến áp nối bộ MFĐ - MBA hai dây quấn :
I
bt
=
)KA(62.0
1103
65.117
U3
S
dm
dmF
=
ì
=
ì
I
cb
= 1.05.I
bt
=1.05ì0.62 = 0.65 (KA).
* Máy biến áp liên lạc :

+ Khi sự cố máy biến áp tự ngẫu tại thời điểm S
Tmax
:
I
cb
=
T
dm
S 29.01
0.152(KA)
3 U 3 110
= =
ì ì
I
cb
= max (0.242; 0.65 ; 0.362 ; 0.152 ) = 0.65 (KA).
c. Các mạch phía 10.5 KV :
- Mạch máy phát :
I
bt
=
)KA(47.6
5.103
65.117
U3
S
dm
dmF
=
ì


I
cb
+ Kiểm tra ổn định nhiệt : I
2
nh
.t
nh


B
N
+ Kiểm tra ổn định động : I
lđđ


I
xk
+ Điều kiện cắt :I
cắtMC


I

Dựa vào kết quả tính toán dòng cỡng bức ta có thể lựa chọn sơ bộ máy cắt cho
các cấp điện áp nh trong bảng sau đây :
1. Chọn máy cắt điện cho phơng án I :
Cấp
điện áp
(KV)

Loại
máy cắt
Đại lợng định mức
U
đm
(KV)
I
đm
(KA)
I
cắt đm
(KA)
I
lđđ
(KA)
220 3AQ1 245 4 40 100
110 3AQ1 123 4 40 100
10 8BK41 12 12.5 80 225
Bảng 3.2
Các máy cắt ở trên có dòng điện định mức lớn hơn 1000 A nên không cần kiểm
tra ổn định nhiệt .
II. Chọn sơ đồ thanh góp:
- Phía 220 KV ta chọn sơ đồ hệ thống 2 thanh góp .
- Phía 110 KV ta chọn sơ đồ hệ thống 2 thanh góp .
- Phía 10 KV ta không cần dùng thanh góp điện áp máy phát.
III. Tính toán kinh tế :
- Để tính toán kinh tế, kỹ thuật cho một phơng án ta cần tính đến vốn đầu t và
phí tổn vận hành hàng năm của nó. Khi so sánh giữa các phơng án về vốn đầu t
và phí tổn vận hành do sửa chữa thay thế, ta chỉ xét đến những phần tử khác
nhau trong phơng án, cụ thể là máy biến áp, máy cắt.

i
: số mạch của TBPP tơng ứng với cấp điện áp U
i
- Chi phí vận hành :
P =P
kh
+ P

A
+ P
p
+ Tiền khấu hao hàng năm về vốn và sửa chữa lớn :
P
kh
= a
kh
.V (a
kh
= 6,4 %)
+ Tiền tổn thất điện năng hàng năm :
P

A
= .A ( =500 đ/KWh)
+ P
p
Tiền lơng của công nhân (trong tính toán bỏ qua).

Vậy chi phí là: 2ì10600ì10
6
= 21200ì10
6
(VNĐ)
+Hai máy biến áp hai dây quấn bên 110 KV giá một máy là : 5200ì10
6
VNĐ.
Vậy chi phí là : 2ì5200ì10
6
= 10400ì10
6
(VNĐ)
Ta lấy : - Phía 220 KV: k
B
= 1.3 cho MBA tự ngẫu ;
- Phía 110 KV: k
B
= 1.5 cho MBA hai dây quấn ;
V
B
= (1.3ì21200+1.5ì10400) ì10
6
= 43160ì10
6
(VNĐ)
b.Tính vốn đầu t cho thiết bị phân phối :
Ta có vốn đầu t xây dựng thiết bị :
V
TBPP

, V
TBPP3
: giá mỗi mạch của thiết
bị tơng ứng với cấp điện áp U
1
, U
2
, U
3
. Bao gồm cả tiền mua ,chuyên chở và xây
lắp.
*Từ sơ đồ trên ta thấy :
- Phía 220 KV có 2 mạch đờng dây cùng 2 mạch máy biến áp với 5 mạch máy
cắt, giá mỗi mạch là:
75ì10
3
$ = 75ì10
3
ì16ì10
3
(VNĐ)
- Phía 110 KV có 6 mạch đờng dây và 4 mạch máy biến áp với 11 mạch máy cắt,
giá mỗi mạch là :
45ì10
3
$ = 45ì10
3
ì16ì10
3
(VNĐ)

1.2. Tính phí tổn vận hành hàng năm :
P =P
kh
+ P

A
Ta có : P
kh
= a
kh
.V
1
(a
kh
= 6.4 %)
P
kh
= 6.4%ì57720ì10
6
= 3694.08ì10
6
(VNĐ)
- Tiền tổn thất điện năng hàng năm :
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Khâm HTĐ Hà Tĩnh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status