Bài giảng tóm tắt Tin học cơ sở - Pdf 13


TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ThS. Đặng Thanh Hải
ThS. Hoàng Mạnh Hùng
BÀI GIẢNG TÓM TẮT
TIN HỌC CƠ SỞ
Dành cho sinh viên khối tự nhiên
(Lưu hành nội bộ)



Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 3

MỤC LỤC
CHƯƠNG I – THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN......................................................7
I.1

C
ÁC KHÁI NIỆM THÔNG TIN
..............................................................................................7
I.2

II.4

H
Ệ NHỊ PHÂN
.................................................................................................................15
II.4.1

C
ộNG NHị PHÂN
...........................................................................................................16
II.4.2

B
IỂU DIỄN HỖN SỐ BẰNG NHỊ PHÂN
...........................................................................16
II.5

C
ÁCH LƯU TRỮ SỐ NGUYÊN ÂM
....................................................................................17
II.6

C
ÁCH LƯU TRỮ HỖN SỐ
.................................................................................................19
CHƯƠNG III – GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MÁY TÍNH .............................................22
III.1

L
ỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

.............................................................................................................26
III.8

T
HIẾT BỊ XUẤT
.............................................................................................................27
III.9

C
ẤU HÌNH MÁY TÍNH
....................................................................................................27
III.10

P
HẦN MỀM
.................................................................................................................31
III.10.1 Khái niệm phần mềm..........................................................................................31
III.10.2 Phân loại phần mềm ..........................................................................................31
CHƯƠNG IV – HỆ ĐIỀU HÀNH.......................................................................................33
IV.1

K
HÁI NIỆM HỆ ĐIỀU HÀNH
...........................................................................................33
IV.2

N
GUYÊN TẮC NẠP
H
Ệ ĐIỀU HÀNH

IV.4.8 Cài đặt và loại bỏ chương trình ...........................................................................51
IV.4.9 Cấu hình ngày, giờ cho hệ thống .........................................................................52
IV.5

C
HƯƠNG TRÌNH
W
INDOWS
E
XPLORER
...........................................................................53
IV.5.1 Giới thiệu..............................................................................................................53
IV.5.2 Thao tác với Thư mục và Tập tin .........................................................................55
IV.5.3. Thao tác với đĩa...................................................................................................58
CHƯƠNG V – CÁC CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG.....................................................60
V.1

C
HƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ TIẾNG
V
IỆT
.............................................................................60
V.1.1 Vấn đề tiếng Việt trong Windows ..........................................................................60
V.1.2 Font chữ và Bảng mã............................................................................................60
V.1.3 Các kiểu gõ tiếng Việt...........................................................................................61
V.1.4. Sử dụng Unikey.....................................................................................................61
V.2

L
UYỆN ĐÁNH MÁY VỚI

Trang 5
V.3.10 Thiết lập Tab........................................................................................................72
V.3.11 Các kỹ năng định dạng văn bản ..........................................................................74
V.3.12 Định dạng đoạn văn bản .....................................................................................79
V.3.13 Thiết lập Bullets và Numbering...........................................................................80
V.4.

L
ÀM VIỆC VỚI BẢNG TÍNH BẰNG
M
ICROSOFT
E
XCEL
..................................................84
V.4.1 Giới thiệu...............................................................................................................84
V.4.2 Workbook...............................................................................................................84
V.4.3 Các thao tác căn bản.............................................................................................84
V.4.4 Công thức và hàm..................................................................................................88
V.4.5 Nhóm hàm Toán học – Lượng giác (Math & Trig) ...............................................91
V.4.6 Nhóm hàm Thống kê (Statistical) ..........................................................................92
V.4.7 Nhóm hàm Chuỗi (Text) ........................................................................................93
V.4.8 Nhóm hàm Ngày giờ (Date & Time)......................................................................94
V.4.9 Nhóm hàm Logic (Logical)....................................................................................95
CHƯƠNG VI – INTERNET VÀ DỊCH VỤ WORLD WIDE WEB ...............................97
VI.1.

G
IỚI THIỆU
I
NTERNET

E
XPLORER
(IE) ........................................................101
VI.4.1. Khởi động và thoát khỏi Internet Explorer .......................................................101
VI.4.2. Các thành phần trong màn hình Internet Explorer...........................................102
VI.4.3. Làm việc với các trang Web..............................................................................103
VI.4.4. Tìm kiếm thông tin.............................................................................................104
VI.4.5 Webmail..............................................................................................................106
CHƯƠNG VII – VIRUS ....................................................................................................107
VII.1.

G
IỚI THIỆU
..............................................................................................................107
VII.2.

N
GUYÊN TẮC BẢO VỆ
..............................................................................................107
VII.3

V
IRUS MÁY TÍNH VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG
..............................................................107
VII.3.1 Virus máy tính là gì?.........................................................................................107
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 6
VII.3.2 Tính chất và phân loại Virus.............................................................................108
VII.3.3 Các phương pháp phòng và diệt Virus .............................................................109
VII.3.4 Chương trình diệt Virus BKAV .........................................................................109

nhau.
− Với cùng 1 khái niệm “mẹ” được biểu thị bởi nhiều từ khác nhau theo từng ngôn
ngữ.
− Một bản nhạc, 1 bức tranh... sẽ được cảm thụ khác nhau tuỳ trình độ của người
thưởng thức.
Thông tin cũng có thể do con người cảm nhận
được hoặc cũng có thể chưa cảm nhận
được bằng giác quan hay phương tiện kỹ thuật hiện đại.
Shannon đưa ra cách xác định lượng thông tin có trong một thông báo qua độ đo khả năng
xảy ra các sự kiện trong thông báo. Do tính hết sức đa dạng và phức tạp của các thông báo
nên không thể lúc nào cũng xác định được độ đo khả năng xảy ra các sự kiện trong thông
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 8
báo, nên đơn vị dùng để đo lường thông tin gọi là bit, lượng thông tin là 1 bit ứng với
thông báo về 1 sự kiện có 2 trạng thái với số đo khả năng xảy ra như nhau.
Khả năng sử dụng hai số nhị phân 0, 1 (hai trạng thái thông báo) là như nhau nên thông
báo chỉ gồm 1 chữ số nhị phân được xem như là chứa đơn vị thông tin nhỏ nhất (bit viết
tắt của Binary digit).
I.2

X
Ử LÝ THÔNG TIN

• Các quá trình xử lý thông tin
Xét về mặt tác động đối với các thông báo, xử lý thông tin có thể bao gồm các quá trình
sau: thu nhận, truy xuất, biến đổi, truyền thông và giải thích.
− Quá trình thu nhận (ghi nhớ thông tin): Quá trình này đối với con người là ghi và
nhớ các thông báo vào trong đầu hoặc các vật ghi nhớ trung gian.
− Quá trình truy xuất (tìm kiếm thông tin): Một tỷ lệ lớn trong lao động trí óc của
con người là tìm kiếm và thu thập thông tin.

nhân, chia. Để máy tính tự động hóa được một quá trình tính toán, trước hết phải
thực hiện tự động các phép tính số học cơ bản.
− Các máy tính đầu tiên do giáo sư Do thái W.Schikard (1592–1635) và nhà bác học
Pháp B.Pascal (1623–1662) chế tạo phỏng theo nguyên lý cơ giới hóa các thao tác
chuyển vận kim đồng hồ dựa trên việc dùng 1 hệ thống bánh răng ăn khớp vớ
i các
trục bánh răng. Và các máy tính này đã tự động được phép cộng, trừ và bán tự
động phép nhân, chia.
− Nhưng máy tính thực sự tự động làm được cả 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia là
do nhà toán học người đức W.Lebniz (1646–1716) thiết kế và chế tạo.
− Hạn chế của các máy tính trên là chỉ tự động thực hiện các phép toán một cách
riêng lẻ, không có khả năng nhớ kết quả trung gian.
Ví dụ
Để tính biểu thức A+B×C –D các máy loại trên chỉ giúp tình từng bước sau:
 Thông báo cho máy lệnh nhân B và C, máy cho kết quả BxC.
 Thông báo cho máy lệnh cộng kết quả B×C và A, máy cho kết quả A+B×C.
 Thông báo cho máy lệnh trừ kết quả A+B×C và D, máy cho kết quả A+B×C–
D.
Nguyên lý máy tính số của Babbage:
Nhà toán học Charles Babbage (1791–1871) luôn quan tâm đến việc chế tạo máy tự động
tính toán có khả năng giải bất cứ phương trình nào và thực hiện hầu hết mọi phép toán
ph
ức tạp của giải tính. Ông đã đề xuất một mô hình máy hoạt động theo nguyên lý số:

 Tự động hóa các phép toán số học trực tiếp với các số.
 Các thành phần máy được phân định chức năng rõ ràng: đơn vị số học –logic,
bộ nhớ, đơn vị điều khiển, đơn vị vào ra.
 Dùng bìa đục lỗ làm kênh liên lạc với máy tính.
• Nguyên lý máy tính phổ dụng:
Năm 1936 nhà toán học Alan Turing đã đưa mô hình lý thuyết đơn giản về thiết bị tính

cần được thực hiện và nội dung của nó tự động tăng lên mỗi lần một lệnh được truy cập.
I.4

C
ẤU TRÚC HỆ THỐNG XỬ LÝ THÔNG TIN TỰ ĐỘNGHình 1.1
Dựa vào các nguyên lý trên người ta thiết lập các đặc trưng của máy tính phổ dụng như
sau:
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 11
− Máy tính trước hết phải là máy tính số, có khả năng thực hiện được dãy lệnh với
tốc độ cao, dãy lệnh này được truyền cho máy tính dưới dạng chương trình. Sau
khi truyền xong máy phải tuân theo các lệnh không có sự can thiệp của con người.
Vì máy được thiết kế xử lý thuật toán (phải thực hiện các phép toán cơ bản) nên
phải có bộ số học logic.
− Việc tổ chức và giám sát quá trình tính toán do đơn vị đ
iều khiển. Các thao tác
được đồng bộ bằng đồng hồ trong máy. Tổ hợp giữa đơn vị số học và đơn vị điều
khiển tạo thành bộ xử lý.
− Chương trình và dữ liệu được cất trong bộ nhớ. Mọi phần tử bộ nhớ phải dễ dàng
chuyển được thông tin cho nhau.
− Máy tính phải có các đơn vị vào ra bảo đảm giữa liên lạc v
ới thế giới bên ngoài và
thực hiện trao đổi thông tin giữa các đơn vị này với bộ nhớ máy tính.
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 12
CHƯƠNG II
KHÁI NIỆM CƠ SỞ

Các đơn vị thông tin khác
− Byte: gồm 1 nhóm 8 bit. Mỗi byte đại diện cho 1 ký tự. Nhiều byte tạo thành
Word (thường 2 byte)
− KB: (Kilobyte) 1 KB = 1024 byte
− MB: (Megabyte) 1 MB = 1024 KB
− GB: (Gigabyte) 1 GB = 1024 MB
− TB: (Tetabyte) 1 TB = 1024 GB
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 13
II.2

H
Ệ ĐẾM

Là tập hợp bao gồm những ký hiệu và quy tắc sử dụng những ký hiệu đó để biểu diễn và
xác định giá trị các số.
Ví dụ:
Hệ thập phân có các chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Hệ nhị phân có các chữ số: 0, 1
Hệ thập lục phân: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F
Một số trong hệ cơ số bất kỳ được biểu diễn:
X= a
n
a
n–1
… a
1
a
0
= a

1
+ 0*2
0

Để chuyển đổi một số từ hệ thập phân sang hệ cơ số b (b<>10) thì thực hiện: Lấy số thập
phân chia cho cơ số b cho đến khi phần thương của phép chia bằng 0, số đổi được chính
là các phần dư của phép chia theo thứ tự ngược lại.
Ví dụ:
Đổi số 6 trong hệ thập lục phân sang hệ nhị phân Vậy (6)
10
Æ (110)
2
Để chuyển đổi một số từ hệ cơ số b về hệ thập phân thì sử dụng công thức (*)
Ví dụ:

X=(110)
2
= 1* 2
2
+ 1*2
1
+ 0*2
0
= (6)


M
à HOÁ THÔNG TIN CHO VIỆC LƯU TRỮ

Kỹ thuật lưu trữ thông tin trên các loại bộ nhớ dựa trên khả năng biểu diễn thông tin qua
các bit.
• Biểu diễn các ký tự
Để biểu diễn các ký tự trong máy tính cần thiết lập bộ mã, các ký tự khác nhau sẽ được
đặc trưng bởi một nhóm bit duy nhất khác nhau, bằng cách này thông tin sẽ được mã hóa
thành một chuỗi bit trong bộ nhớ hoặc các thiết bị lưu trữ.
Có rất nhiều bộ mã khác nhau:
B
ảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchage) do viện chuẩn
hóa Hoa Kỳ đề xuất và đã trở thành chuẩn công nghiệp cho các nhà sản xuất. Bộ mã này
dùng 7 bit để biểu diễn các ký tự, như vậy mỗi ký tự trong bảng mã ASCII chiếm hết 1
byte (bit dư bị bỏ qua)
Hex 0 1 2 3 4 5 6 7
0
NUL
0
DLE
16
SP
32
0
48
@
64
P
80

B
66
R
82
b
98
r
114
3

3
DC3
19
#
35
3
51
C
67
S
83
c
99
s
115
4

4
DC4
20

6

6
SYN
22
&
38
6
54
F
70
V
86
f
102
v
118
7
BEL
7
ETB
23

39
7
55
G
71
W
87

57
I
73
Y
89
I
105
y
121
A
LF SUB * : J Z j z
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 15
10 26 42 58 74 90 106 122
B
VT
11
ESC
27
+
43
;
59
K
75
[
91
k
107
{

93
m
109
}
125
E
SO
14
RS
30
.
46
>
62
N
78
^
94
n
110
~
126
F
SI
15
US
31
/
47
?

Ệ NHỊ PHÂN

Các số biểu diễn ở hệ nhị phân sẽ là một chuỗi bit, ứng với mỗi vị trí bit được gán 1 trọng
số. Các trọng số này được xác định từ phải sang trái với các giá trị là 1, 2, 4, 8...với vị trí
các bit tương ứng 0, 1, 2, 3...
Ví dụ:
Biểu diễn nhị phân 100101 là biểu diễn nhị phân của 37

1 0 0 1 0 1
1 x 1 = 1
0 x 2 = 0
1 x 4 = 4
0 x 8 = 0
0 x 16 = 0
1 x 32 = 32

= 37
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 16
II.4.1

C
ỘNG NHỊ PHÂN

Các qui tắc cộng:
0 + 0 = 0 0 + 1 = 1
1 + 0 = 1 1 + 1 = 10

1

4
1
……
Ví dụ:
101.101 là biểu diễn nhị phân của hỗn số 5
8
5

0 0 1 1 1 0 1 0

+ 0 0 0 1 1 0 1 1
0 1 0 1 0 1 0 1

1 0 1. 1 0 1
1 x
8
1
=
8
II.5

C
ÁCH LƯU TRỮ SỐ NGUYÊN ÂM

Ta có thể biểu diễn nhị phân số ngyên âm. Hiện có 3 cách phổ biến biểu diễn một số âm ở
hệ nhị phân có dấu.
• Phương pháp dấu lượng
Cách biểu diễn này dùng bit cực trái làm bit dấu (1 là dấu + và 0 là dấu −) và các bit còn
lại biểu diễn độ lớn của số.
Ví dụ:

Với mẫu 4 bit thì các số được biểu diễn như sau:
BDNhị phân Giá trị BD BDNhị phân Giá trị BD
1111 7 0111 −1
1110 6 0110 −2
1101 5 0101 −3
1100 4 0100 −4
1011 3 0011 −5
1010 2 0010 −6
1001 1 0001 −7
1000 0 0000 −8
1 0. 0 1 1 hỗn số 2
8
3

+ 1 0 0. 1 1 hỗn số 4
4

Biểu diễn bù 1 cho –5: 1 0 1 0
Phương pháp biểu diễn số bù 2:
Cách biểu diễn này vẫn sử dụng bit cực trái làm bit dấu giống như PP bù 1 nhưng chúng
được thực hiện theo qui tắc như sau:
Biểu diễn dưới dạng nhị phân của trị tuyệt đối n theo mẫu k bit cho trước. Nếu n<0 thì bắt
đầu từ phải sang trái giữ nguyên các bit cho đến khi gặp bit giá trị 1 đầu tiên, sau đó các
bit tiếp theo bên trái bit 1 đầu tiên đó đổi 1 thành 0 và ngược lại.
Ví dụ:

Với n=−6: Biểu diễn nhị phân của 6 là: 0110

Biểu diễn bù 2 cho –6 là: 1010
0 1 1 0

1 0 1 0
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 19
Phép cộng khi số được biểu diễn ở bù 1 và bù 2:
Đối với số dạng bù 1 khi thực hiện phép cộng thì vẫn thực hiện như các phép toán tương
ứng trên hệ nhị phân, nếu ở 2 bit cực trái khi thực hiện phép cộng mà phát sinh bit nhớ thì
sẽ cộng nhớ vào kết quả
Ví dụ:
− 6 1 0 0 1
+ 4 + 0 1 0 0
1 1 0 1 (−2 ở dạng bù 1)
Đối với bù 2 thì vẫn thực hiện như phép cộng nhị phân, nhưng nếu ở 2 bit cực trái phát
sinh bit nhớ thì bỏ.
−6 1 1 0 1 0
+ −4 + 1 1 1 0 0
1 0 1 1 0 (−10 ở dạng bù 2)
Bit dấu
Nhóm bit mũ
Nhóm bit định trị
Hình 2.1
Qui tắc xác định hỗn số từ dạng biểu diễn nhị phân:

− Với nhóm bit định trị thì đặt dấu chấm động ở phía trái nhất.
− Với nhóm bit mũ chính là cách biểu diễn của mũ theo phương pháp dấu lượng và
đó là số bit phải dời dấu chấm cơ số sang trái hay phải( số âm dời phải, dương dời
trái)
Ví dụ:

Xét với dãy bit 01101011.
 Nhóm bit định trị:1011 → .1011
 Nhóm bit mũ: 110 → +2
 Dời dấu chấm trong phần định trị sang phải 2 bit: 10.11
 Với bit dấu là 0 nên cho số dương
Hỗn số đã biểu diễn là: + 2
4
3Qui tắc xác định dạng biểu diễn nhị phân có dấu chấm động của 1 hỗn số:

− Biểu diễn hỗn số dưới dạng nhị phân (không kể dấu).
− Xác định nhóm bit định trị theo hướng từ trái qua phải với chú ý là bit đầu tiên
trong phần định trị phải khác 0.
− Xác định nhóm bit mũ:Thực hiện so sánh 2 chuỗi nhị phân có được ở 2 bước trên

Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 22
CHƯƠNG III
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MÁY TÍNH
III.1

L
ỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

Lịch sử phát triển của tin học gắn liền với lịch sử phát triển của kỹ thuật máy tính điện tử,
kỹ thuật xử lý thông tin và có thể chia thành các giai đoạn:
• Thế hệ thứ nhất (1945 – 1955)
Các máy tính thuộc thế hệ này được lắp ráp bằng bóng đèn điện tử và sử dụng ngôn ngữ
lập trình là ngôn ngữ máy (nhị phân). Do đó kích thước máy lớn, dễ
hỏng hóc, tốc độ tính
toán chậm, việc điều hành máy do một nhóm thực hiện từ thiết kế, lập trình cho đến các
thao tác quản lý.
• Thế hệ thứ hai (1955 – 1965)
Trong giai đoạn này máy tính được sản xuất với thiết bị bán dẫn. Các loại máy tính này có
độ tin cậy cao hơn, tốc độ đáng kể, khả năng sử dụng dễ dàng. Các ngôn ngữ xây dựng và
phát triển đối với các loạ
i máy tính này: FORTRAN, COBOL, ALGOL, PL/I.
Với hệ thống máy tính lúc này đã có sự phân biệt giữa người thiết kế, người xây dựng,
người vận hành, người lập trình và người bảo trì.
• Thế hệ thứ ba (1965 – 1980)
Trong giai đoạn này máy tính được xây dựng bằng mạch tích hợp( IC) nên kích thước và
giá cả máy tính giảm đáng kể nên phổ biến hơn. Các thiết bị ngoại vi dành cho máy tính
ngày càng nhiều( bộ nhớ ngoài, truyền tin,…). Hệ điều hành ra
đời nhằm điều phối, kiểm
soát các hoạt động máy tính tránh tranh chấp tài nguyên máy tính.


P
HÂN LOẠI MÁY TÍNH

• Máy tính lớn – Siêu máy tính – Máy tính trung
Máy tính lớn– mainframe: loại máy tính này có kích thước lớn, tốc độc xử lý cực kỳ
lớn, đắt tiền thường dùng xử lý thông tin trong các tổ chức lớn. Thông qua kỹ thuật phân
chia thời gian máy tính chấp nhận nhiều người dùng cùng lúc để xử lý nhiều công việc
khác nhau.
Siêu máy tính– Supercomputer: Có nhiều bài toán lớn không thể xử lý được bởi máy
tính lớn từ đó xuất hiện siêu máy tính. Đây là loại máy lớn nhất, nhanh nhấ
t, đắt nhất, siêu
máy tính có khả năng thực hiện hàng trăm triệu đến hàng tỉ phép toán trong 1 giây.
Máy tính trung– Minicomputer: Loại máy tính này nhỏ hơn máy tính lớn nhưng giá rất
cao so với máy tính cá nhân, thông thường dùng trong các đề án phức tạp.
• Trạm làm việc – Máy tính cá nhân
Trạm làm việc– Workstation: Một máy chủ dịch vụ – Server được thiết kế đặc biệt để
cung cấp phần mềm và các tài nguyên khác cho mạng máy tính. Một máy tính cá nhân –
máy tính dành cho một người sử dụng có thiế
t bị cuối được nối với mạng máy tính. Trạm
làm việc cung cấp cho người sử dụng rất nhiều khả năng làm việc trên máy tính (soạn
thảo văn bản, quản lý thông tin, công cụ xây dựng chương trình...), cho phép người sử
dụng thâm nhập vào các phương tiện chung, máy tính lớn thông qua mạng liên lạc. Như
vậy máy tính là trạm làm việc thì có năng lực cao hơn một máy tính cá nhân.
Máy tính cá nhân– Personal Computer: Những máy tính hiện đại phổ biến ngày nay là
những máy tính được trang bị phần mềm có khả năng soạn thảo văn bản, cùng các ứng
dụng phổ thông khác – máy tính cá nhân. Những người sử dụng máy tính đều không tận
dụng hết khả năng của một máy tính trạm làm việc.
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 24

thanh ghi.
• Khối điều khiển (CU: Control Unit)
Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Đà lạt Tin học cơ sở
Trang 25
Là trung tâm điều hành máy tính. Nó có nhiệm vụ giải mã các lệnh, tạo ra các tín hiệu
điều khiển công việc của các bộ phận khác của máy tính theo yêu cầu của người sử dụng
hoặc theo chương trình đã cài đặt.
• Khối tính toán số học và logic (ALU: Arithmetic – Logic Unit)
Bao gồm các thiết bị thực hiện các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia...), các phép
tính logic (AND, OR, NOT, XOR) và các phép tính quan hệ (so sánh lớn hơn, nhỏ hơn,
bằng nhau...)
• Các thanh ghi (Registers)
Được gắ
n chặt vào CPU bằng các mạch điện tử làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian. Các
thanh ghi mang các chức năng chuyên
dụng giúp tăng tốc độ trao đổi thông tin
trong máy tính.
Ngoài ra, CPU còn được gắn với một đồng
hồ (clock) hay còn gọi là bộ tạo xung
nhịp. Tần số đồng hồ càng cao thì tốc độ
xử lý thông tin càng nhanh. Thường thì
đồng hồ được gắn tương xứng với cấu
hình máy và có các tần số dao động
Hình 3.2
(cho các máy Pentium 4 trở lên) là 2.0 GHz, 2.2 GHz... hoặc cao hơn
III.6

B
Ộ NHỚ MÁY TÍNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status