Hướng dẫn, lời giải, đáp án Câu hỏi và bài tập trong chương I SGK.
Bài 1: Dao động của con lắc lò xo. DĐĐH.
C1. Theo H.1.1. Khi x > 0, vật m ở bên phải vị trí cân bằng, lực F hướng sang trái
tức là hướng về vị trí cân bằng và F < 0. Ta cũng lập luận tương tự như vậy khi x <
0. F và x luôn luôn trái dấu nhau nên trong công thức 1.1 phải có dấu “ – “
Câu hỏi:
1. Công thức lực gây ra dao động của con lắc: F = – kx.
2. Định nghĩa DĐĐH: Dao động của một vật được gọi là DĐĐH khi hợp lực tác
dụng lên vật hay gia tốc của vật luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ.
3. DĐĐH có thể xem là chuyển động của hình chiếu của một điểm chuyển động tròn
đều lên một trục trùng với một đường kính của đường tròn.
Bài tập:
4. Chọn B.
F = k(x – x
0
). Vì khi đó (x – x
0
) là li độ của vật m.
5. Khi hòn bi (gắn vào bánh xe) chuyển động tròn đều thì nó kéo theo sự dao động
của thanh gắn với pittông. Vì hình chiếu của hòn bi lên phương ngang luôn ở đầu
bên trái của thanh ngang, nên thanh ngang và pittông DĐĐH.
6. Lực đàn hồi Fđh = – k(x – Δl), trọng lực P = mg = k.Δl do đó lực gây ra dao động
là F = – kx, trong đó x là li độ.
Bài 2: Các đặc trưng của DĐĐH .
C1. Ta thấy rằng m có đơn vị là (kg), k có đơn vị là (N/m) suy ra m/k có đơn vị là
(kg.N/m). Mặt khác theo công thức F = m.a ta có 1(N) = 1(kg.m/s
2
) suy ra
1(kg.N/m) = 1(s
2
). Suy ra
1
2.
1 2
T
f
π
= =
ω
3.
k
m
ω=
đơn vị (rad/s),
m
T 2
k
= π
đơn vị (s) .
4. DĐĐH là một dao động có li độ biến đổi theo hàm cosin theo PT: x = A.cos(ωt +
φ).
5. Phương trình DĐĐH là x = Acos(ωt + φ).
x: là li độ A: là biên độ φ: Là pha ban đầu
6. Công thức động năng:
2
1
mv
2
d
W
W =
với x = - 2cm = - 0,02m.
11. Chọn B.
Khi con lắc qua vị trí cân bằng thì thế năng cực tiểu còn động năng cực đại nên vận
tốc đạt cực đại v
max
= A.ω = A.
k
m
Bài 3: Con lắc đơn.
C1. Ví dụ α = 10
0
= 0,1745 rad có sinα = 0,1736 tức là sinα ≈ α.
C2. chu kỳ của con lắc đơn chỉ phụ thuộc vào chiều dài và gia tốc trọng trường,
không phụ thuộc vào khối lượng của con lắc.
C3. Khi chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì độ cao của vật giảm → thế
năng của vật giảm, khi đó vật chuyển động nhanh dần → vận tốc của vật tăng →
động năng của vật tăng. Khi chuyển động từ vị trí cân bằng lên vị trí biên thì độ cao
của vật tăng → thế năng giảm, vật chuyển động chậm dần → vận tốc giảm → động
năng giảm.
Câu hỏi:
1. Phần I, II trong SGK.
2
2.
l
T 2
g
= π
.
= mgl(1 – cosα
0
) → v =
0
2gl(1 cos )− α
7. Ta có
l
T 2
g
= π
= 2,838s, mặt khác t = T.n (n là số dao động t. phần) → n = t/T =
105,5
8. a. Chu kì dao động của con lắc là
l
T 2
g
= π
= 2,007 s
b. Tốc độ cực đại khi con lắc đi qua vị trí cân bằng v
max
=
0
2gl(1 cos )− α
= 3,13
m/s.
Khi con lắc ở vị trí góc α bất kỳ thì cơ năng:
W =
2
1
mv
4. Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại khi tần số của
lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng gọi là hiện tượng cộng hưởng.
Điều kiện khi tần số dao động cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động.
Bài tập:
5. Chọn B.
Vì cơ năng tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
6. Chọn B.
Chu kì dao động của con lắc là
l
T 2
g
= π
= 1,33 s. Khi dao động của con lắc có
biên độ lớn nhất, tức là dao động cưỡng bức của con lắc xảy ra hiện tượng cộng
hưởng. Vận tốc của tàu là v = l/T = 12,5/1,33 = 9,4 m/s = 33,84 km/h. Ta thấy 33,84
km/h gần với 40 km/h nhất nên chọn B.
Bài 5: Tổng hợp DĐĐH cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ vectơ.
C1. DĐĐH x = 3cos(5t + π/3) cm được biểu diễn bằng mọt vectơ quay có độ dài 3
đơn vị, hợp với trục 0x một góc 60
0
.
Câu hỏi:
1. Phần I SGK
2. Phần II SGK
3. a. Hai dao động cùng pha: A = A
1
+ A
2
b. Hai dao động ngược pha: A = |A
Hướng dẫn: A
2
= A
2
1m
+ A
2
2m
+ 2.A
1m
.A
2m
.cos(φ
2
– φ
1
) = 5,25 → A = 2,29
≈
2,3 cm
tan φ =
1m 1 2m 2
1m 1 2m 2
A .sin A .sin
A cos A cos
ϕ + ϕ
ϕ + ϕ
= -
3 3
3
+
động của các phần tử song song với phương truyền sóng.
3. Kéo dây căng mạnh hơn thì biến dạng lan truyền nhanh hơn.
4. Bước sóng là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì.
Vận tốc truyền sóng phụ thuộc môi trường truyền sóng, mà λ = v.T nên bước sóng
cũng phụ thuộc vào môi trường.
5. Vì li độ là hàm tuần hoàn của hai biến số độc lập t và x là s = Acos2π(t/T – x/λ).
5
6. Chỉ cần dật mạnh đầu dây một cái theo phương ngang (vuông góc với tay co gầu)
rồi chờ cho xung động của dây truyền xuống tới gàu thì gàu sẽ lật. Không nên lắc đi,
lắc lại đầu dây.
Bài tập:
7. Chọn A.
8. Chọn C.
9. Vận tốc truyền sóng là v = 50cm/s.
Hướng dẫn: Ta có 2λ
1
= 14,3 – 12,4 = 1,9 cm; 2 λ
2
= 16,35 – 14,3 = 2,05cm; 2λ
3
=
18,3 – 16,35 = 1,95 cm; 2λ
4
= 20,45 – 18,3 = 2,15 cm.
λ
=
1 2 3 4
4
λ + λ + λ + λ
Bài tập:
7. Chọn D.
8. Chọn B.
9. i
≈
0,625cm
Ta có i =
v 50 5
2 2f 2.40 8
λ
= = =
10. Vận tốc truyền sóng là v = 0,25m/s.
S
1
, S
2
là hai nút, giữa S
1
, S
2
có 10 nút khác, vậy khoảng cách S
1
S
2
là 10 + 1 khoảng
giữa hai nút. Khoảng cách giữa hai nút bằng một nửa bước sóng là
i =
1 2
s s 11
1
7. Chọn D.
8. a. λ = 1,2m.
Dây dao động với một bụng sóng lên l = λ/2 hay λ = 2.l = 2.0,6 = 1,2m
b. λ = 0,4m
Khi dao động với N bụng thì
'
l
2 N
λ
=
với N = 3 thì
2.l 2.1,2
N 3
λ = =
= 0,4m
9. f = 100Hz
Giữa bốn nút có ba bụng, tức là trên dây có ba nửa bước sóng nên
l = 3
2
λ
hay
2l
3
λ =
. Tần số dao động f =
v
λ
=
v 3v 3.80
100HZ
8. Chọn C.
9. Chọn A.
10. Không nghe được .
Ta có f =
1
T
= 12,5Hz < 16 Hz là sóng hạ âm lên không nghe thấy.
11. Ta có λ =
6
V 331
f 10
=
= 0,331mm ; λ
’
6
V 1500
1,5mm
f 10
= = =
.
12. v = 341 m/s.
a. Loại trừ ảnh hưởng của gió
b. v =
18612
340,879
54,6
=
m/s
≈
341 m/s.
bổng,thấp, cao… Độ cao của một âm được đặc trưng bằng tần số của nó.
4. Độ to của âm được đặc trưng bằng mức cường độ của nó. Đơn vị đo mức cường
độ âm là ben và đêxiben.
5. Âm sắc là tính chất của âm giúp ta phân biệt hai âm có cùng độ cao, độ to, do hai
nguồn khác nhau phát ra.
6. Không, vì hai âm có thể khác nhau về cả ba tính chất sinh lý.
Bài tập:
7. Chọn C.
8. Chọn C.
9. Chọn C.
10. L = 86dB
Sóng âm là sóng cầu, công suất của âm phát đi từ nguồn được phân phối đều trên
diện tích mặt cầu bán kính R = 10m
Vậy cường độ âm tại M là: I =
4
2 2
P 0,5
4.10
4 R 4.3,14.10
−
= =
π
W/m
2
Mức cường độ âm tại đó là: L = 10lg
0
I
I
= 10lg
4
= 10
4
I
0
= 10
-8
W/m
L
4
= 6B do đó I
4
= 10
6
I
0
= 10
-6
W/m
L
5
= 8B do đó I
5
= 10
8
I
0
= 10
-4
W/m
L
rad.
9
b. I
Max
= 2
2
A, ω = 100π rad/s, T = 0,02s, f = 50Hz, φ =
3
π
−
rad
c. I
Max
= 5
2
A, ω = 100π rad/s, T = 0,02s, f = 50Hz, φ =
π
rad
C3.
1. Đồ thị cắt trục hoành tại thời điểm
T T T 3T T
k k
8 4 2 8 2
+ + = +
2. Khi t =
T
8
thì i = I
m
cos(ωt + φ) trong đó i là cường độ dòng
điện tức thời, I
m
là cường độ dòng điện cực đại.
c. Cường độ dòng điện hiệu dụng có giá trị bằng giá trị cực đại chia cho
2
2. Quy định thống nhất tần số của DĐXC trong kỹ thuật vì khi đó các nhà máy sản
xuất điện mới có thể hoà vào cùng một mạng điện, việc sử dụng điện mới được
thuận tiện.
Bài tập:
3. a. 0 ; b. 0 ; c. 0 ; d. 2 ; e. 0.
4. Trên bóng đèn có ghi (220V – 100W). Mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp
hiệu dụng U = 220V.
a. Điện trở của bóng đèn: R = U
2
/P = 484 Ω.
b. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đèn là I = U/R = 0,455A.
c. Điện năng tiêu thụ trong 1 h là 100 Wh.
5. Hai bóng đèn (220V – 115W), (220V – 132W) mắc song song vào mạng điện
220V.
a. Công suất tiêu thụ của mạch điện là P = 247 W.
b. Cường độ dòng điện cung cấp cho mạch là I = P/U = 1,12A.
6. Trên một đèn có ghi (100V – 100W). Mạch điện sử dụng có U = 110V. Khi đèn
sáng bình thường thì cường độ dòng điện qua đèn là I = P/U = 1A, điện áp giữa hai
đầu bóng đèn là 100V. Cần mắc nối tiếp với đèn một điện trở R = U’/I = (110 –
100)/1 = 10 Ω.
10
7. Chọn C.
8. Chọn A.
= ωL : Ta có đơn vị của ωL là 1 (H/s) dựa vào công thức e =
L.ΔI/Δt ta có 1 (V) = 1 (H.A/s) suy ra 1 (H/s) = 1 (V/A) = 1(Ω).
Câu hỏi:
1. Biểu thức ĐL Ôm đoạn mạch chỉ có tụ điện hoặc cuộn cảm là :
C
U
I =
Z
hoặc
L
U
I =
Z
.
2. a. Với tụ điện cản trở DĐXC tần số thấp, làm i sớm pha hơn u
2
π
b. Với cuộn cảm cản trở DĐXC tần số cao, → i trễ pha hơn u
2
π
Bài tập:
3. a. Z
c
=
U
I
=
100
2
π
)(A).
Tương tự bài 3: Mạch chứa cuộn cảm nên cường độ dòng điện trễ pha hơn điện áp
2
π
11
5. Khi L
1
và L
2
mắc nối tiếp thì: U = U
1
+ U
2
= -
1
di
L
dt
-
2
di
L
dt
U = -(L
1
+ L
2
1
và C
2
mắc nối tiếp thì: u = u
1
+ u
2
=
1
q
C
+
2
q
C
vì q
1
= q
2
=q, u =
q
C
với
1
C
=
1
1
C
+
2
và I = U. C.ω
8. Chọn D.
Tương tự câu 7
9. Chọn A.
U =
max
U
2
= 200V. Cảm kháng Z
L
=
U
I
=
200
100
2
= Ω
.
Bài 14: Tính toán mạch điện xoay chiều bằng phương pháp Fre-nen. Mạch R,
L, C mắc nối tiếp.
C1. Quy luật mắc nối tiếp giữa hai thiết bị điện liên tiếp có một điểm chung. Quy
luật mắc song song giữa hai thiết bị điện, nhóm thiết bị điện liên tiếp có hai điểm
chung.
C2.
Chọn u làm mốc thì φ
u
= 0 khi đó :
+ u, i cùng pha φ
C
Đặc trưng của cộng hưởng là I đạt cực đại, u và i cùng pha, công suất toả nhiệt đạt
cực đại.
Bài tập:
12
4. Zc
=
1
Cω
= 20Ω tổng trở Z =
2 2
C
R Z+
= 20
2
Ω và I =
60 3
20 2 2
=
A
tanφ = -1 nên φ =
4
π
biểu thức cường độ dòng điện là i = 3cos(100πt +
4
π
) A.
R
U
R
=
60
30
= 2A và Z
C
=
C
U 80
40
I 2
= = Ω
7. Z
L
= 40Ω; i =
2
cos(100πt -
4
π
)A; Ta có U
2
=
2
R
U
+
2
L
π
) A
8. i = 4cos(100πt +
4
π
) A
Z
C
= 50Ω > Z
L
= 20Ω suy ra Z = 30
2
Ω; I =
4
2
A; tan(-φ) = 1 suy ra φ = -
4
π
rad
9. 2,4A; -37
0
; 96
2
V ;
Z
C
= 40Ω > Z
L
= 10Ω; Z =
2 2
U
R
=
80
4A
20
=
; i = 4
2
cos100πt(A)
11. Chon D.
Z =
( )
2
2
L C
R Z Z+ −
= 40
2
Ω nên I =
U
Z
= 3
2
A ; tanφ = 1
12. Chọn D.
Có Z
C
= Z
L
C3. Từ giản đồ vectơ
Ta có tanφ =
L C
Z Z
R
−
mặt khác 1 + (tanφ)
2
=
2
1
cos ϕ
từ đó suy ra cosφ =
R
Z
Lại có tanφ =
sin
cos
ϕ
ϕ
từ đó suy ra sinφ =
L C
Z Z
Z
−
Câu hỏi:
1. cosφ =
R
Z
; phụ thuộc vào R và Z
x
4 fπ
=
6
8
4π
2
f
2
suy ra
2
x
f
=
3
2
f < f
5. A
6. Z
L
= Z
C
= 10Ω; ⇒
( ) ( )
3
10
a 333
3
b c 1
W W
1
, A
2
đo các cường độ hiệu dụng
Khoá k cho phép ngắt hay đóng mạch thứ cấp( điện trở R).
C4. Máy biến áp thứ nhất (10kV
÷
200kV) tăng áp lên điện cao áp, máy biến áp thứ
hai (200kV
÷
5000V) là máy hạ áp trung gian, máy biến áp thứ ba (5000V
÷
220V)
hạ xuống lưới điện tiêu dùng.
C5. Trên hình 16.6 SGK, cuộn thứ cấp có số vòng rất ít so với cuộn sơ cấp, do đó
cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp rất lớn :
2 1
1 2
I N 1000
200
I N 5
= = =
Dưới tác dụng của cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp rất lớn, hai miếng kim loại
nóng chảy và dính liền với nhau.
Câu hỏi:
1. Ý 1 phần II SGK.
Bài tập:
2. Chọn C.
Ta có
2 1
50
N
=
; lại có U
1
= 220V nên U
2
= 11 000V.
b. Cuộn dây sơ cấp có tiết diện dây lớn hơn vì cường độ dòng điện I
1
= 50.I
2
5. Ta có
1
2
N
N
= 50 ⇒ I
2
= 50.I
1
rất lớn sẽ toả nhiệt ta có Q = RI
2
t làm chì nóng chảy.
6. a. Vì biến áp lý tưởng lên P
1
= P
2
= U
1
=
400
11
.2 = 72,7V
15
c. U
c
= U – ΔU = 110 – 72,7 = 38,3V.
d. RI
2
ra
= 2643,6W
e. I’
ra
=
4000
220
=
200
11
A ⇒ ΔU’ =RI’
ra
=
200
11
2 = 36,36V ⇒ U
c
’ = U’ – ΔU’ = 220
– 36,36 ⇒ U
10
và u
20
⇔u
12
= 2u
10
.sin60
0
=
3
u
10
⇔ U
dây
=
3
U
pha
Câu hỏi:
1. Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. Giống nhau: Đều tạo ra từ trường quay, tạo ra độ lệch pha giữa u và i khi qua các
cuộn cảm, tụ điện.
Khác nhau: Dòng điện một pha chỉ sử dụng dược một loại điện áp, còn dòng điện
ba pha sử dụng hai loại điện áp cho hiệu suất cao hơn.
Bài tập:
3. Chọn C.
4. Đồ thị cường độ dòng điện trước và sau
khi chỉnh lưu cả hai nửa chu kì:
- Trước khi dạng hình sin.
= I
m
cos(ωt + 2π/3) suy ra i = 0.
Bài 18: Động cơ điện xoay chiều kiểu cảm ứng.
C1. Từ thông Φ = B.S.cosα vì B, S không đổi nên Φ cực đại khi α = 0 hoặc 180
0
khi
đó S vuông góc với từ trường.
C2. Theo định luật Len - xơ khi có từ trường quay qua khung dây (từ thông qua
khung biến thiên) trong khung dây suất hiện dòng điện cảm ứng, dòng diện này đặt
trong từ trường quay chịu tác dụng của lực từ, làm khung quay theo. Nếu khung
quay bằng tốc độ của từ trường quay thì i
c
= 0
không còn lực từ tác dụng lên khung kéo khung
quay, vì vậy khung luôn quay chậm hơn từ
trường quay.
C3. Hướng dẫn: Áp dụng các công thức cộng
vectơ hoặc dùng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của B
1
, B
2
, B
3
và t như hình vẽ.
C4. Động cơ không đồng bộ dùng trong máy
bơm nước.
Câu hỏi:
1. Phần tổng kết cuối bài.
i
C1. Phương trình của điện tích và dòng điện trong mạch khi pha ban đầu bằng
không là q = q
0
cosωt và i = q’ = - ωq
0
sinωt = ωq
0
cos(ωt + π/2). Đồ thị có dạng như
hình vẽ
Câu hỏi:
1. Mạch dao động có cấu tạo gồm một tụ điện và cuộn cảm mắc với nhau tạo thành
một mạch kín.
2. q và i trong mạch biến thiên điều hoà theo hàm số cosin:
q = q
0
cos(ωt + φ) và i = q’ = - ωq
0
sin(ωt + φ).
3. Chu kì dao động riêng của mạch là T = 2
LCπ
, tần số
1
f
2 LC
=
π
4. Dao động điện từ tự do: Sự biến thiên điều hoà của điện tích q và cường độ dòng
điện i (hoặc cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động được
1. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.
2. Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên thì tại đó xuất hiện từ trường xoáy.
3. Điện từ trường là trường có hai thành phần biến thiên, liên quan mật thiết ví nhau
là điện trường biến thiên và từ trường biến thiên
18
Bài tập:
4. Chọn D.
5. Chọn D.
6. Chọn A.
Bài 22: Sóng điện từ.
C1. Sóng điện từ chính là điện từ trường đang lan truyền.
C2. λ =
c
f
với c = 3.10
8
m/s.
Câu hỏi:
1. Sóng điện từ là điện từ trường biến thiên lan truyền trong không gian.
Đặc điểm: Là sóng ngang, lan truyền cả trong chân không, khi gặp mặt phân cách
giữa hai môi trường nó bị phản xạ và khúc xạ.
2. Sóng vô tuyến có bước sóng từ vài chục xentimét đến vài kilômet. Các sóng ngắn
phản xạ tốt trên tầng điện li và trên mặt đất.
Bài tập:
3. chọn D.
4. Chọn C.
Ta có λ =
c
f
3
m; tần số 3.10
5
Hz.
Sóng trung: bước sóng 10
2
m; tần số 3.10
6
Hz.
Sóng ngắn: bước sóng 10
1
m; tần số 3.10
7
Hz.
Sóng cực ngắn: bước sóng vài mét; tần số 3.10
8
Hz.
C3. Micrô (1) tạo ra dao động điện có tần số âm; Mạch phát sóng điện từ cao tần (2)
phát ra sóng điện từ có tần số cao (cỡ MHz) ; Mạch biến điệu (3) trộn dao động điện
từ cao tần với dao động điện từ âm tần ; Mạch khuếc đại (4) khuếc đại dao động
điện từ cao tần biến điệu ; anten (5) tạo ra điện từ trường cao tần lan truyền trong
không gian.
19
C4. Anten (1) thu sóng điện từ cao tần biến điệu ; Mạch khuếch đại dao động điện
từ cao tần (2) khuếc đại dao động điện từ cao tần từ anten gửi tới ; Mạch tách sóng
(3) tách dao động điện từ âm tần ra khỏi dao động điện từ cao tần ; Mạch khuếc đại
(4) khuếch đại dao động điện từ âm tần từ mạch tách sóng gửi đến ; Loa (5) biến
dao động điện thành dao động âm
Câu hỏi:
chỉ liên tục chạy xuống.
C2. Có màu trắng, nhưng viền đỏ ở cạnh trên và viền tím ở cạnh dưới.
Đó là vì lăng kính P’ đặt ngược chiều với P, đã làm bảy chùm sáng màu quay một
góc theo chiều ngược lai, bằng góc quay do P gây ra. Vì vậy, cả bảy chùm sáng sau
khi qua P’ lại trùng nhau lại hợp lại thành một chùm sáng màu trắng.
Do hai lăng kính P và P’ đặt cách nhau một khoảng nên hai chùm sáng ngoài cùng
là chùm đỏ và chùm tím, có một phần chênh lệch ngoài phần chung của cả bảy
chùm, làm cho vệt sáng trắng bị viền đỏ và tím ở hai đầu.
20
Câu hỏi:
1. Không, vì bảy vệt sáng màu vừa rộng, vừa cách xa nhau quá ít, nên không tách
rời nhau mà có một phần chung, phần này vẫn có màu trắng.
Riêng hai vệt đỏ và tím, ở ngoài cùng, nên có một dải hẹp của mỗi vệt không bị các
vệt khác đè lên, nên vệt sáng trắng bị viền đỏ ở mép trên và viền tím ở mép dưới.
2. Ý nghĩa quan trọng nhất của thí nghiệm 2 của Niu Tơn là: Lăng kính không làm
thay đổi màu sắc của ánh sáng đơn sắc qua nó.
Từ đó lai suy ra rằng : Ánh sáng vào có màu gì, thì ánh sáng ra cũng màu đó, và
ngược lại, trong ánh sáng ló có màu gì thì màu đó cũng có sẵn trong ánh sáng tới.
3. Hoàn toàn không, vì hai lăng kính có tác dụng hoàn toàn giống nhau.
4. Xem câu C2. Hoàn toàn có thể coi là thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng, vì P đã
phân tán chùm sáng thành quang phổ (mà ta thấy trên màn M), còn P’ lại tổng hợp
các chùm sáng đã phân tán ấy lại.
Bài tập:
5. Chọn B.
6. Coi góc A nhỏ, ta có thể áp dụng công thức: D = (n - 1)A.
Với n
đ
= 1,643 thì D
đ
2
2
2
2
4
tan i 4
3
0,8
1 tan i 5
4
1
3
÷
= = =
+
+
÷
Do đó sinr
đ
=
0,8
1,328
= 0,6024. Và sinr
t
=
0,8
t
=
0,5935
0,7375
0,8048
=
Độ dài của quang phổ TĐ = IH(tan r
đ
- tan r
t
) = 120(0,7547 – 0,8048) = 2,064
≈
2,1.
(Vậy, để thấy được quang phổ này, chùm sáng song song SI không nên cho rộng
quá 0,4
÷
0,5 cm).
Bài 25. Sự giao thoa ánh sáng.
21
S 4
i 3
I
r
t
r
d H
1
– d
2
= 0,5(2k +1)λ.
7. Đó là: cả bốn đại lượng đều là độ dài. Vì vậy, chỉ cần cho chúng bằng một đơn vị
là đủ, mà không nhất thiết phải dùng đơn vị cơ bản. Tiện nhất là dùng milimet.
Bài tập:
8. Chọn A.
9. Chọn C.
10. λ = 600 nm; f = 5.10
14
Hz
Từ i =
D ia 0,36.2
a D 1200
λ
→ λ = =
= 0,6.10
-3
mm, và f =
8
6
c 3.10
0,6.10
−
=
λ
= 5.10
14
Hz.
3
5,12.1,56
0,5367.10
12.1,24.10
−
=
mm
13. λ’ = 485nm
Ta có
6,3
i
14
=
mm,
6 3
i
17
,
' =
mm, mà
i
i
λ
=
λ
' '
nên
i' 14
' 589. 485,058
i 17
=
rad = 3,5
’
Bài 27. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại.
C1. Cực tím nghĩa là rất tím. Gọi tia tử ngoại là tia cực tím là hoàn toàn sai, vì tia
này mắt đã không trông thấy thì còn có thể có màu gì được nữa.
C2. Hồ quang phát nhiều tia tử ngoại, nên nhìn lâu vào hồ quang mắt sẽ bị tổn
thương. Nhưng người thợ hàn không thể không nhìn vào chỗ phóng hồ quang. Vì
vậy, để bảo vệ mắt, người ta phải dùng một tấm thuỷ tinh dày, màu tím, vừa để hấp
thụ các tia tử ngoại, vừa để giảm cường độ các tia khả kiến cho đỡ chói mắt.
Câu hỏi:
1. Căn cứ vào đặc điểm : Cả ba tia đều do cùng một nguồn phát ra và được phát hiện
bằng cùng một dụng cụ.
2. Ta biết rằng bước sóng của ánh sáng, trên quang phổ bảy mau, giảm dần từ màu
đỏ đến màu tím.
Tia hồng ngoại bị lăng kính làm lệch ít hơn các tia màu đỏ, vậy phải có bước sóng
lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ. còn tia tử ngoại bị lệch nhiều hơn các tia tím, lên
phải có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím.
3. Cái phích tốt có vỏ cách nhiệt hoàn toàn, nên khi nước trong phích có nhiệt độ
gần 1000C, vỏ vẫn chỉ có nhiệt độ bằng nhiệt độ phòng. Do đó phích không thể phát
ra tia hồng ngoại vào không khí trong phòng. (Đúng ra là phích phát ra bao nhiêu lại
hấp thụ bấy nhiêu). Ấm nước nóng thì đúng là một nguồn hồng ngoại.
23
4. Bóng đèn bằng thuỷ tinh hấp thụ mạnh tia tử ngoại và đèn thường treo trên cao,
nên tia tử ngoại do dây tóc bóng dèn không gây nguy hiểm gì cho ta.
5. Không, vì đèn được đặt trong vỏ thuỷ tinh, rồi lại trong vỏ nhựa, nên tia tử ngoại
hầu như bị vỏ đèn hấp thụ hết, và đèn không còn tác dụng điệt khuẩn.
Bài tập:
6. Chọn A.
1. Cho chùm tia êlectron nhanh đập vào một vật bất kỳ nào đó.
2. Không, vì có thể dùng nguồn cao thế xoay chiều (như trong ống Cu-lít-giơ).
3. Có tác dụng tao ra các êlectron cần thiết (bằng sự phát xạ êlectron do nhiệt độ).
4. Tăng hoặc giảm nhiệt độ dây nung, bằng cách tăng hoặc giảm I nung dây.
5. Tăng điện áp U
AK
, giữa anôt và katôt thì tăng cường độ điện trường giữa hai cực
ấy, do đó, tăng gia tốc và vận tốc các êlectron.
6. Là truyền qua được các vật không trong suốt đối với ánh sáng thông thường.
Được coi là quan trọng nhất, vì hầu hết các áp dụng của tia X dựa vào tính chất này.
7. Tia X cứng là tia X có bước sóng ngắn, tức là có tần số cao, tia X mềm có bước
sóng dài.
8. a. Cả hai loại tia cùng truyền trong chân không với cùng một vận tốc.
b. Cả hai loại tia cùng truyền theo đường thẳng, cùng phản xạ trên mặt kim loại,
cùng khúc xạ khi qua mặt phân cách hai môi trường, cùng có thể giao thoa, nhiễu
xạ, tạo sóng dừng.
c. Cả hai loại đều là sóng ngang.
9. Màn hình ti vi phát sáng được là do tác dụng của một chùm êlectron , được gia
tốc với một điện áp cao (12
÷
18kV), tương đương với điện áp giữa anôt và catôt
trong ống cu-lít-giơ. Do đó, màn hình chính là một nguồn tia X đáng kể. tuy vỏ thuỷ
24
tinh của ống rất dày đã hấp thụ khá mạnh các tia X ấy, nhưng nếu ngồi gần màn
hình quá, và nhiều giờ trong mỗi ngày, tia X vẫn có thể gây tác hại cho cơ thể.
Bài tập:
10. Chọn C.
11. Chọn C.
12. Từ công thức :
m/s
≈
70 000km/s
(Với U
AK
> 10kV; đúng ra dùng công thức tương đối tính: eU = (m – m
0
)c
2
mới
chính xác).
13.
a.
P 400
I
U 10000
= =
→
I
= 0,04 A = 40mA
2
19
I 4.10
N
e 1,6.10
−
−
= =
→
N
25