giáo án bài 10 khái niệm về hệ điều hành - Pdf 13

CHƯƠNG II : HỆ ĐIỀU HÀNH
§10. KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH
A. Mục tiêu.
Kiến thức
Biết được khái niệm hệ điều hành, các chức năng và thành phần cơ bản của
HĐH
Biết khái niệm về hệ thống máy tính.
B. Phương pháp và phương tiện dạy học:
Nếu tổ chức được trong phòng máy tính thì giáo viên sẽ cùng học sinh thảo
luận và dẫn dắt đến các nội dung của bài. Lưu ý : không gắn cứng vào một hệ điều
hành cụ thể nào, mà trình bày những nguyên lí chung. Hệ điều hành được xét dưới
góc độ người sử dụng.
B. Tiến trình dạy – học:
I. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ:
Một máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Tại sao?
Hãy giới thiệu lại sơ đồ cấu trúc của máy tính.
III. Bài mới.
Nội dung Hoạt động của giáo
viên và học sinh
1. Khái niệm hệ điều hành: Hệ điều hành là tập hợp
các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với
nhiệm vụ bảo đảm tương tác giữa người dùng với máy
tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối
việc thực hiện chương trình, quản lý chặt chẽ các tài
nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách
thuận tiện và tối ưu.
- Là cầu nối giữa người dùng và máy tính.
2. Các chức năng và thành phần của HĐH:
Giới thiệu các hệ điều
hành hiện nay.

- HĐH đơn nhiệm một người sử dụng: các chương
trình thực hiện lần lượt và mỗi lần làm việc chỉ có một
người được đăng ký vào hệ thống, chỉ cần máy có bộ
xử lý thấp.
- HĐH đa nhiệm một người sử dụng: Chỉ có một người
được đăng ký vào hệ thống, nhưng có thể thực hiện
đồng thời nhiều chương trình, đòi hỏi phải có bộ xử lý
đủ mạnh.
- HĐH đa nhiệm nhiều người sử dụng: Cho phép nhiều
người được đăng ký vào hệ thống, thực hiện đồng thời
thống.
Giới thiệu các chức năng
của hệ điều hành. Với
mỗi chức năng cần minh
hoạ bằng một số ví dụ cụ
thể
Giới thiệu các thành
phần chủ yếu của hệ điều
hành
VD: MS-DOS
VD: Windows 95
Giáo án chương 02: Hệ điều hành Page 2
nhiều chương trình, đòi hỏi phải có bộ xử lý mạnh và
bộ nhớ trong lớn, thiết bị ngoại vi phong phú.
VD: Windows 2000
IV. Củng cố và bài tập.
Hệ điều hành là gì, khái niệm hệ thống.
Các chức năng của hệ điều hành, các loại hệ điều hành.
Bài tập 2.1 → 2.11 sách bài tập.
§11. TỆP VÀ QUẢN LÍ TỆP

một tên gọi để truy cập.
* Tên tệp thường gồm 2 phần: phần tên
(Name) và phần mở rộng (Extention) được
phân cách bởi dấu chấm. Tên tệp được đặt
theo quy định riêng của từng hệ thống.
* Tên tệp không được chứa một trong các
dấu sau: \ / : * ? “ < >
* Phần mở rộng là phần đặc trưng cho từng
chương trình:
+ PAS: tệp chương trình ngôn ngữ Pascal.
+ DOC: tệp chương trình Word
+ XLS: tệp chương trình EXCEL
+
b) Thư mục:
* KN: Để quản lý các tệp được dễ dàng, hệ
điều hành tổ chức lưu trữ tệp trong các thư
mục (Folder hoặc Directory).
- Mỗi ổ đĩa có một thư mục được tạo tự
động gọi là thư mục gốc.
- Trong mỗi thư mục, người sử dụng có thể
tạo các thư mục gọi là thư mục con.
- Thư mục chứa thư mục con là thư mục
mẹ.
- Ngoại trừ thư mục gốc có tên là tên ổ đĩa,
các thư mục đều phải được đặt tên. Tên thư
mục không có phần mở rộng.
- Để chỉ ra đúng tệp cần thiết, ta phải chỉ
các thư mục theo chiều đi từ thư mục gốc
tới tệp và tên tệp được đặt ở cuối cùng. Chỉ
dẫn như thế gọi là đường dẫn (Path).

* Đặc trưng của hệ thống quản lí tệp:
- Đảm bảo tốc độ truy cập thông tin cao,
làm cho hiệu suất chung của hệ thống
không bị phụ thuộc nhiều vào tốc độ của
thiết bị ngoại vi
- Độc lập giữa thông tin và phương tiện
mang thông tin
- Độc lập giữa phương pháp lưu trữ và
phương pháp xử lý.
- Sử dụng bộ nhớ trên ngoài một cách hiệu
quả.
- Tổ chức bảo vệ thông tin ở nhiều mức,
hạn chế tối đa ảnh hưởng của các lỗi kỹ
thuật hoặc chương trình.
- Cho phép thực hiện một số thao tác: xem
nội dung tệp, nội dung thư mục, sao chép,
xóa, kết nối tệp, tạo khuôn dạng đĩa
(format) để chuẩn bị đĩa dữ liệu hay đĩa hệ
thống
Với mỗi đặc trưng của hệ thống quản lí tệp,
lấy ví dụ cụ thể minh hoạ để HS hiểu rõ
hơn.
Sử dụng máy chiếu cho HS quan sát việc tổ
chức thông tin trên đĩa thông qua cửa số
Explore
IV. Củng cố và bài tập.
Khái niệm tệp, thư mục, đường dẫn.
Các đặc trưng của hệ thống quản lí tệp
Bài tập 2.12 → 2.24 sách bài tập.
Giáo án chương 02: Hệ điều hành Page 5

+ Nạp hệ điều hành bằng cách bật nguồn (khởi
động nguội).
+ Nạp hệ điều hành bằng cách nhấn nút Reset
Hướng dẫn cách khởi động
máy tính, nêu quy trình khởi
động, nạp hệ điều hành.
Việc khởi động từ ổ A hay ổ
CD thường chỉ áp dụng khi đĩa
cứng có sự cố kĩ thuật.
Giáo án chương 02: Hệ điều hành Page 6
(khởi động nóng) - trường hợp máy bị treo.
+ Nạp hệ điều hành bằng cách nhấn
Ctrl+Alt+Delete - trường hợp một chương trình
nào đó không thoát ra được nhưng bàn phím
chưa bị phong toả.
2. Cách làm việc với hệ điều hành:
Hệ điều hành và người dùng thường xuyên
phải giao tiếp để trao đổi thông tin trong quá
trình làm việc.
Có hai cách để người sử dụng đưa yêu cầu
hoặc các thông tin cần thiết vào hệ thống:
- Đưa vào các lệnh (Command): HĐH đơn
nhiệm
+ Ưu điểm: Làm cho hệ thống biết chính xác
công việc cần làm và được thực hiện ngay lập
tức.
+ Nhược điểm: Phải biết câu lệnh, thao tác khá
nhiều trên bàn phím.
- Từ các đề xuất do hệ thống hiện ra trên bảng
chọn (Menu): HĐH đa nhiệm.

máy đúng quy trình.
Giới thiệu tác dụng của các
lệnh ra khỏi hệ thống.
Giới thiệu các thao tác sử dụng
chuột.
GV: Sử dụng máy chiếu cho
HS quan sát một cửa sổ và giới
thiệu các thành phần của cửa
sổ.
Giáo án chương 02: Hệ điều hành Page 7
- Thanh tiêu đề(Tile Bar): cho biết tên chương
trình đang chạy và bên phải có các nút cực tiểu
(Minimize), cực đại (Maximize), đóng cửa sổ
(Close).
- Thanh thực đơn (Menu): gồm các bảng chọn
chứa các lệnh để làm việc.
- Thanh công cụ: chứa các nút biểu tượng lệnh
giúp làm việc nhanh hơn.
- Các thanh cuốn dọc và ngang để dịch chuyển
trang màn hình.
b) Các thao tác với cửa sổ:
- Sử dụng các bảng chọn.
- sử dụng các thanh cuốn.
- Thay đổi kích thước cửa sổ.
- Di chuyển cửa sổ.
GV: Sử dụng máy chiếu và
thực hiện các thao tác với cửa
sổ
6. Xem nội dung thư mục:
- Nháy đúp vào biểu tượng My Computer (hoặc

quan sát
Giáo án chương 02: Hệ điều hành Page 8
Đánh dấu tệp, thư mục không liền kề:
- B1: Nháy chuột vào tệp, thư mục bắt đầu
- B2: Đè phím Ctrl và nháy chuột vào các tệp,
thư mục tiếp theo.
d) Sao chép, di chuyển tệp và thư mục.
- Nháy chuột vào thư mục hoặc tệp đối tượng.
- Chọn Edit \ Copy (Cut)
- Chuyển tới thư mục nhận kết quả.
- Chọn Edit \ Paste.
e) Xóa tệp và thư mục
- Nháy chuột chọn tệp hoặc thư mục đối tượng.
- Chọn File \ Delete hoặc bấm phím Delete, xác
nhận xóa khi thông báo hiện ra (Yes).
8. Xem nội dung tệp và thực hiện các chương
trình:
a) Xem nội dung tệp:
- Nháy đúp vào tệp cần xem nội dung.
- Nếu tệp thuộc chương trình nào chạy trên
Windows (dựa vào phần mở rộng của tên tệp) thì
nội dung của tệp sẽ được hiện ra trong chương
trình đó.
- Nếu tệp không thuộc chương trình nào thì
Windows sẽ hiện ra danh sách các chương trình
để mở tệp.
b) Thực hiện chương trình chạy trên hệ thống:
- Nháy chuột vào nút Start.
- Chọn Programs xuất hiện danh mục các chương
trình.

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 3
(Làm quen với hệ điều hành)
A. Mục tiêu
Phân biệt các chế độ ra khỏi hệ thống, tạo cho học sinh thói quen ra khỏi hệ
thống một cách an toàn ;
Làm quen với các thao tác cơ bản với chuột, bàn phím. Đây là phần trọng
tâm của bài thực hành ;
Biết các thao tác cần thiết khi làm việc với thiết bị nhớ qua cổng USB.
B. Phương pháp và phương tiện dạy học:
Làm mẫu và hướng dẫn thực hành.
C. Tiến trình dạy – học:
I. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ:
Vì sao có thể nói “Cấu trúc thư mục có dạng cây?”
Em hãy nêu quy tắc đặt tên tệp trong Windows. Cho ví dụ.
III. Bài mới
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Vào/ra hệ thống.
Đăng nhập hệ thống:
Sử dụng tài khoản (Account) gồm
tên(User name) và mật khẩu (Password):
- Nhập tên và mật khẩu vào ô tương ứng,
nhấn OK
- Nháy đúp chuột vào một số biểu tượng ở
màn hình nền.
Ra khỏi hệ thống.
- Nháy chuột vào nút Start.
- Chọn Turn Off (hoặc Shut Down) →
chọn tiếp các mục sau:
GV: Sử dụng máy chiếu thực hiện các thao

Hướng dẫn và thực hành như phần trên
Giới thiệu các thiết bị và cổng USB
IV. Củng cố và bài tập.
Xem lại bài học giao tiếp với hệ điều hành chuẩn bị cho giờ thực hành sau.
Giáo án chương 02: Hệ điều hành Page 11
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 4
(Giao tiếp với hệ điều hành)
A. Mục tiêu
Giới thiệu các thao tác cơ bản tác động lên cửa sổ, biểu tượng, bảng chọn
trong Windows 2000/XP ;
Ý nghĩa các thành phần chủ yếu của một cửa sổ và màn hình nền ;
Cách kích hoạt chương trình thông qua nút Start.
B. Phương pháp và phương tiện dạy học:
Làm mẫu và kierm tra học sinh thao tác.
C. Tiến trình dạy – học:
I. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số
II. Kiểm tra bài cũ:
Hệ điều hành dùng vào mục đích gì? Em có thể nêu tên vài hệ điều hành mà
em biết?
III. Bài mới
Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Màn hình nền (Desktop)
- Các biểu tượng: Giúp truy cập nhanh.
- Bảng chọn Start: Chứa các chương trình
hoặc nhóm chương trình đã được cài đặt
trong hệ thống và những công việc
thường dùng khác.
- Thanh công việc Taskbar: Chứa nút
Start, các chương trình đang hoạt động.
2. Nút Start.

- Xoá: Chọn biểu tượng rồi nhấn phím
Delete.
- Xem thuộc tính của biểu tượng.
5. Bảng chọn.
- File: Chứa các lệnh như tạo mới, mở,
đổi tên, xoá, tìm kiếm tệp và thư mục
- Edit: Chứa các lệnh sao chép, di chuyển,
dán
- View: Chọn cách hiển thị các biểu
tượng trong cửa sổ
6. Tổng hợp.
- Chọn lệnh Start → Control Panel →
nháy đúp biểu tượng Date and Time để
xem ngày, giờ hệ thống.
GV: Theo dõi và giúp học sinh thực
hành.
GV: Sử dụng máy chiếu giới thiệu các
thành phần và thực hiện các thao tác
với cửa sổ.
HS: thao tác theo sự hướng dẫn.
GV: Theo dõi và giúp học sinh thực
hành.
GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu.
HS: thao tác theo sự hướng dẫn.
GV: Theo dõi và giúp học sinh thực
hành.
GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu.
HS: thao tác theo sự hướng dẫn.
GV: Theo dõi và giúp học sinh thực
hành.

Nháy đúp chuột vào ổ đĩa cần xem
 Xem nội dung thư mục:
Nháy đúp chuột vào thư mục cần mở
xem nội dung bên trong
2. Tạo thư mục mới, đổi tên tệp/thư
mục.
 Tạo thư mục mới:
GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu.
HS: thao tác theo sự hướng dẫn.
GV: Theo dõi và giúp học sinh thực
hành.
GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu.
Giáo án chương 02: Hệ điều hành Page 14
- B1: Mở ổ đĩa hoặc thư mục sẽ chứa
thư mục mới.
- B2: Nháy nút phải chuột tại vùng trống
trong cửa sổ thư mục → đưa trỏ chuột
tới New → chọn Folder → làm xuất
hiện New Folder → gõ tên cho thư mục
mới.
 Đổi tên tệp/thư mục:
- B1: Nháy nút phải chuột vào tệp/thư
mục cần đổi tên.
- B2: Chọn Rename rồi gõ lại tên cho
tệp/thư mục.
3. Sao chép, di chuyển, xoá tệp/thư
mục.
Thực hiện các thao tác đánh dấu:
- Đánh dấu một tệp/thư mục.
- Đánh dấu tất cả tệp/thư mục.

 Xem nội dung tệp.
Để xem tệp, nháy đúp chuột vào tên
tệp hoặc biểu tượng của tệp.
 Khởi động một số chương trình đã
được cài đặt trong hệ thống.
- Nếu chương trình đã có biểu tượng trên
màn hình thì nháy đúp chuột vào biểu
tượng đó.
- Nếuchương trình chưa có biểu tượng
thì nháy chuột vào nút Start → Programs
(hoặc All Programs) → Nháy chuột vào
tên chương trình ở bảng chọn chương
trình.
5. Tổng hợp.
 Nêu cách tạo thư mục mới với tên là
BAITAP trong thư mục My Documents.
 Có những cách nào để sao chép một
tệp từ đĩa này sang một đĩa khác trong
Windows.
 Có những cách nào để xoá một tệp
trong Windows.
 Vào thư mục của đĩa C và tạo thư
mục có tên là tên của em.
 Tìm trong ổ đĩa C một tệp có phần
mở rộng là .DOC và xem nội dung tệp
đó.
GV: Sử dụng máy chiếu để giới thiệu.
HS: thao tác theo sự hướng dẫn.
GV: Theo dõi và giúp học sinh thực
hành.

GV: Việc giao tiếp với hệ điều hành này thông
qua các câu lệnh. Người đăng nhập hệ thống sẽ
nhập vào các câu lệnh. Mỗi câu lệnh tương ứng
với một yêu cầu nào đó. Chỉ một người được
phép đăng nhập vào hệ thống và mở lần lượt từng
cHương trình.
GV: Tuy nhiên với các phiên bản nâng cấp từ
4.01 trở đi, trong MS-DOS cho phép người dùng
có thể thực hiện đồng thời nhiều chương trình.
GV: Ngoài hệ điều hành MS-DOS, chung ta
thường dùng hệ điều hành nào?
HS: Trả lời.
GV: Hiện nay nhiều máy tính sử dụng hệ điều
hành Windowns của hãng Microsoft với các
phiên bản khác nhau.
GV: Nhắc lại chế độ đa nhiệm nhiều người dùng:
HS: Trả lời.
GV: Hệ điều hành này có nhiều ưư điểm so với
hệ điều hành MS-DOS,không chỉ mở một
chương trình như MS-DOS, hệ điều hành
Windown còn có thể mở được đồng thời nhiều
chương trình. Nhờ có hệ thống giao diện (Menu,
Bảng chọn) mà người sử dụng dễ dàng làm việc
với chương trình. Mặt khác nhờ có công cụ xử lý
mà ta có thể khai thác có hiệu quả các dữ liệu
như âm thanh, hình ảnh mà hệ điều hành MS-
DOS không xử lý được.
Giáo án chương 02: Hệ điều hành Page 18
+ Có hệ thống giao diện dưa trên
cơ sở bảng chọn với các biểu tượng

số lượng lớn người đồng thời đăng nhập vào hệ
thống phải kể đên hệ điều hành Unix. Hệ điều
hành này được Ken Tôm-Xơn Đen-nit Rit-chi
xây dựng vào năm 1970.
GV: Đặc biệt 90% các môđun của hệ thống đựơc
viết trên ngôn ngữ bậc cao C nên có thể dẽ dàng
thay đổi, bổ sung cho hợp với yêu cầu. Nhờ vậy
mà hệ thống trở nên linh hoạt hơn . Vì thế nó mất
tính kế thừa và đòng bộ. Vì vậy, có một hệ điều
hành mới xuất hiện khắc phục những hạn chế
trên, đó là hệ điều hành Linux (1991)
GV: Hệ điều hành này đã cung cấp toàn bộ
chương trình nguồn cho hệ thống, làm cho nó có
tính mở rất cao, tức là mọi người có thể đọc hiểu
các chương trình hệ thống, sửa đổi, bổ sung, nâng
cấp, và không bị vi phạm bản quyền tác giả.
Chính vì vậy nó đã thu hút sự chú ý của rất nhiều
người trên phạm vi toàn thế giới (không phải trả
tiền bản quyền).
Vì nó có tính mở rất cao nên không thể có một
công cụ cài đặt nào mang tính chuẩn mực, thống
nhất. Vì thế có rất ít phần mềm chạy trên Linux
so với hệ điều hành Windown.
GV: Mỗi hệ điều hành đều có những ưu điểm và
hạn chế riêng. Vấn đề là những hạn chế đó có
khắc phục được hay không. Hệ điều hành này
đang được phổ biến rộng rãi ở châu Âu, người ta
dự đoán rằng trong tương lai không xa hệ điều
hành này có khả năng cạnh tranh với hệ điều
hành Windown.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status