phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Thực phẩm Lâm Đồng - Pdf 13


Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 1
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 2

LỜI CÁM ƠN
Sau qúa trình học tập lớp Tài chính - Kế toán - khóa K04B2DL tại
Khoa Quản Trị Kinh Doanh -Trường Đại Học Đà Lạt , được Qúy Thầy Cô
Trường Đại Học Đà Lạt trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức và thời
gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thực Phẩm Lâm Đồng đã giúp cho bản thân
tôi đút kết được những kiến thức chuyên môn cần thiết, cách vận dụng kiến
thức để giải quyết những công việc chuyên môn theo yêu cầu thực tế . Để
hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này có công sức không nhỏ của Qúy
Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Đà Lạt và Ban lãnh
đạo, Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty Cổ phần Thực Phẩm Lâm Đồng. Tôi xin
gửi lời cám ơn chân thành đến:
Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 4
- Quý thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh -Trường Đại Học Đà Lạt.
- Thạc sĩ Nguyễn Duy Mậu đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
- Ban Giám đốc, phòng Kế toán - Tài vụ Công ty Cổ phần Thực Phẩm
Lâm Đồng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình cung cấp thông tin tài
liệu, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tại Công ty.
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này với kiến thức đã được học và
thời gian thực tập tiếp cận thực tế còn hạn chế , mặc dù bản thân đã có nhiều
cố gắng, tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự
chỉ dạy thêm của Qúy Thầy Cô và các Anh Chị để tôi vững bước vào thực tiễn

1. Phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản
2. Phân tích kết cấu và tình hình biến động nguồn vốn
3. Phân tích tình hình thanh toán
4. Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán
5. Phân tích các tỷ số về đòn cân nợ
6. Phân tích các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn lưu động
7. Phân tích chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản cố định
8. Phân tích hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản
9. Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
10. Phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời
PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
LÂM ĐỒNG
A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY:
I. Lịch sử hình thành và phát triển
Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 6
II. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
VI. Những khó khăn và thuận lợi của Công ty
B. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY:
I. Đánh gía khái quát tình hình Công ty
II. Phân tích kết cấu & biến động tài sản
1. Phân tích kết cấu tài sản
2. Phân tích biến động tài sản
III. Phân tích kết cấu & biến động nguồn vốn
1. Phân tích kết cấu nguồn vốn
2. Phân tích biến động nguồn vốn
IV. Phân tích tình hình thanh toán
1. Phân tích tình hình thanh toán

PHẦN KẾT LUẬN
PHẦN MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Với mong ước hoài bảo được trở thành một chuyên viên trong lĩnh vực
Tài chính - Kế toán, với kiến thức về Tài Chính Doanh Nghiệp đã được Qúy
Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 8
Thầy Cô trang bị và có điều kiện tiếp cận với tình hình thực tế tại Doanh
Nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong hoàn cảnh và môi trường
mới. Với mục tiêu hướng tới tối đa hóa lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp
không ngừng phải tổ chức tốt công tác hoạch toán trong doanh nghiệp để
giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh, hạ thấp gía thành sản phẩm, mở rộng
thị trường tăng doanh thu, thu hút đầu tư, mở rộng quy mô hoạt động, mà còn
hướng đến tới thị trường mới, lãnh vực mới thông qua việc hợp tác, đi đầu tư
tìm thêm nguồn lợi nhuận mới cho doanh nghiệp.
Đây quả là trọng trách đặt ra cho các nhà quản lý điều hành doanh
nghiệp. Để hoàn thành được nhiệm vụ đòi hỏi các nhà quản lý điều hành
ngoài các yếu tố điều kiện năng lực của bản thân giỏi mà còn cần phải có
trong tay các thông tin về thực trạng doanh nghiệp, về khách hàng, thị trường,
về đối thủ cạnh tranh, về tình hình chung của ngành mà mình đang kinh
doanh, tình hình kinh tế của quốc gia, của khu vực và của thế giới , phải coi
đó là công cụ đắt lực hổ trợ cho việc quản lý điều hành của mình phù hợp với
điều kiện cụ thể và với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm
đem lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh cao hơn. Vì không ít
các nhà quản lý thành công về kinh tế nhưng lại thất bại về tài chính.
Với ý nghĩa lớn lao và tầm quan trọng của công tác phân tích đánh gía tình
hình tài chính của doanh nghiệp đối với các nhà quản lý điều hành. Đồng thời qua
đây bản thân tôi coi là cơ hội để vận dụng kiến thức vào thực tiển, cơ hội được
hiểu biết sâu rộng hơn về lĩnh vực Tài chính Doanh nghiệp, cơ hội tích lũy kinh
nghiệm làm vốn dùng vào trong thực tế công tác quản lý điều hành hoạt động sản

:
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu
và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ, tình hình tài
chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó các
nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại và có những dự
đoán cho tương lai.
2/ Mục đích

:
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính giúp các nhà quản lý đánh
gía đúng chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời từ hoạt động sản
xuất kinh doanh và tiềm năng của đơn vị, đánh giá những triễn vọng cũng như
những rũi ro trong tương lai của đơn vị để từ đó đưa ra quyết định thích hợp.
3/ Phương pháp phân tích

:
Để phân tích tình hình tài chính của đơn vị, các nhà phân tích thường
dùng phương pháp so sánh là chủ yếu:
* Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn để lựa chọn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm
căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh.
- Để đánh gía xu hướng thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế, kỳ gốc được
chọn là tài liệu của kỳ trước.
- Để đánh gía tình hình thực hiện so với mục tiêu đề ra như kế hoạch,
dự toán, định mức, kỳ gốc được chọn là tài liệu của kế họach, của dự kiến hay
của định mức.
Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 11
- Để khẳng định vị thế và khả năng của đơn vị, kỳ gốc được chọn là tài
liệu của kỳ thực hiện.

Trang 12
Tài liệu cần cho việc đánh gía phân tích tình hình tài chính là hệ thống
báo cáo tài chính và quyết toán thuế hàng năm được lập vào cuối năm tài
chính của đơn vị. Trong hệ thống báo cáo tài chính thì bảng cân đối kế toán và
báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là hai tài liệu quan trọng cần
thiết nhất để sử dụng cho việc phân tích, đánh gía tình hình tài chính của đơn
vị.
Tuy nhiên để đánh gía đúng, chính xác thì các nhà phân tích cần phải
sử dụng thêm những thông tin số liệu của đơn vị từ : báo cáo luân chuyển tiền
tệ, những tài liệu dùng hạch toán hàng ngày, tiền lãi phải trả trong kỳ hạch
toán, chế độ trích lập - sử dụng các qũy hiện hành của đơn vị, tình hình phân
phối lợi nhuận, các nguồn tài trợ, gía cả - thị trường tiêu thụ sản phẩm sản
xuất, thị trường cung cấp nguyên vật liệu, việc nghiên cứu - áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh
1/ Bảng cân đối kế toán

:
Là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát gía trị
toàn bộ tài sản của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo. Nó mô tả sức mạnh tài
chính - thực lực tài chính của đơn vị, qua đó cho thấy được gía trị của tài sản
hiện có được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau của đơn vị, những khoản
phải thu - phải trả là những khoản vốn đi chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng bởi
các đơn vị khác vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán. Do đó số liệu trên
bảng cân đối kế toán được các nhà phân tích dùng làm các chỉ tiêu phân tích
đánh gía tình hình tài chính của đơn vị.
Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Phần tài sản và phần
nguồn vốn.
- Phần tài sản phản ánh gía trị của toàn bộ tài sản tới thời điểm lập báo
cáo hiện đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị. Nó phản ánh quy
mô, kết cấu các loại tài sản đang hiện hữu dưới hình thái vật chất bao gồm :

Cụng thc xỏc nh:
%100x
nsả tài Tổng
nsả tài trị Giá
=nsả tài trọng Tỷ
%100x
nsả tài Tổng
ịnhđ cố nsả tài trị Giá
= t ầuđsuất Tỷ
Sinh viờn th c hi n: Ch Th M ng
Trang 14
b/ Phõn tớch tỡnh hỡnh bin ng ti sn:
Tin hnh so sỏnh s cui nm vi s u nm ca ti sn v so sỏnh
tng ch tiờu vi tng ti sn trờn bng cõn i k toỏn nhm xem xột s bin
ng ti sn ca n v cui nm so vi u nm ; ca tng ti sn so vi qui
mụ chung ca n v, t ú rỳt ra nhng nhn xột, ỏnh gớa v s bin ng
ti sn trong nm ca n v.
2/ Phõn tớch kt cu ngun vn v tỡnh hỡnh bin ng ca ngun vn:
a/ Phõn tớch kt cu ngun vn:
Kt cu ngun vn phn ỏnh t trng tng ngun vn chim trong tng
ngun vn ca n v. Trong ú t trng ca ngun vn ch s hu cũn c
gi l t sut u t.
Cụng thc xỏc nh:
%100x
vốn nguồn Tổng
vốn nguồn trị Giá
= vốn nguồn trọng Tỷ
%100x
nsả tài Tổng
hửu sở chủ vốn Nguồn

b/ Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển
các khoản phải thu, nghĩa là để thu hồi được các khoản nợ thì cần khoảng thời
gian là bao nhiêu; khoảng thời gian được tính là số ngày của một vòng luân
chuyển.
Công thức xác định:
thu i ph¶n kho¶c¸c chuyÓn n©lu Vßng
tÝch n© phcña kú gian Thêi
= n©qu nh×b tiÒn thu Kú
c/ Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả:
Phản ánh mối quan hệ của các khoản vốn mà đơn vị đang chiếm dụng của
các đơn vị khác và các khoản vốn bị các đơn vị khác chiếm dụng.
Công thức xác định:
tr¶ i ph¶n kho¶c¸c Tæng
thu i ph¶n kho¶c¸c Tæng
=tr¶ i ph¶n kho¶c¸c víi so thu i ph¶n kho¶c¸c lÖ Tû
4/ Phân tích các tỷ số về khả năng thanh toán:
a/ Tỷ lệ thanh toán hiện hành:
Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 16
T l thanh toỏn hin hnh th hin mi quan h so sỏnh gia ti sn lu
ng vi khon n ngn hn v cho thy kh nng thanh toỏn cỏc khon n ngn
hn ca n v.
Cụng thc xỏc nh:
hạn ngắn Nợ
ộngđ l u nsả Tài
=hành hiện toán thanh lệ Tỷ
b/ T l thanh toỏn nhanh:
T l thanh toỏn nhanh th hin mi quan h so sỏnh gia tin v cỏc
khon tng ng tin vi cỏc khon n ngn hn. T l ny cho thy kh nng

T s n trờn vn c phn dựng o lng tng s n vay ngn hn
v di hn so vi vn c phn ca n v
Cụng thc xỏc nh:
phầncổ Vốn
nợ số Tổng
= phầncổ vốn ntrê nợ số Tỷ
c/ N di hn:
N di hn l cỏc khon n cú thi gian ỏo hn trờn mt nm, nú bao
gm cỏc khon vay di hn v cỏc khon n di hn.
Cụng thc xỏc nh:
vốn số Tổng
hạn dài nợ số Tổng
= hạn dài nợ số Hệ
d/ Kh nng thanh toỏn vn vay:
T l kh nng thanh toỏn vn vay th hin kh nng tr lói vay t li
nhun thu c do u t vn vo hot ng sn xut kinh doanh cn n v.
Cụng thc xỏc nh:
vay Lãi
vay Lãi + thuần Lãi
= vay vốn toán thanh năngKhả
6/ Phõn tớch cỏc ch tiờu v hiu sut s dng vn lu ng:
Mun tin hnh sn xut kinh doanh ngoi t liu lao ng cỏc doanh
nghip cũn phi cú i tng lao ng v sc lao ng. n v phi b ra
Sinh viờn th c hi n: Ch Th M ng
Trang 18
trước một số tiền dùng để mua sắm đối tượng lao động và trả tiền lương tiền
công cho sức lao động. Gía trị của đối tượng lao động được chuyển dịch toàn
bộ ngay một lần vào sản phẩm mới và được bù lại khi giá trị sản phẩm được
thực hiện. Số tiền đã bỏ ra đó được gọi là vốn ứng trước về đối tượng lao
động. Số vốn này luân chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần vào sản

Công thức xác định:
n©qu nh×b éng® l u Vèn
thuÇn thu Doanh
= éng® l u vèn quay Vßng
d/ Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
Kỳ luân chuyển vốn lưu độmg cho biết số ngày của một vòng quay
vốn lưu động.
Công thức xác định:
éng® l u vèn quay vßng Sè
tÝch n© phcña kú ngµy Sè
= éng® l u vèn chuyÓn n©lu Kú
7/ Phân tích chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Thực hiện được quá trình sản xuất kinh doanh bên cạnh đối tượng lao
động và sức lao động là phải có tư liệu lao động như đã trình bày ở phần trên (
mục 6/. III ). Tư liệu lao động có nhiều loại, nó tồn tại dưới hình thái vật chất
như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, các công trình kiến
trúc xây dựng … và tồn tại dưới hình thái không phải là vật chất như chi phí
thành lập doanh nghiệp, chi phí đầu tư nghiên cứu phát minh cải tạo, chi phí
chuyển giao công nghệ, mua bằng phát minh sáng chế, chi phí đăng ký độc
quyền về thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm … Tư liệu lao động tham gia vào
quá trình sản xuất kinh được gọi là tài sản cố định, nó được đơn vị bỏ ra trước
một số tiền vốn để mua sắm đầu tư trang bị. Số tiền vốn ứng trước này gọi là
vốn cố định. Tài sản cố định thường có thời hạn sử dụng dài và có gía trị lớn
nên chúng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu và nhưng hao mòn dần theo thời gian.
Hao mòn ở đây là sự giảm dần gía trị của tài sản cố định do tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh. Do tác động tự nhiên của môi trương bên
ngoài, do sự tiến bộ của khoa học - kỷ thuật làm cho tài sản cố định giảm đi
Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 20

doanh thu.
Sinh viờn th c hi n: Ch Th M ng
Trang 21
Cụng thc xỏc nh:
nsả tài số Tổng
thuần thu Doanh
= nsả tài bộ toàn dụng sửsuất Hiệu
9/Phõn tớch ch tiờu v hiu sut s dng vn c phn:
Phn ỏnh mt ng vn c phn u t vo sn xut kinh doanh ó to
ra c my ng doanh thu
Cụng thc xỏc nh:
phầncổ Vốn
thuần thu Doanh
= phầncổ vốn dụng sửsuất Hiệu
10/ Phõn tớch cỏc ch tiờu v t sut doanh li:
Doanh li hay cũn c gi vi cỏi tờn khỏc l li nhun, nú l kt qu
cui cựng ca hot ng sn xut kinh doanh v cỏc hot ng khỏc c xỏc
nh trong mt khon thi gian l k hoch toỏn k toỏn ca n v bng cỏch
ly tng thu tr i tng chi trong k hot ng ú. õy l ch tiờu cht lng
dựng ỏnh gớa kt qu kinh t cỏc hot ng ca n v. Viờc ỏnh gớa
thụng qua vic phõn tớch li nhun s cho thy c hiu qu kinh doanh ca
n v, thy c nhng u nhc im trong quỏ trỡnh kinh doanh t
c li nhun, t ú ra cỏc bin phỏp phn u khụng ngng nõng cao
li nhun ca n v.
ỏnh gớa tng quỏt v hiu qu hot ng kinh doanh cỏc nh phõn
tớch thng dựng cỏc ch tiờu t sut doanh li phõn tớch ỏnh gớa:
a/ T sut sinh li trờn doanh thu:
T sut sinh li trờn doanh thu l ch tiờu tng i th hin mi quan
h gia li nhun v doanh thu trong k, phn ỏnh c hiu qa ca quỏ
trỡnh sn xut kinh doanh ca n v.

phÇncæ Vèn
thuÇn thu Doanh
= phÇncæ vèn ntrª nhuËn lîisuÊt Tû
PHẦN II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
LÂM ĐỒNG.
A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY:
Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 23
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH & PHÁT TRIỂN:
1. Quá trình hình thành
Công ty thực phẩm Lâm Đồng là một doanh nghiệp thành lập và đi vào
hoạt động theo quyết định số :579/QĐ-UB ngày 10/07/1991 của UBND Tỉnh Lâm
đồng trên cơ sở xác nhập hai đơn vị: Xí nghiệp thực phẩm Lâm Đồng và Xí
nghiệp rượu Đà Lạt .
a. Xí nghiệp rượu LAFADO :
Hoạt động sản xuất trước năm 1975 chuyên sản xuất các loại rượu vang ,
sau đó năm 1976 xí nghiệp được tiếp quản và thành lập nên xí nghiệp rượu Đà Lạt
chuyên sản xuất các loại rượu mức đặc sản như rượu mận, rượu chanh ,rượu
vang , rượu dâu…
b. Xí nghiệp thực phẩm Lâm Đồng :
Đây là xí nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng như nước chấm , dầu
phụng …năm 1989 qua một thời gian hoạt động trong nền kinh tế thị trường, xí
nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, thất thoát vốn, công nợ càng gia tăng và thua lỗ
hơn 90 triệu đồng .Đứng trước tình trạng đó UBND Tỉnh đã quyết định sáp nhập
hai xí nghiệp trên .
Trước những biến động sau hai năm củng cố hoạt động , Công ty thực
phẩm Lâm Đồng đã từng bước khắc phục khó khăn , đẩy mạnh sản xuất , đổi mới
hoạt động kinh doanh và bắt đầu làm ăn có lãi và cải thiện đời sống của cán bộ

- Năm 2004: 4.111 triệu đồng .
- Năm 2005 : 5.404 triệu đồng .
- Năm 2006 : 8.480 triệu đồng .
+Thu nhập bình quân /người :
-Năm 2004 : 1.214.859 đồng .
-Năm 2005 : 1.509.700 đồng .
Sinh viên th c hi n: Ch Th M ngự ệ ế ị ộ
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status