bài 2 các đối tượng trong csdl - Pdf 13

11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
SQL Server
22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
Các đối tượng trong CSDL
2
33
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
Cơ sở dữ liệu của SQL
Server
44
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
Khái niệm về cơ sở dữ liệu
Khái niệm về cơ sở dữ liệu

Database dùng để

Chứa các bảng, bảng ảo, thủ tục nội,…

Mỗi database có một danh sách các người dùng

Người dùng phải có quyền truy cập database

Có thể phân nhóm người dùng để cấp quyền

Tử phiên bản SQL Server 2000 hỗ trợ Application Role

Initial size

File growth

Maximum file size
Các tập tin vật lý lưu trữ cơ sở dữ liệu
Các tập tin vật lý lưu trữ cơ sở dữ liệu.mdf .ndf
.ldf
66
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC

Ví dụ lệnh tạo một database đơn giản
Tạo database
Tạo database
CREATE DATABASE QLNHANSU
ON PRIMARY
(NAME = QLNHANSU,
FILENAME=‘D:\SQLDATA\QLNHANSU.MDF’,
SIZE=50MB,
MAXSIZE=200MB,
FILEGROWTH=10%)
LOG ON
(NAME=QLNHANSU_Log,
FILENAME=‘D:\SQLDATA\QLNHANSU_LOG.LDF’,
SIZE=10,
MAXSIZE=UNLIMITED,


Tên bảng

Tên cột

Kiểu dữ liệu

Độ dài dữ liệu

Số ký số lưu trữ

Số số lẻ lưu trữ

Thuộc tính trên cột

Allow null

Identity

Default value
1010
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
Giới thiệu các kiểu dữ liệu cơ sở
Loại Các kiểu dữ liệu
Numeric Integer int, bigint, smallint, tinyint
Exact decimal, numeric
Approximat
e
float, real

byte; 9  16  2 byte)
-
Giá trị chuỗi TRUE và FALSE có thể
được chuyển đổi tới 1 và 0
1212
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
Cách sử dụng các kiểu dữ liệu cơ sở

Kiểu số thập phân : Decimal và numeric:

decimal[ (p[ , s] )] và numeric[ (p[ , s] )] : Dùng cho các số mà độ
chính xác được cố định và có thứ tự. Miền giá trị - 10
38
+ 1 
10
38
- 1.

p (precision) : Chỉ định tổng số ký số (digits) tối đa có thể được
lưu trữ (tính cho cả hai phía dấu chấm động). Giá trị này tuân thủ
từ 138, mặc định là 18.

s (scale) : Số ký số tối đa bên phải dấu chấm động (phần thập
phân). Giai chia này phải có một giá trị từ 0  p. Giai chia chỉ có
thể được chỉ định nếu precision được chỉ định. Mặc định là 0

Kích thước lưu trữ tùy thuộc vào số ký số được chỉ định tại phần
Precision
1313


Kiểu ngày giờ

Sử dụng datetime để trình bày dữ liệu ngày giờ từ
1/1/1753  31/12/9999.

Sử dụng smalldatetime để trình bày dữ liệu ngày giờ từ
1/1900  6/6/2079.

Lưu ý: Bạn có thể sử dụng smalldatetime khi bạn không
cần lưu thời điểm chính xác [tức là không cần chính xác
đến giây, milli giây], ví dụ như ngày hết hạn (expiration
dates).
1616
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
Cách sử dụng các kiểu dữ liệu cơ sở

Kiểu chuỗi ký tự

char và varchar
Kiểu dữ liệu Miền giá trị Số byte
lưu trữ
Ghi chú
Char[(n)] n phải là giá trị từ 1 
8000
n bytes non-Unicode và độ dài
cố định
Varchar[( n | max )] n có thể là giá trị từ 1
 8000; max biểu thị

Cách sử dụng các kiểu dữ liệu cơ sở

Kiểu chuỗi ký tự

text và ntext và image (Đây là các kiểu dữ liệu được Microsoft
khuyến cáo không nên sử dụng bởi lẻ trong tương lai nó sẽ bị loại
bỏ. Thay thế vào đó là varchar(max), nvarchar(max), varbinary(max))
Kiểu dữ liệu Miền giá trị Ghi chú
text 231- 1 non-Unicode và độ dài biến
đổi
ntext 230 - 1 Unicode và độ dài biến đổi
image 0–2 GB (16-byte
pointer)
Dữ liệu binary biến đổi từ 0
 231 - 1
1919
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
Cách sử dụng các kiểu dữ liệu cơ sở

Kiểu chuỗi nhị phân
Kiểu dữ liệu Miền giá trị Kích thước Ghi chú
binary [ ( n ) ] n là giá trị từ 1 8000 n bytes Độ dài cố định
varbinary [ ( n | max) ] n có thể là giá trị từ 1
8000; max biểu thị
rằng kích thước lưu trữ
tối đa 2 GB
Độ dài biến đổi
2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM

Cách sử dụng các kiểu dữ liệu cơ sở

uniqueidentifier

Một column hoặc biến cục bộ kiểu dữ liệu uniqueidentifier
có thể được khởi tạo giá trị theo các cách sau:

Sử dụng hàm hệ thống NEWID

Chuyển đổi từ một hằng chuỗi dạng xxxxxxxx-xxxx-xxxx-xxxx-
xxxxxxxxxxxx, trong đó mỗi x là một ký số hexadecimal trong
miền 0-9 hoặc a-f. Ví dụ, 6F9619FF-8B86-D011-B42D-
00C04FC964FF là một giá trị uniqueidentifier hợp lệ.

Khi tiến hành đồng bộ dữ liệu, sử dụng các column kiểu
uniqueidentifier để bảo đảm rằng các dòng được nhận
dạng duy nhất qua nhiều bản sao chép của table.
2323
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP.HCM
TRUNG TÂM TIN HỌC
Cách sử dụng các kiểu dữ liệu cơ sở

xml

Là kiểu dữ liệu lưu trữ dữ liệu XML. Bạn có thể lưu trữ
dữ liệu xml trong một column, hoặc biến kiểu xml

sql_variant

Là kiểu dữ liệu lưu trữ các giá trị của nhiều kiểu dữ liệu

IDENTITY [(Số_bắt_đầu, Chỉ_số_tăng)] ,
Tên_cột2 Kiểu_dữ_liệu [NOT NULL] [, ]
)

Kiểu dữ liệu số: dạng số nguyên (int, smallint, tinyint, numeric và
decimal)

Với numeric và decimal thì phải chỉ định không lấy số lẻ.

Số bắt đầu: SQL Server sử dụng để cấp phát cho mẩu tin đầu tiên.
Mặc định là 1.

Chỉ số tăng: số cộng lên để cấp phát cho những mẩu tin kế tiếp.
Mặc định là 1.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status