đề cương ôn tập môn ngữ văn 11 - Pdf 13

Đề cương ôn tập
môn Ngữ Văn lớp 11
Tác giả: Thầy giáo Trần Văn Thương
Nguồn:
(Sưu tầm bởi Quinhmei)
1
XUẤT DƯƠNG LƯU BIỆT
- Phan Bội Châu -
I.Kiến thức cơ bản
1. Vài nét về tác giả:
-Phan Bội Châu tên thuở nhỏ là Phan Văn San (1867-1940), hiệu Sào Nam. Quê:
Nam Đàn, Nghệ An.
-Cuộc đời chia ba giai đoạn:
+ Trước 1905, Hoạt động ở trong nước.
+ Từ 1905-1925 hoạt động cách mạng ở nước ngoài, lập hội Duy Tân, Phong trào
Đông Du, Việt Nam quang phục hội.
+ Từ 1925-1940: Bị Thực dân Pháp giam lỏng ở Huế cho đến lúc mất.
-Vừa là một lãnh tụ cách mạng, vừa là một nhà văn lớn. Thơ văn Phan Bội Châu là
những lời tâm huyết chứa chan lòng yêu nước (Hải ngoại huyết thư), là vũ khí tuyên
truyền vận động cách mạng sắc bén (Ngục trung thư, Trùng quan tâm sử…).
2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
Năm 1905, sau khi vận động thành lập hội Duy Tân và để mở đầu phong trào Đông
Du, Phan Bội Châu từ biệt các đồng chí ra nước ngoài. Bài thơ “Xuất dương lưu
biệt” được sáng tác trong buổi chia tay này.
II. Nội dung chính của bài thơ:
1. Hai câu đề: Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu:
-Thời phong kiến: nam tử sinh ra ở đời phải làm những công việc lớn lao có ích cho
xã hội  Lý tưởng nhân sinh.
“ Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông”
(Nguyễn Công Trứ)

cao cả, có hoài bảo lưu danh thiên cổ, có quan niệm vinh nhục ở đời, có thái độ mới
mẻ và táo bạo về sách vở thánh hiền, có tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước.
-Nghệ thuật: Bài thơ có một giọng điệu riêng đó chính là nét mạnh mẻ của lòng tâm
huyết luôn sục sôi.
HẦU TRỜI
- Tản Đà –
I.Kiến thức cơ bản
1. Tác giả-tác phẩm:
- Tản Đà: (1889-1939), tên thật Nguyễn Khắc Hiếu
- Quê hương: Tỉnh Sơn Tây (Nay thuộc tỉnh Hà Tây)
- Con người:
Trang
3
+ Sinh ra va Lớn lên trong buổi giao thời.
+ Là“người của hai thế kỷ” (Hoài Thanh)
+ Học chữ hán từ nhỏ nhưng về sau chuyển sang sáng tác văn chương bằng chữ
quốc ngữ…
- Phong cách thơ:
+ lãng mạng, bay bổng, vừa phóng khoáng, ngông nghênh, vừa cảm thương ưu ái.
+ Có thể xem thơ văn ông như một gạch nối giữa hai thời văn học của dân tộc:
trung đại và hiện đại.
* Các tác phẩm:
Thơ: Khối tình con người I, II (1916, 1918)
Truyện: Giấc mộng con người I, II (1916, 1932)
Tự truyện: Giấc mộng lớn (1928)
Thơ và văn xuôi: Còn chơi (1921).
2. Văn bản “Hầu trời”
a) Xuất xứ:
-Trong tập “Còn chơi” (1921)
-Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướng lãng mạng đã khá đậm nét trong văn

“Hai quyển khối tình văn lý thuyết
Hai khối tình còn là văn chơi
Thần tiên, giấc mộng văn tiểu thuyết….”
- Giọng đọc: đa dạng, hóm hỉnh, ngông nghênh có phần tự đắc.
 Đoạn thơ cho thấy thi nhân rất ý thức về tài năng văn thơ của mình và cũng là
người táo bạo, dám đường hoàng bộc lộ “cái tôi” cá thể. Ông cũng rất “ngông” khi
tìm đến trời để khẳng dịnh tài năng. Đây là niềm khát khai chân thành trong tâm hồn
thi sĩ.
b) Thái độ của người nghe:Rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác giả.
- Thái độ của trời: khen rất nhiệt thành: văn thật tuyệt, văn trần được thế chắc
có ít, văn chuốt như sao băng…
- Thái độ của chư tiên: xúc động, hâm mộ và tán thưởng…Tâm nở dạ, cơ lè lưỡi…
 Cả đoạn thơ mang đậm chất lãng mạng và thể hiện tư tưởng thoát li trước cuộc
đời.
3. Thi nhân trò chuyện với trời:
a) Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình:
- Thi nhân kể họ tên, quê quán:
“ Con tên Khắc Hiếu họ Nguyễn
Quê ở Á châu về địa cầu
Sông Đà núi Tản nước Việt Nam”
 Trong văn chương việc thể hiện họ tên trong tác phẩm chính là một cáh để khẳng
định cái tôi cá nhân của mình.
Trang
5
- Thi nhân kể về cuộc sống: Đó là môt cuộc sống nghèo khó, túng thiếu, thân phận
nhà văn bị rẻ rúng, coi thường. Ở trần gian ông không tìm được tri âm, nên phải lên
tận cỏi trời để thoả nguyện nỗi lòng.
+ “Bẩm trời hoàng cảnh con thực nghèo khó”
+ “Trần gian thước đất cũng không có”
+ “Văn chương hạ giới rẻ như bèo”

I. Kiến thức cơ bản:
1. Tác giả:
- Xuân Diệu (1916-1985), tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu, bút danh: Trảo Nha.
- Quê cha ở Hà Tĩnh, quê mẹ ở Bình Định, lớn lên ở Quy Nhơn. Xa gia đình từ nhỏ
và sống ở nhiều nơi. Mỗi miền đất có ảnh hưởng nhất định đến hồn thơ ông.
- Trước cách mạng, Xuân Diệu là một nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơ mới”
(Hoài Thanh). Sau cách mạng, Xuân Diệu hoà nhập, gắn bó với đất nước, nhân dân
và nền văn học dân tộc.
- Xuân Diệu để lại một sự nghiệp văn học lớn, ông là một cây bút có sức sáng tạo
dồi dào, mãnh liệt, bền bĩ.
- Tác phẩm:
+ Thơ “Thơ thơ” (1938); “Gửi hương cho gió” (1945); “Riêng chung” (1960); Mũi
Cà Mau - Cầm tay” (1962); “Hai đợt sóng” (1967)…
+ Văn xuôi: Phấn thông vàng (1939); Trường ca (1945)…
- Phong cách thơ:
+ Xuân Diệu là một nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại, một nhà thơ “mới nhất
trong các nhà thơ mới”.
+ Thơ Xuân Diệu thể hiện một hồn thơ khao khát giao cảm với đời.
+ Hồn thơ Xuân Diệu rất nhạy cảm với thời cuộc
2. Bài thơ “Vội vàng”
a) Xuất xứ:
- “Vội vàng” được in trong tập Thơ Thơ, xuất bản 1938.
- Đây là một trong những bài thơ tiêu biểu thể hiện cho sự bùng nổ mãnh liệt của cái
tôi trong thơ mới nói chung, thơ Xuân Diệu nói rêng, đồng thời in dấu khá đậm hồn
thơ Xuân Diệu (“Thiết tha, rạo rực, băn khoăn”- Hoài Thanh), tiêu biểu cho sự cách
tân táo bạo, độc đáo trong nghệ thuật thơ ông.
c) bố cục:
- Đoạn 1: 13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống say mê, tha thiết của nhà thơ.
- Đoạn 2: 16 câu tiếp: Nỗi băn khoăn trước thời gian và cuộc đời.
- Đoạn 3: 9 câu còn lại: Khát vọng sống, khát vọng yêu đương cuồng nhiệt hối hả.

Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
Và Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất
Lòng tôi rộng nhưng lượng đời cứ chật
………………………………………
Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn
Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại
Trang
8
 Với điệp từ “Xuân” kết hợp với những cặp từ đối lập tạo thành một nỗi day dứt
một niềm tiếc nối khôn nguôi.
- Xuân Diệu biết mùa xuân rồi sẽ tàn phai, tuổi trẻ rồi cũng trôi qua. Cho nên trong
cái tươi đẹp mơn mớn của nó tác giả đã nhìn thấy sự tàn úa.
+ Điệp từ “Nghĩa là” vừa như muốn giải thích nhưng ẩn sau đó là một nỗi lo lắng,
hốt hoảng trước sự trôi chảy của thời gian.
+ Đối lập: làm tăng sự lo lắng khi nhận thấy cái hữu hạn của đời người và cái vô hạn
của thời gian.
+ Cảnh vật như lao nhanh tới sự tàn phá, héo úa và chia phôi. Tâm trạng của nhà thơ
có phần nào đó rơi vào sự tuyệt vọng.
“Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa…”
3. Khát vọng sống, khát vọng yêu đương cuồng nhiệt hối hả.
- Đang chìm đắm trong đau buồn, tuyệt vọng nhà thơ chợt nhận ra thời gian của tuổi
xuân vẫn còn nên lên tiếng giục giã:
“mau đi thôi! Mùa chưa ngã chiều hôm”
- Tác giả vội vàng, gấp gáp muốn tận hưởng tất cả cuộc sống, tình yêu, tuổi trẻ, hạnh
phúc.
ôm tất cả sự sống non nước,
riết cây, cỏ rạng tình yêu, gió
Ta muốn say  cuộc sống, hạnh phúc
thâu
cắn xuân hồng

2. Tập “Lửa thiêng”:
- Là tập thơ đầu tay của Huy Cận, in 1940. Đây là tập thơ đưa Huy Cận lên vị trí
hàng đầu trong tác phẩm thơ mới.
- Nỗi buồn là đặc trưng cơ bản xuyên xuốt “Lửa thiêng”.
- Tập thơ mang màu sắc cổ điển nhưng rất mới mẻ, hiện đại.
3. Bài thơ “Tràng giang”:
a) Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác tháng 9/1939, khi đó Huy Cận 20 tuổi đang học trường cao đẳng canh
nông, những buổi chiều nhớ nhà thường đạp xe ra bến Chèm nhìn dòng sông Hồng
cuộn chảy nỗi, nhớ trào dâng  bài thơ
- Rút ra từ tập “Lửa thiêng” (1940)
II. Nội dung cơ bản:
1. Nhan đề và lời đề từ:
- Nhan đề:
+ Ban đầu có tên “chiều bên sông” gắn với bút pháp tả thực, sau đổi thành “Tràng
giang”.
Trang
10
+ Tràng giang: âm hưởng từ hán-Việt gợi không khí cổ kính và đầy tính khái quát:
không chỉ gợi sự mênh mông bát ngát của không gian mà còn gợi nỗi buồn mênh
mang rợn ngợp.
- Lời đề từ: Thâu tóm khá chính xác và tinh tế cả tình (bâng khuâng, thương nhớ) và
cảnh (trời rộng, sông dài) của bài thơ.
2. Bức tranh thiên nhiên:
- Không gian:mênh mang, bao la, rộng lớn “Trời rộng sông dài” .
- Cảnh vật: hiu quạnh, hoang vắng, đơn lẻ, hiu hắt buồn:
+ Hình ảnh mang đậm màu sắc cổ điển: sóng, con thuyền, cồn nhỏ đìu hiu, bến cô
liêu…Mây đùn núi bạc, cánh chim nghiêng
Đây là những thi liệu quen thuộc trong thơ đường, tống.Những hình ảnh ấy gợi
lên một sự vắng vẽ, lặng lẽ, buồn

+ Những hình ảnh mang nét đẹp cổ kính:
. Nhan đề: 2 âm Hán - Việt
. Câu thơ: “Trên sông khói sóng cho buồn…gợi nhớ câu thơ Thôi Hiệu:
“Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”
. Phương thức biểu đạt của thơ Đường:
Vô hạn thiên nhiên > < hữu hạn của con người
Cái nhất thời > < vĩnh hằng
+ Thế giới bài thơ là thế giới thân thuộc của đồng quê, của non sông đất nước Việt
Nam.
5. Chủ đề:
Bài thơ thể hiện nỗi bâng khuâng trước cảnh trời rộng sông dài của người lữ khách
và bài thơ cũng là nỗi buồn thời đại, bộc lộ tình yêu quê hương đất nước của Huy
Cận.
ĐÂY THÔN VĨ DẠ
- Hàn Mạc Tử -
I. Kiến thức cơ bản:
1. Tác giả:
- Hàn Mặc Tử (1912-1940), tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí. Quê: tỉnh Đồng Hới
(Quảng Bình). Sinh ra trong một gia đình viên chức nghèo theo đạo Thiên chúa.
- Cuộc sống gặp nhiều vất vả (thay đổi nhiều chỗ ở, chỗ học và nhiều công việc)
- Làm thơ từ rất sớm và có năng lực sáng tạo phi thường: để lại tác phẩm khá đồ sộ.
+ Gái quê (1936); Thơ điên (1938); Xuân như ý, Thượng thanh khí (1939)
+ Kịch thơ: Duyên kì ngộ, Quần tiên hội
+ Thơ văn xuôi: Chơi giữa mùa trăng (1940).
2. Tác phẩm:
- Tập “Thơ điên” (đau thương)
+ Có 3 phần: Hương thơm-mật đắng-máu cuồng và hồn điên.
Trang
12
+ Ở tập thơ này ta bắt gặp một hồn thơ mãnh liệt luôn quằn quại, đau đớn để rồi sáng

một nỗi buồn man mác.
 Hai câu thơ sau bộc lộ một tình yêu đằm thắm, kín đáo thiết tha.
Trang
13
 Khổ thơ hai phác hoạ đúng cái hồn vẻ đẹp huyền ảo, nhịp điệu khoan thai của xứ
Huế gợi một tình yêu dịu dàng, kín đáo.
3. Hình ảnh người thiếu nữ Huế và tâm trạng tình yêu của nhà thơ:
- “Khách đường xa” điệp ngữ  nhấn mạnh hình tượng con người trong mộng
tưởng.
- Hình ảnh người thiếu nữ dường như tan loãng trong khói sương của xứ Huế, chỉ
thấy lung linh vẻ đẹp “mờ nhân ảnh”
- Câu hỏi phiếm chỉ cực tả nỗi băn khoăn không biết tình yêu có bền chặt hay cũng
mờ ảo như sương khói.
+ Câu thơ có hai từ “ai” yêu thương, khát khao
được yêu thương
chất chứa sự vô vọng
 Tình yêu thầm kín của nhà thơ.
III. Tổng kết:
* Ba khổ thơ là hình ảnh khác nhau nhưng có sự gắn bó ràng buộc bởi chúng chảy ra
một tâm trạng, mạch cảm xúc thống nhất. Thôn Vĩ Dạ là cái cớ để nhà thơ bộc lộ
tình cảm, tâm trạng của mình. Đó là tình quê, tình yêu thầm kín, nỗi buồn xót xa.
* Ghi nhớ: SGK.
TỪ ẤY – TỐ HỮU
I/ TÁC Giả:
- TỐ HỮU (1920-2002), tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê ở Thừa
Thiên Huế.
- 1938 được kết nạp Đảng Cộng sản.
- Tố Hữu đến với văn chương cùng một lúc đến với cách mạng.
II/ TÁC PHẨM:
1/ Xuất xứ:

+ Ban trưởng nhà lao : Là một tay chuyên đánh bạc.
+ Cảnh trưởng : Ăn chặn tiền của tù nhân
+ Huyện trưởng : Chong đèn hút thuốc phiện
=> đây là những kẻ đại diện cho pháp luật nhưng lại vi phạm pháp luật.
- Thái đọ của tác giả : Mỉa mai châm biếm : ‘ vẫn thái bình” – tiêu cực trong pháp
luật đã trở thành nếp trong xã hội này.
NHỚ ĐỒNG – TỐ HỮU
I XUẤT XỨ :
Bài thơ được viết trong những ngày nhà thơ bị giam ở nhà lao Thừa Phủ ( Huế ).
Bài thơ này thuộc phần Xiềng xích của tập Từ ấy.
II / NỘI DUNG
- Nổi nhớ đồng quê:
‘Gì sâu bằng những trưa thương nhớ
Hiu quạnh bên trong một tiếng hò”
Điệp khúc này lặp lại bộc lộ tâm trang và nỗi nhớ của nhà thơ.
+ Nhớ cảnh làng quê bình dị thân thuộc.
+ Nhớ cuộc sống làng quê trong cảm hứng lãng mạn
+ Nhớ âm thanh đường nét gợi cảm
- Nỗi nhớ người: Tác giả hướng về nhứng còn người của đồng quê bằng sự thân
thiết và cảm mến từ lâu, trong đó tiêu biểu là hình ảnh mẹ già đơn chiếc.
- Nỗi nhớ chính mình Tố Hữu nhớ lại mình: Từ ngày chưa giác ngộ lý tưởng cách
mạng đến thời điểm bắt gặp lý tưởng cách mạng và hiện tại đang bị giam cầm,
mất tự do.
TƯƠNG TƯ – NGUYỄN BÍNH
I / XUẤT XỨ
Trang
15
Bài Tương tư được trút trong tập Lỡ bước sang ngang, tiêu biểu cho phong cách
thơ chân quê của Nguyễn Bính.
II/ NỘI DUNG

luân lý Động tay được Phan Chu Trinh diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà
Hội Thanh niên ở Sài Gòn
II/ NỘI DUNG
1/ Cách vào đề :
- Đối tượng của bài diễn thuyết trước hết là những người nghe Phan Châu Trinh
diễn thuyết đêm 19/11/1925, tác giả vào đề một cách thẳng thắn gây ấn tượng
mạnh cho người nghe.
Trang
16
- Để đánh tan sự ngộ nhận của người nghe về Luân lý xã hội ở Viết Nam, tác
giả đã phủ định” xã hội luân lý thật trong nước ta tuyệt nhiên không ai biết
đén”
- Phan Châu Trình còn lường trước khả năng hiểu đơn giản vấn đề thậm chí
xuyên tạc vấn đề.
2/ Phần 2
Tác giả đặt ra phép so sánh :
- Bên Châu Âu : Đề cao dân chủ coi tyrongj sự bình đẳng của con người, không
chỉ quan tâm đến từng gia đình Quóc gia mà còn đến cả thế giới. họ làm được
điều ấy là do họ “ có đoàn thể có công đức”
- Bên mình: “ Người nước ta không hiểu cái nghĩa vụ loài người ăn ở với loài
người”, không biết cái nghĩa vụ của mọi người trong nước đối với nhau nên
dẫn đến tình trạng ai sống chết mặt ai, người này không biết quan tâm đến
người khác. Nguyên do là người nước mình thiếu đoàn thể.
3/ Nguyên nhân của việc thiếu đoàn thể ở nước ta :
- Xa xưa cha ông ta vẫn có đoàn thể, công ích. Nhưng rồi lũ Vua quan phản
động thối nát tham lam, lộng quyền đã phá tan tành.
- Trước nhứng sự việc như vậy mà dân lại không có ý, bình phẩm
=> Cần phải phủ định một cách triệt để chế đọ vua quan chuyên chế như thế
4/ Nghệ thuật chính luận:
- Lập luận chặt chẽ, logic, nêu chứng cứ cụ thể, xác thực giọng văn mạnh mẽ

mặt tích cực và bi kịch:
+ Thời xưa là thời chữ “Ta”, thời bây giờ là thời chữ “tôi”
+ Trước kia cái “tôi” nếu có thì ẩn dấu sau chữ “ta”, bây giờ là cái “ tôi” tuyệt đối
theo ý nghĩa của nó.
• Cái “tôi đáng thương và tội nghiệp, nó là cái bi kịch đang diễn ngấm ngầm
dưới những phù hiều dễ dãi trong tâm hồn người thanh niên.
• Họ giải quyết bi kịch đó bằng cách gửi vào tình yêu tiến Việt
 Nghệ thuật:
Cách viết nghị luận văn chương trất đổi tài hoa tinh tế và lôi cuốn:
- Lập luận chặt chẻ rõ ràng hợp lý.
- Dẫn chứng tiêu biểu, chọn lộc xác đáng và tinh tế
- Cách thể hiện giâu hình ảnh xinh động, dùng so sánh và gợi mở liên tưởng
- Sử dungjh từ ngữ chính xác tinh tế, giầu cảm xúc
- Dẫn dắt mạch văn rất tự nhiên linh hoạt và độc đáo
- Bao trùm là cách luận giải sắc sảo, diễn đạt tài hoa hóm hỉnh đầy sức thuyết
phục.
MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC : - KỊCH VĂN NGHỊ LUẬN
I/ KỊCH :
1/ Đặt trưng của kịch
Kịch là dùng lời thoại của nhân vật tái tạo những mâu thuẫn, xung đột trong cuộc
sống. kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp của ngiều bộ môn, nhiều người.
chỉ có kịch bản mới thuộc thể laoij văn học.
2/ Các kiểu lạo kịch
- Bi kịch : Là kịch phản ánh xung đột giữa những nhân vật cao thượng tốt đẹp
với những thế lực đen tối, cái chết của nhân vật gợi lên nỗi sốt xa thương cảm
- Hai kịch : Là kịch khai thác nhứng tình huống khôi hai, sự đối lập cảu vẻ bên
ngoài đẹp đễ với cái bên trong xấu xa nhầm bật lên tiến cười chế giễu mỉa mai
- Chính kịch : Là kịch phản ánh mâu thuẩn, xung đột trong cuộc sống hằng
ngày với bi hài, vui buồn lẫn lộn
- Ngoài ra còn có kịch thơ, kịch nói, ca kịch.

a.Hoàn cảnh ra đời
Tác phẩm được viết vào khoảng 1594 – 1595, nhằm ca ngợi tình yêu bất tử thật cao
đẹp và lên án sự tàn ác của chế độ phong kiến châu Âu thông qua mối hận thùi của
dòng họ Môn ta ghiu và Ca pu let.
b. Tóm tắt.( SGK)
c. Đoạn trích “Tình yêu và thù hận”
- Trích hồi 2 cảnh 2 của tác phẩm
- Nội dung miêu tả tâm trạng , tình cảm của Rô mê ô và Ju li et, ca ngợi tình yêu
vượt qua thù hận …
3. Gợi ý phân tích
a. Hình thức các lời thoại
- 6 lời thoại đầu: lời độc thoại nội tâm của các nhân vật, bộc lộ tình cảm chân thành,
đắm đuối trong tình yêu.
- 10 lời thoại sau: lời đối thoại của Rô mê ô và Ju li et  lời trao đổi về tình yêu của
họ:
+ Thể hiện tình yêu vượt qua sự thù hận tồn tại từ lâu của 2 dòng họ Môn ta ghiu và
Ca pu let.
+ Thề nguyền về tình yêu đôi lứa.
b.Tâm trạng Rô mê ô và Ju li et.
Trang
19
b1. Rô mê ô
- Sững sờ, choáng ngợp, say đắm trước vẻ đẹp lộng lẫy kiêu sa của người yêu (so
sánh Ju li et là vầng dương, sao trên trời phải hổ thẹn …)
- Sẵn sàng vượt qua mọi nguy hiểm thù hận để đến với Ju li et ( “ kẻ chưa từng bị
thương thì há sợ gì sẹo”, vượt qua sự canh gác nghiêm ngặt của nhà Ju li et để đến
với nàng, sẵn sàng từ bỏ tên họ…)  phù hợp với quy luật của tình cảm tình yêu.
b2. Ju li et .
- Lo lắng, sợ hãi vì mối thù giữa 2 dòng họ ( thể hiện qua các suy nghĩ, các lời
thoại)  sợ , lo cho tình yêu của mình  phù hợp với quy luật tình cảm, tâm lí phụ

lên tâm sự ước nguyện của chàng trai.
‘………….viên ngọc , đóa hoa’: Những vật đẹp đẽ , quý giá => ước nguyện hiến
dâng , làm đẹp cho người mình yêu .
Trang
20
- ‘ Nhưng em ơi……… của nó là trường cửu’ => cách nói nghịch lí mà có lí : trái
tim ( tâm hồn , tình yêu) của con người là một thế giới bí ẩn , không đơn giản như
thế giới vật chất hữu hình . Chính vì vậy con người luôn muốn khám phá : ‘
……… muốn nhìn vào tâm tưởng của anh’và bất lực rồi tìm kiếm ‘ ……… em có
biết gì biên giới của nó đâu ‘ => Cái đẹp,sự bí ẩn , hấp dẫn của tình yêu : Khát vọng
chia , chia sẻ , hòa hợp , đồng cảm với những sắc thái cung bậc tình cảm : hạnh
phúc, khổ đau,………………
3. CÒN LẠI ( 2 câu cuối ).
Sự trọn vẹn trong tình yêu là vô hạn . Dù nghịch lí , dù biết vậy nhưng ta vẫn khát
khao ,khám phá kiếm tìm, cầu mong sự toàn diện , trọn vẹn.
IV. NGHỆ THUẬT:
• Dùng cấu trúc so sánh , giả định , cách nói nghịch lí => cái đẹp , bản chất của
tình yêu , khát vọng cao đẹp của con người .
• Bài học bản thân : Học sinh tự liên hệ .
TÔI YÊU EM
(A. Pus-kin)
I. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG :
Bài thơ thể hiện nỗi buồn của mối tình vô vọng nhưng trong sáng của một tâm hồn
yêu đương chân thành mãnh liệt , nhân hậu vị tha và cao thượng .
II. XUẤT XỨ VÀ KẾT CẤU :
* Xuất xứ :
Tác giả viết năm 1839 . khởi nguồn từ mối tình tuyệt vọng của tác giả với A.A . Ô-
lê- nhi- na.
=> là một trong những bài thơ tình nổi tiếng của A. Pus-kin “mặt trời thi ca Nga”.
* Kết cấu :

yêu. “ Yêu là làm cho người mình yêu trở nên hạnh phúc “
IV. NGHỆ THUẬT:
. Ngôn từ giản dị , tinh tế .
. Kết cấu đặc biệt .
. Điệp từ “ Tôi yêu em “ P. I=>p.II”.
=> Sự tăng tiến của các cung bậc , sắc thái , tình cảm của nhân vật chữ tình.
NGƯỜI TRONG BAO ( A. P. SÊ -KHỐP)
I. NẮM ĐƯỢC HOÀN CẢNH RA ĐỜI :
Truyện người trong bao viết năm 1898 khi Sê- khốp đi nghỉ mát tại thành phố I- an
– ta bán đảo Crưm ( Biển đen ) . Lúc này xã hội Nga đang ở trong không khí chuyên
chế , bảo thủ nặng nề . cuối thế kỷ XIX , môi trường ấy đẻ ra lắm con người kỳ quái
như ( Người trong bao) Bê- li- cốp.
II.GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG:
- Phê phán những con người sống tầm thường , luôn sợ hãi , bạc nhược đến thảm hại
, hèn nhát , sống máy móc giáo điều đến đê tiện . Lối sống ấy đã đầu độc tâm hồn
con người . Ảnh hưởng đến xã hội Nga những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế XX.
- Qua tác phẩm Sê- khốp đặt ra vấn đề :
Hãy tìm cách thoát khỏi lối sống “trong bao” , tự làm khổ mình để vươn tới cuộc
sống lành mạnh , cao đẹp.
III. NHÂN VẬT BÊ- LI -CỐP:
Được miêu tả qua chân dung , thói quen , sinh hoạt :
. Cặp kính đen trên gương mặt nhợt nhạt , nhỏ bé , chuắt như mặt chuồn chuồn.
. Ăn mặc, phục sức khác người : quanh năm đi giày cao su và mang ô
vv………………
. Những đồ vật Bê – li- cốp sử dụng đều có bao che , ô , đồng hồ , dao
vv………………
. Nhút nhát , ghê sợ hiện tại nhưng lại tôn sung ngợi ca quá khứ ( Say mê tiếng
Hylạp cổ).
. Sống máy móc , rập khuôn theo dư thi , quy định vv…………, luôn lo sợ ‘ nhỡ lại
xảy ra chuyện gì’ => luôn thu mình trong các vỏ , tạo ra ‘các bao’ để bảo vệ mình

II. NHÂN VẬT GIA VE – HIỆN THÂN CỦA CON ÁC THÚ :
* Tác giả dùng lối so sánh ngầm để miêu tả .
. Giọng nói “ không còn là tiếng người nói mà là tiếng thú gầm “ .
. Cặp mắt : “……… như cái móc sắt và cái nhìn ấy , hắn từng quen kéo giật vào
hắn bao kẻ khốn khổ “.
. Cái cười : “ phô cả hàm răng “, “ khi hắn cười thì đôi môi mỏng dính dang ra phơi
bày nào răng nào lợi “.
. Cái mũi : “ nhăn nhúm man rợ , trông như mõm ác thú “.
. Nét mặt : …….” Là một con chó giữ “.
 Bộ dạng của con ác thú , hệt con hổ sắp vồ mồi .
* Thái độ hành động :
“ Đứng lì một chỗ tiến vào giữa phòng , ngoạm cổ con mồi , túm lấy cổ áo”.
* Nội tâm tâm trạng :
Không để ý quan tâm đến người bệnh là Phăng – Tin:
- Quát tháo : “………hét to lên”.
Trang
23
- Nói toạc bí mật của giảng văn giảng với Phăng-Tin : “nói to, nói to lên
………… mày bảo là để đi tìm đứa con cho con đĩ kia”………
- Dập tắt hy vọng của Phăng tin vào Ma- đơ- len ( Giăng Van Giăng): “Tao bảo
không có ông Ma-đơ-Len chỉ có ……… một tên tù khổ sai là Giăng – Van –
Giăng”……….
- Tàn nhẫn , lạnh lùng trước nỗi đau của tình mẫu tử, trước nỗi tuyệt vọng của
Phăng- Tin :” Con tôi! Thế ra nó chưa đến đây ? “.
- => Giờ lại đến lượt con này! Đồ khỉ có câm họng không? sẽ thay đổi hết
, đã đến lúc rồi đấy “.
- Dửng dưng vô cảm trước cái chết của Phăng –Tin “Dừng có lôi thôi !
……….đi ngay không thì cùm tay lại “ => dã man , tàn bạo.
III. TÌNH THƯƠNG YÊU CỦA GIĂNG –VAN-GIĂNG:
* Xuất thân:

Trang
24
III. BỐ CỤC : 3 phần
. Từ đầu…………………………… bậc vĩ nhân ấy gây ra.
=> Thời gian,khơng gian Mác ra đi , vai trò của Mác .
. Tiếp theo ………………………… cho người đó khơng làm gì thêm nữa => cống
hiến của Mác .
. Còn lại : Đánh giá về nhữ cống hiến của Mác .
IV. NHỮNG CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA MÁC :
1. TÌM RA QUY LUẬT PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ XÃ HỘI LỒI NGƯỜI :
. Nêu bản chất của quy luật : Cơ sở hạ tầng , tư liệu sản xuất , cách sản xuất, trình độ
phát triển kinh tế , quyết định kiến trúc thượng tầng ( thể chế nhà nước,tơn giáo, văn
học , nghệ thuật ,……….) .
=> Ăng – ghen dùng lập luận so sánh giống như Đac-uyn đã tìm ra quy luật phát
triển của thế giới hữu cơ…… Để làm nổi bật cống hiến vĩ đại của Mác .
2. TÌM RA QUY LUẬT VẬN ĐỘNG RIÊNG CỦA PHƯƠNG THỨC SXTBCN HIỆN ĐẠI VÀ CỦA
XHTB DO PHƯƠNG THỨC ĐĨ ĐẺ RA:
. Phát hiện quy luật giá trị thặng dư ( phần giá trị dơi ra so với khoản tiền phải chi để
làm ra sản phẩm ấy , là lao động khơng cơng của người làm th do nhà tư bản kéo
dài giờ làm việc & tăng cường độ làm việc .
. Lập luận chặt chẽ , thuyết phục , giúp người đọc , người nghe hiểu Mác ở hai
phương diện :
Con người của phát minh, khám phá : ‘ Con người khoa học là như vậy đó ‘.
- Con người của thực tiễn : ‘ Bởi lẽ trước hết Mác là một nhà cách mạng ……
đấu tranh là hành động tự nhiên của Mác ‘.
3. SỰ KẾT HỢP GIỮA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN , BIẾN LÝ THUYẾT KHOA HỌC THÀNH
HÀNH ĐỘNG CÁCH MẠNG:
“Bởi lẽ, trước hết …………… một cách say sưa , kiên cường và có kết quả” Lập
luận theo trật tự thăng tiến . ‘ cống hiến sau to lớn hơn cống hiến trước ‘.
V. TÌNH CẢM CỦA ĂNG-GHEN VỚI MÁC:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status