KILOBOOKS.COM1MC LC
M U
PHN I: TNG QUAN
CHNG I: BITUM DU M
I. Thnh phn v cu trỳc bitum
I.1Thnh phn ca bitum
I.1.1 Nhúm cht du
I.1.2 Nhúm cht nha
I.1.3 Nhúm asphan8
I.1.4 Nhúm cacben v cacbụit
I.1.5 Nhúm axit asphan v cỏc alhydrit
I.1.6 Nhúm parafin
I.2. Cu trỳc ca bitum
II. Phm cht ca bitum
II.1 nht hay tớnh quỏnh ca bitum
II.2 dón di hay tớnh do ca bitum
II.3 Tớnh n nh nhit.
II.4 Tớnh hoỏ gi ca bitum
II.5 Tớnh n nh khi un
II.6 Nhit bc chỏy ca bitum.
II.7 Tớnh thm t vt liu khoỏng.
II.8 Tớnh liờn kt ca bitum vi b mt vt liu khoỏng
III. ng dng ca bitum du m
CHNGII. TNG QUAN V NH TNG BITUM
I. Nh tng bitum
II.2.2.1 Phõn b chun.
II.2.2.2 Phõn b chun logarit.
II.2.2.3 Phõn b hm s m GGS.
II.2.2.4 Phõn b m kộp RRS25
II.3 Sc cng b mt ca dung dch cht nh hoỏ.
II.4 Hin tng tỏch nh.
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM3
II.5 S o tng nh tng.
II.6 n nh nh tng.
II.6.1 Cu to lp in tớch kộp.
II.6.2 n nh bng lc y in
II.7 La chn cht nh hoỏ
III. Cht hot ng b mt
III.1 Cht hot ng b mt anion
III.2 Cht hot ng b mt cation
III.3 Cht hot ng b mt mang c hai du in
III.4 Cht hot ng b mt khụng ion
IV. Cụng ngh ch to nh tng bitum
IV.1 Quy trỡnh ch to nh tng bitum
IV.2 Vn cũn tn ti
PHN II. PHNG PHP NGHIấN CU
CHNG I. NGHIấN CU CH TO NH TNG BITUM
I. Nghiờn cu ch to nh tng
I.1La chn cht nh hoỏ
trin. Do vy, vic xõy dng, nõng cp v hon thin mng li ng giao
thụng cú cht lng cao l vn cn thit.
Yờu cu i vi mt ng cú cht lng tt l phi cú cng v
tớnh n nh cao, mt ng phi nhn cú th chng chu li ỏp lc ca cỏc
lung xe chy, m bo cho xe chy c an ton v kinh t. Ngoi ra, ng
cũn phi chu c cỏc tỏc dng xu ca cỏc yu t khỏc nh : ma, giú, nhit
Nh vy, ngoi vic b trớ hp lý cỏc tng lp trong kt cu mt ng
thỡ vic la chn vt liu thớch hp cho mi tng mt ng trong iu kin
cho phộp v vt liu v kh nng thi cụng l mt vn ht sc quan trng.
Trong nhiu loi vt liu kt dớnh thỡ bitum l loi vt liu cú th ỏp
ng ti a cỏc tớnh nng v yờu cu ú. Bitum trong xõy dng ng c s
dng theo hai phng phỏp.
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM5
- Cơng nghệ nhựa nóng: Khi thi cơng cần đun nóng nhựa nên nhiệt độ
thích hợp để làm cho chúng chảy lỏng.
- Cơng nghệ nhựa nguội : sử dụng nhựa đường dạng nhũ tương là nhự
đường ở trạng thái phân tán cao trong nước được ổn định bởi chất nhũ hố làm
cho nhựa đường vẫn ở trạng thái lỏng ngay ở điều kiện thường. Vì vậy, khi thi
cơng nhựa đường ở dạng nhũ tương thì khơng cần phải đun nóng.
Nhũ tương bitum lần đầu tiên đượng sử dụng làm đường vào những
năm 1906-1914. Sau đó chúng lại bị lãng qn cho đến tận những năm hai
mươi. Ban đầu thường sử dụng nhũ tương dạng anion nhưng bởi những tính
chất vượt trội, nhũ tương dạng cation dần được phổ biến hơn cho đến ngày
khác nhau như (Alkan,naphten, các loại mạch vòng ) và một số dẫn xuất phi
kim loại khác…
Bitum có nhiều nguồn gốc khác nhau nhưng chủ yếu là sản phẩm của
cơng nghệ chế biến dầu mỏ và hố dầu, ở dạng lỏng nhớt hay rắn, có màu nâu
hoặc đen, có các đặc tính kết dính và khơng thấm ướt. Hồ tan được trong
benzen, tricloetylen…
Thành phần ngun tố của bitum.
C: 82-88% S: 2-6%
H:8-11% O: 1-5%
N: 0.1-1%
Trong bitum người ta phân thành ba nhóm chính: Nhóm asphan, nhóm
chất nhựa và nhóm chất dầu. Ngồi ra còn có mặt của các nhóm khác như:
Nhóm cacben và cacboit, nhón axit asphan và các alhydrit, nhóm parafin.
Ngun liệu cặn dầu mỏ loại aromatic hoặc naphten- aromatic là
ngun liệu rất tốt để sản xuất bitum. Ngược lại chứa nhiều parafin rắn là loại
ngun liệu xấu nhất để sản xuất bitum.
Các loại bitum có chất lượng xấu ta có thể đem biến tính bằng cách oxy
hố bằng oxy khơng khí ở 170-260°c.
Q trình oxy hố diễn ra, một bộ phận dầu sẽ chuyển sang nhựa, nhựa
sẽ chuyển sang asphanten. Do đó, có thể thay đổi được thành phần của bitum
để tạo ra bitum có chất lượng tốt hơn.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM7
I.1.1 Nhóm chất dầu
Gồm những hợp chất có phân tử lượng thấp từ 300-600, khơng mầu,
8
bề mặt lớn nhất của bitum. Dễ hồ tan trong rượu cồn, benzen,CCL
4
, khó hồ
tan trong etxăng. axit asphan có khối lượng riêng nhỏ, mầu nâu sẫm, hàm
lượng có trong bitum nhỏ hơn 1%. Khi hàm lượng tăng lên thì khả năng thấm
ướt và cường độ liên kết của bitum với bề mặt vật liệu khống dạng cacbonat
tăng lên.
I.1.6 Nhóm parafin
Là những hydrocacbon ở dạng rắn. Parafin có thể làm giảm khả năng
phân tán và hồ tan của asphanten vào trong các nhóm khác. Có thể làm giảm
tính đồng nhất của bitum nếu tỷ lệ parafin cao, nhiệt độ hố mềm, tính giòn
của bitum ở nhiệt độ thấp sẽ tăng lên. Bitum hố lỏng ở nhiệt độ thấp hơn so
với bitum khơng chứa parafin. Tỷ lệ parafin trong bitum có thể lên đến 5%.
I.2 Cấu trúc của bitum
Cấu trúc cơ bản của bitum là cấu trúc mixell. Trong lý thuyết mixell đối
với những chất cao phân tử, Menep và Mark coi cấu trúc của chúng như một
hệ thống tinh thể (mixell). Mỗi mixell là một hệ thống phức tạp bao gồm một
số lượng lớn các phân tử có khối lượng phân tử lớn bao quanh một tinh thể
bằng những lực tương hỗ. Khi lực tương hỗ lớn thì mỗi mixell là một nút của
mạng. Cấu trúc mixell được coi là những pha phân tán. với bitum thì pha
phân tán là asphan, xung quanh chúng là những chất nhựa và mơi trường phân
tán là chất dầu. Trong bitum cứng và qnh mixell chiếm một tỷ lệ rất lớn.
Còn trong bitum lỏng chúng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ đến nỗi khơng có tương
tác gì với nhau nên có thể chuyển động tự do trong chất dầu. Quan hệ giữa
hàm lượng và cấu tạo các nhóm trong bitum (dầu, nhựa và asphan) có thể tạo
ra các cấu trúc phân tán khác nhau đó là: Sol, gel, sol- gel. Mỗi loại đều có
bitum cng cao.
II.2 dón di hay tớnh do ca bitum
Tớnh do c trng cho kh nng bin dng ca bitum di tỏc dng
ca ngoi lc. Tớnh do ca bitum ph thuc vo nhit mụi trng, thnh
phn nhúm v c tớnh bng s cm khi kộo cng 1 mu cú thit din quy
nh 25c vi tc kộo l 5 cm/ phỳt cho ti khi mu th b t dón di
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM10
biểu thị cho khả năng dính dẻo, đàn hồi của bitum, cho biết tỷ lệ giữa các
thành phần của bitum .Những loại bitum có trị số kéo dài càng lớn càng tốt.
II.3 Tính ổn định nhiệt
Khi nhiệt độ thay đổi tính cứng và tính dẻo của bitum thay đổi. Sự thay
đổi này càng nhỏ thì bitum có tính ổn định nhiệt càng cao.
Tính ổn định nhiệt của bitum phụ thuộc vào thành phần hóa học của
nó. Khi hàm lượng asphanten tăng lên, tính ổn định nhiệt của bitum tăng lên,
hàm lượng nhóm asphanten giảm thì tính chất này cũng giảm.
II.4 Tính hóa già của bitum
Do tác động của thời tiết mà tính chất và thành phần hóa học của bitum
bị thay đổi.Người ta gọi sự thay đổi đó là sự hóa già của bitum. Nguyên nhân
của sự hóa già là do thành phần nhóm asphan tăng lên, sự bay hơi của nhóm
chất dầu cũng làm tính quánh và tính giòn của bitum tăng lên làm thay đổi lớp
cấu tạo phân tử, tạo nên các hợp chất mới. Quá trình hóa già của bitum dẫn
đến quá trình già hóa của bê tông asphan. Độ giòn cao của bitum làm xuất
hiện các vết nứt trong lớp phủ mặt đường, tăng quá trình phá hoại do ăn mòn.
Quá trình hóa già của lớp phủ mặt đường có thể chia làm hai giai đoạn. Giai
góc thấm ướt càng nhọn thì tính thấm ướt càng tốt. Khi đó lực hút giữa các
phân tử giữa chất kết dính với bề mặt vật liệu khống gần bằng lực hút phân tử
nội tại chất kết dính. Nếu như góc thấm ướt lớn thì tính thấm ướt kém, lực hút
phân tử với bề mặt vật liệu khống yếu. Do đó, chất kết dính càng thấm ướt tốt
với vật liệu khống thì lực hút phân tử trong chúng càng yếu và lực dính bám
giữa chất kất dính với bề mặt vật liệu khống càng mạnh.
Những vật liệu khống ghét nước là những vật liệu dính bám chất kết
dính hữu cơ tốt.
II.8 Tính liên kết của bitum với bề mặt vật liệu khống .
Sự liên kết của bitum với bề mặt vật liệu khống có liên quan đến q
trình thay đổi lý hóa khi hai chất tiếp xúc tương tác với nhau. Sự liên kết này
đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên cường độ và tính ổn định với nước,
với nhiệt độ của hỗn hợp bitum và vật liệu khống.
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM12
Khi nho trn bitum vi vt liu khoỏng, cỏc ht khoỏng c thm t
bng bitum v to thnh mt lp hp ph. Khi ú cỏc phõn t bitum trong
lp hp ph s tng tỏc vi cỏc phõn t b mt vt liu khoỏng. Tng tỏc
ú cú th l tng tỏc húa hc hay lý hc.
Lc liờn kt húa hc ln hn rt nhiu so vi lc liờn kt lý hc do ú
khi bitum tng tỏc húa hc vi vt liu khoỏng thỡ cng liờn kt s ln
nht. Liờn kt ca bitum vi vt liu khoỏng trc tiờn ph thuc vo tớnh cht
ca bitum. Bitum cú sc cng b mt cng ln ngha l cú phõn cc cng
ln thỡ liờn kt vi vt liu khoỏng cng tt.
phõn cc ca bitum ph thuc vo hm lng nhúm cht nha, c
- Xử lý bề mặt đường ở những vùng khí hậu lạnh, chế biến các hỗn hợp
bitum - sỏi- đá dăm và hỗn hợp bê tơng - asphan nóng, sử dụng bitum mác
200/300 ( Bitum có độ xun kim từ 200- 300mm ).
- Dùng trong ngành xây dựng thuỷ lợi, xử lý các bề mặt đường giao
thơng ở những vùng khí hậu ơn hồ, xây dựng mặt đường đá dăm theo phương
pháp thấm ướt ở những vùng khí hậu lạnh và ơn hồ, sử dụng bitum mác
130/200 (Bitum có độ xun kim từ 130- 200mm ).
- Dùng để xây dựng mặt đường đá dăm theo phương pháp thấm ướt ở
những vùng khí hậu ơn hồ, chế biến các hỗn hợp bitum- khống sàng và bê
tơng asphan nóng ở những vùng khí hậu lạnh, hay dùng để xử lý bề mặt đường
giao thơng ở những vùng khí hậu ấm, sử dụng bitum mác 90/130 (Bitum có độ
xun kim từ 90- 130mm ).
- Dùng để xây dựng đường giao thơng theo phương pháp thấm ướt ở
những vùng có khí hậu ấm, chế tạo các hỗn hợp bitum- khống sàng và bê
tơng asphan nóng, chế tạo vật liệu lợp và cách nước sử dụng bitum mác 60/90
( Bitum có độ xun kim từ 60- 90mm ).
- Chế tạo các hỗn hợp bitum- khống sàng và bê tơng asphan nóng để
xây dựng mặt đường ơtơ ở xứ nóng sử dụng bitum mác 40/60 (Bitum có độ
xun kim từ 40- 60mm ).
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KILOBOOKS.COM14
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NHŨ TƯƠNG BITUM
I.Nhũ tương bitum. [1.2]
I.1 Khái niệm.
I.2.2 Phõn loi theo cht hot ng b mt
- Nh tng anion hot tớnh.
- Nh tng cation hot tớnh .
- Nh tng khụng ion.
- Nh tng l loi bt nhóo.
I.2.3 Phõn loi theo kh nng phõn tỏch- theo ASTM D997- 86
- Nh tng phõn tỏch nhanh: RS
- Nh tng phõn tỏch trung bỡnh: MS
- Nh tng phõn tỏch chm: SS
I.2.4 Phõn loi theo kh nng thi cụng- theo Caltex.
- Premix grade: l mt cụng thc nh tng cú n nh ln hn so
vi loi spray grade, thớch hp trn vi vt liu ỏ cú ng kớnh danh
ngha ln hn hoc bng 3mm
- Raped setting grade: l mt cụng thc nh tng thớch hp trn vi
cỏc ht khoỏng mn, hn hp dng va v cú tc phõn tỏch nhanh.
- Spray grade: l mt cụng thc nh tng thớch hp vi thit b phun
c hc dựng s lý b mt ng ( lỏng mt, lm lp dớnh bỏm ) v
khụng yờu cu trn vi vt liu ỏ.
- Stable mix grade: l mt cụng thc nh tng thớch hp trn vi
cỏc ht khoỏng rt mn, cỏt nghin. Hn hp dng mn v cú tc phõn
tỏch chm.
I.2.5 Phõn loi theo phỏp NF T66-16:
- Nh tng cation hot tớnh, ký hiu l C
- Nh tng anion hot tớnh, ký hiu l A
Cú bn loi nh tng nh sau:
- Nh tng phõn tỏch chm: EAL, ECL
- Nh tng phõn tỏch nhanh: EAR, ECR
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM
kho ở gần chỗ thi công.
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM17
- Thnh phn dung mụi thp, khụng gõy c hi v ụ nhim mụi trng.
I.5 Cỏc tớnh cht v yờu cu i vi nh tng bitum. [19]
I.5.1 nht
nht ca nh tng bitum c xỏc nh bng nht k k thut.
nht c trng cho kh nng dựng nh tng nhng mt ng khỏc nhau.
Tớnh cht ny c bn ph thuc vo nng cht kt dớnh trong nh tng.
Hm lng bitum cng ln thỡ nht ca nh tng cng cao v tng theo
hm s m.
Vớ d: vi nhng nh tng cha lng cht kt dớnh bitum trong
khong 50-65%, thỡ nht tng khụng ln khi tng nng bitum. Ngc
li khi hm lng bitum ln hn 65% thỡ ch cn thay i mt lng nh
bitum cng lm thay i ỏng k nht ca nh tng. (Hỡnh I-1) 0
1
2
3
4
5
6
7
( I-1 )
Trong đó:
η
là độ nhớt ( °E ) ;
θ
là nhiệt độ ( °C )
a và b là những hằng số phụ thuộc vào tính chất nhũ tương.
Khi dùng nguội thì độ nhớt của nhũ tương không được thay đổi quá
30% nếu nhiệt độ hạ xuống từ 20-10°c hoặc tăng lên từ 20-40°c
CC 2010
η−η
C20
3.0 η<CCC 204020
3.0 η<η−η
Điều kiện công nghệ cũng ảnh hưởng đến độ nhớt của nhũ tương bitum.
Sự thay đổi vận tốc dòng vào thùng khuấy sẽ làm thay đổi sự phân bố kích
thước hạt nhũ tương. nếu thành phần của bitum không vượt quá 65%về khối
lượng thì độ nhớt của nhũ tương ít phụ thuộc vào vận tốc dòng. nhưng khi
thành phần của bitum vượt quá 65% theo khối lượng thì sẽ làm thay đổi sự
phân bố kích thước hạt và do đó làm thay đổi đáng kể độ nhớt của nhũ tương
bitum. http://kilobooks.com
lắng đọng trong thời gian dài, đảm bảo độ đồng nhất.
Để xác định tính ổn định khi vận chuyển và bảo quản người ta lấy nhũ
tương đã được bảo quản sau bẩy ngày kể từ lúc chế tạo cho chảy qua sàng có
kích thước lỗ sàng bằng 0,14mm. Khi đó nếu như lượng còn lại trên mặt sàng
khơng vượt q 0,1% theo trọng lượng thì loại nhũ tương đó được xem là ổn
định.
I.5.4 Tính dính bám của màng bitum với vật liệu khống.
Tính dính bám được kiểm tra bằng trị số bề mặt của đá răm vẫn còn
được phủ nhũ tương sau khi rửa mẫu thử nghiệm ở nhiệt độ 100°c. Trị số bề
mặt phải khơng được nhỏ hơn 75% đối với nhũ tương anion và khơng nhỏ hơn
95% đối với nhũ tương cation.
I.5.5 Khả năng của pha phân tán phục hồi tính chất ban đầu trong thời
gian tiếp xúc với vật liệu khống.
Khả năng này được đặc trưng bằng tốc độ phân giải của nhũ tương. Sự
phân giải của nhũ tương khi tiếp xúc với bề mặt khống nước sẽ tách ra, các
giọt bitum tiếp xúc với nhau, hình thành lớp dày đặc trên bề mặt của hạt vật
liệu khống. Tốc độ đơng tụ của nó càng nhanh nếu như hoạt tính của chất
nhũ hóa càng lớn. Tùy theo tính chất và số lượng chất nhũ hóa mà người ta có
thể nhận được các loại nhũ tương phân giải nhanh, vừa và chậm.
Tốc độ phân giải của nhũ tương được xác định bằng cách trộn nó với xi
măng hay vật liệu sỏi. Sau hai phút đem mẫu sỏi ra ngồi khơng khí 30 phút,
đem cân. Dùng vòi nước dội trong 15 phút rồi cân lại.
Độ phân giải của nhũ tương:
2
1
δ
δ
=λ
.100% (I-2)
phương pháp phân tán.
II.1.1 Phương pháp ngưng tụ
Khi chất lỏng A được hòa tan vào chất lỏng B ở trạng thái có bão hòa,
nếu như trạng thái quá bão hòa này bị phá vỡ sẽ tạo thành nhũ tương. Có thể
phá vỡ trạng thái quá bão hòa bằng cách hạ nhiệt độ của dung dịch hoặc thay
đổi nồng độ dung dịch để giảm độ hòa tan.
Phương pháp này ít được sử dụng trong công nghiệp so với phương
pháp phân tán:
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM22
II.1.2 Phương pháp phân tán:
Phương pháp phân tán để chế tạo nhũ tương gồm hai dạng. Quá trình
nhũ hóa xảy ra một cách tự nhiên với dầu có khả năng nhũ hóa hay hòa tan.
Hoặc quá trình nhũ hóa xảy ra do có lực tác dụng bằng thiết bị nhũ hóa để
phân tán một pha lỏng thành những giọt nhỏ vào pha lỏng kia.
II.2 Phân bố giọt trong nhũ tương
Trong đa số các trường hợp, việc biểu thị các số liệu thu được bằng hàm
phân bố sẽ thuận tiện cho việc nghiên cứu cấu trúc tập hợp giọt.
II.2.1 Hàm phân bố theo kích thước
Mật độ phân bố q
r
(x) cho biết xác suất gặp một giọt có đường kính nào
đó của tập hợp giọt. Chỉ số r chỉ ra các loại hình phân bố:
r = o : phân bố theo số giọt
r =1: phân bố theo độ dài
xác định như sau:
Xn
X
k
A
x
=
: hế số hình dạng tính theo tỷ lệ kích thước nhỏ nhất và
kích thước lớn nhất tính theo hai phương đặc trưng của hạt.
2
2
S
Y
x
X
X
k =
: hệ số hình dạng tính theo tỷ lệ đường kính tương đương
thể
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM23
tích và bề mặt.
II.2.2 Một số phân bố thường gặp
xx
xd
xdQ
xq
( I-4 )
Và tổng phân bố:
∫
σ
−
−
πσ
=
max
min
2
2
3
2
)(
exp
2
1
)(
σ
2 X
min
X
m ax
x
H×nh I-3 : đường cong mật độ phân bố chuẩn.
http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KILOBOOKS.COM24
II.2.2. 2 Phõn b chun logarit
Thng dựng cho cỏc tp hp ht hỡnh thnh trong quỏ trỡnh vo viờn,
cỏc tp hp hỡnh thnh trong quỏ trỡnh sy phun, cỏc tp hp ht thc vt sau
khi nghin v cỏc tp hp ht qung hỡnh thnh do cỏc v n.
Hm phõn b chun logarit cú dng:
(I-6)
và
=
max
min
lg
lg
2
lg
2
lg
3
)(lg
2
)lg(lg
exp
2
)(
)(
==
m
x
x
x
m
dx
xdQ
xq
(I-8)
Trong ú x
max
: ng kớnh ht ln nht.
m : thụng s rng, nú c trng cho rng phõn b ca
tp hp ht.
12
1323
max
3
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KILOBOOKS.COM25
Q
3
(x
1
), Q
3
(x
2
) : cỏc giỏ tr tng phõn b ng vi x
1
, x
2
.
II.2.2.4 Phõn b m kộp RRS
Thng mụ t cỏc tp hp ht nghin, cỏc tp hp ht xut hin khi
khai khoỏmg vt, tp hp ht ca vt b ri v, tp hp ht lng khi tung túe
bng c cu c hc.
Phõn b m kộp RRS cú dng:
,,
3
3
exp
)(
)(
(I-10)
n
x
x
xQxR
==
,
33
exp)(1)(
(I-11)
,
3
lglg
lglg
t nm bờn trong khi cht lng cú lc liờn kt v mi phớa ca phõn t. Cỏc
phõn t cht lng nm trờn b mt cú mt phớa khụng liờn kt vi cỏc phõn t
cht lng khỏc, do ú nú cú nng lng cao hn. Cht lng cú xu hng to
thnh dng hỡnh cu sao cho din tớch tip xỳc b mt nh nht cú nng
lng thp nht.
Sc cng b mt ( ) l khỏi nim dựng mụ phng lc liờn kt gia
cỏc phõn t ti b mt. Sc cng b mt ca mt pha l do cỏc phõn t b
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN