Công thức Tiếng anh tổng hợp - Pdf 13

DẠNG 1 : ChUYỂN ĐỔI TỪ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH SANG QUÁ
KHỨ ĐƠN ( VÀ NGƯỢC LẠI )
Dạng này có các mẫu sau đây , công thức thì không có nên mình chỉ
đưa ra các ví dụ trong đó có các chổ tô màu là những dấu hiệu để
nhận dạng ra công thức.
1. This isthe first time I have seen him (đây là lần đầu tôi thấy anh ta )
=>I have never seen him before. ( tôi chưa bao giờ thấy anh ta trước
đây )
Mẫu này có dạng :
Đây là lần đầu tiên làm chuyện đó
=> chưa bao giờ làm chuyện đó trước đây.
The first time : lần đầu tiên
Never before : chưa bao giờ trước đây
2. I started / begun studying English 3 years ago. (tôi bắt đầu học TA
cách đây 3 năm )
=> I have studied English for 3 years. ( tôi học TA được 3 năm )
Mẫu này có dạng :
bắt đầu làm gì đó cách đây + khoảng thời gian
=> đã làm chuyện đó for + khoảng thời gian
Nếu không có ago mà có when + mệnh đề thì giử nguyên mệnh đề
chỉ đổi when thành since thôi
3. I last saw him when I was a student.( lần cuồi cùng tôi thấy anh ta
là khi tôi là SV )
=> I haven't seen him since I was a student.( tôi đã không thấy anh ta
từ khi tôi là SV )
Mẫu này có dạng :
Lần cuối cùng làm chuyện đó là khi
=> không làm chuyện đó từ khi
1 | P a g e
Last : lần cuối
Since : từ khi

3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG TOO TO
Cũng giống như enough, too to có các nguyên tắc sau
-1)Nguyên tắc thứ nhất :
Nếu trước tính từ ,trạng từ có :too ,so ,very , quite ,extremely thì
phải bỏ.
- 2) Nguyên tắc thứ hai:
Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phầnfor sb
3) Nguyên tắc thứ ba:
Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu
sau
ex:
He is so weak .He can't run.
-> He is too weak to run.
The coffee was very hot .I could drink it.
-> The coffee was too hot for me to drink.
( Bỏ it vì it cũng đồng nghĩa với coffee )
ENOUGH
(đủ)
Enough có hai công thức cơ bản :
1) adj/adv + enough (for sb) to inf
3 | P a g e
2) enough + N (for sb ) to inf
Các bạn lưu ý sự khác nhau giữa 2 công thức này là : tính từ ,trạng từ
thì đứng trước enough còn danh từ thì đứng sau enough
ex:
he is strong enough to lift the box.(anh ta đủ khỏe để nhấc cái hộp)
strong là tính từ nên đứng trước enough
He doesn't drive carefully enough to pass the driving test
carefully là trạng từ nên đứng trước enough
I don't have enough money to buy a car.(tôi không có đủ tiền để mua

->He has enough a lot of money to buy a car.(sai)
->He has enough money to buy a car.(đúng)
2) Nguyên tắc thứ hai:
Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb
ex:
Tom is strong. He can lift the box.
->Tom is strong enough for him to lift the box.(sai)
->Tom is strong enough to lift the box.(đúng)
The weather is fine. Mary and her little brother can go to school.
->The weather is fine enough to go to school.(sai)
->The weather is fine enough for Mary and her little brother to go to
school.(đúng)
Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi.
ex:
The sun is not warm .We can't live on it.
->The sun is not warm enough to live on.(we ở đây chỉ chung chung,
mọi người)
3)Nguyên tắc thứ ba:
Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu
sau
ex:
The water is quite warm .I can drink it.
->The water is warm enough for me to drink it.(sai)
5 | P a g e
->The water is warm enough for me to drink .(đúng)
SO THAT (QUÁ ĐẾN NỖI )
CÔNG THỨC :
SO + ADJ/ADV + THAT + clause
- Cách nối câu dùng so that
+ Trước adj/adv nếu có too, so, very,quite thì bỏ

-> He bought such a lot of books that he didn't know where to put
them.
CÁC DẠNG ĐỀ THƯỜNG GẶP VỀ TOO TO , SO THAT,
SUCH THAT , ENOUGH :
1) ĐỔI TỪ SO THAT SANG SUCH THAT :
N + BE + SO + ADJ + THAT + CLAUSE
=> ĐẠI TỪ + BE
Cách làm :
Thêm such ( a,an) đem tính từ xuống ,đem danh từ xuống ,từ that trở
đi viết lại hết
=> ĐẠI TỪ + BESUCH ( A,AN ) ADJ + N + THAT CLAUSE
The book is so interesting that I have read it many times.
It is
=> It is such an interesting book that I have read it many times.
Nếu danh từ là số ít hoặc không đếm được thì không cóa, an
2) ĐỔI TỪ SO THAT SANG TOO TO :
7 | P a g e
Đề có dạng :
S + BE +SO + ADJ + THAT + CLAUSE
=> S + BE + TOO
Cách làm :
Thêm tính từ vào , bỏ can't ,couldn't lấy từ động từ trở đi
Nếu chủ từ 2 câu khác nhau thì thêm phần for sb
Nếu túc từ câu sau giống chủ từ câu đầu thì bỏ túc từ đó đi
=> S + BE + TOO + adj +( FOR SB ) TO INF
The water is so hot that I can't drink it.
=> The water is too
=> The water is too hot for me to drink.
- Nếu đổi nguợc lại từ TOO TO sang SO THAT thì thường sai nhất
là việc quên thêm túc từ vào và chia sai thì

4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ
- Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính
từ đặt trước danh từ
Although He behaved impolitely,
=> Despite / in spite of his impolite behavior ,
5) Nếu câu có dạng : there be + danh từ
- Thì bỏ there be
Although there was an accident ,
=> Despite / in spite of an accident,
Công thức này cũng áp dụng cho biến đổi từ BECAUSE -
> BECAUSE OF
9 | P a g e
5) CHUYỂN ĐỔI QUA LẠI GIỮA SO SÁNH HƠN / BẰNG / NHẤT
Để làm được phần này các bạn phải nắm vững công thức của các
dạng so sánh tính từ /trạng từ.
Các dạng đề thường cho là :
1) A hơn B ==== > B không bằng A
Nguyên tắc :
Nếu đề cho so sánh hơn thì ta đổi thành so sánh bằng + phủ định
ví dụ :
Tom is taller than Mary : Tom cao hơn Mary
Mary is
=> Mary is not so/as tall as Tom : Mary không cao bằng Tom
2) không ai bằng A ==== > A là nhất
Nguyên tắc :
So sánh bằng => so sánh nhất
ví dụ :
No one in the class is as tall as Tom: không ai trong lớp cao bằng
Tom
=> Tom is

11 | P a g e
Ta sử dụng "used to inf" để diễn tả 1 sự việc thường xuyên diễn ra
trong quá khứ nhưng hiện tại thì không còn nữa.
VD: I used to smoke a packet a day but I stopped two years ago.
( trước đây tôi hút 1 gói thuốc 1 ngày nhưng từ 2 năm trở lại đây tôi
không hút thuốc nữa)
Ben used to travel a lot in his job but now, since his promotion, he
doesn't. ( Ben thường đi du lịch rất nhiều khi làm công việc trước đây,
nhưng từ khi anh ấy luân chuyển công việc thì không còn nữa)
I used to drive to work but now I take the bus. ( Trước đây tôi thường
lái xe đi làm nhưng hiện nay tôi đi làm bằng xe buýt)
Cấu trúc này còn được dùng để chỉ những sự vật có thực trước kia
nhưng hiện nay thì không còn nữa
VD: There used to be a cinema in the town but now there isn't.
( Trước đây có 1 rạp chiếu phim trong thị trấn nhưng hinệ giờ nó
không còn nữa)
She used to have really long hair but she's had it all cut off. ( Mái tóc
trước đây của cô ấy thực sự dài nhưng giờ cô ấy đã cắt ngắn nó)
Cần chú ý là 'Used to do' thì khác 'to be used to doing' và 'to get used
to doing'
to be used to doing ( Be used to Ving)
Ta dùng cấu trúc 'to be used to doing' để diễn tả những hành động,
sự việc diễn ra thường xuyên, thói quen ở hiện tại
VD I'm used to living on my own. I've done it for quite a long time. ( Tôi
thường ở 1 mình, và tôi đã ở một mình được một khoảng thời gian
khá lâu)
12 | P a g e
Hans has lived in England for over a year so he is used to driving on
the left now. ( Hans đã sống ở Anh hơn 1 năm rồi nên giờ anh ấy
quen lái xe bên tay trái)

12. finish ( hoàn thành )
13. keep ( tiếp tục )
14. mention (đề cập )
15. mind ( phiền , ngại )
16. miss (nhớ , bỏ lỡ )
17. postpone ( trỉ hoãn )
18. practice (luyện tập )
19. quit (nghỉ , thôi )
20. recall ( nhắc nhở , nhớ )
21. recollect ( nhớ ra )
22. recommend (nhắc nhở )
23. resent (bực tức )
24. resist (kháng cự )
25. risk ( rủi ro )
26. suggest (đề nghị )
27. tolerate (tha thứ )
28. understand ( hiểu )
29. can’t help (ko thể tránh / nhịn được )
30. can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )
31. can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )
32. It is no use / It is no good ( vô ích )
33. would you mind (có làm phiền ko)
34. to be used to ( quen với )
35. to be / get accustomed to (dần quen với )
36. to be busy ( bận rộn )
37. to be worth ( xứng đáng )
38. to look forward to (trông mong )
39. to have difficulty / fun / trouble 40. to have a difficult time
41. TO GO + V-ING
Ex: We should avoid playing with him

29. swear ( xin thề )
30. threaten (đe doạ )
31. volunteer ( tình nguyện )
32. wait (đợi )
33. want ( muốn )
34. wish ( mong )
Ex : We agree to start early
Các động từ + O + To -infinitive
1. advise (khuyên ) + O + TO - V1
15 | P a g e
2. allow ( cho phép )
3. ask ( yêu cầu)
4. beg ( van xin )
5. cause ( gây ra )
6. challenge ( thách thức )
7. convince ( thuyết phục )
8. dare ( dám )
9. encourage ( khuyến khích )
10. expect ( mong đợi )
11. forbid ( cấm )
12. force ( buộc )
13. hire ( thuê )
14. instruct ( hướng dẫn )
15. invite ( mời )
16. need ( cần )
17. order ( ra lệnh )
18. permit ( cho phép )
19. persuade ( thuyết phục )
20. remind ( nhắc nhở )
21. require (đò hỏi )

insist on
keep on
put off
rely on
succeed in
think about
think of
worry about
Adj+ pre
accustomed to
familiar with
afraid of
capable of
fond of
proud of
intent on (chăm chú)
17 | P a g e
interested in
successful in
tired of
bored with
Noun + prechoice of
(have no)excuse for
intention of
method for
method of
(there is a)possibility of
(there is no)reason for
NOTES: Some verbs are followed by To-Infinitive or Verb-ing
I. Without or little difference in meaning.

+ To-Inf: (attempt) e.g: I tried to open the door but I couldn't.
+ Verb-ing: (put to the test) e.g: I tried cooking the dinner
* Remember/Forget:
+ To-Inf: (For reminder về nhiệm vụ)
- Remember to clock the door when you go out.
Hãy nhớ khoá cửa khi bạn đi ra ngoài.
- Don't forget to lock the door when you go away.
- I forgot to bring the book for today’s lesson.
Tôi quên mang theo quyển sách cho bài học hôm nay.
+ Verb-ing: (Recall → nhớ / quên một việc đã xảy ra trong quá khứ )
- I remember meeting him ten years ago
Tôi nhớ đã gặp anh ta cách đây mười năm
- I’ll never forget seeing Da lat the first time
Tôi sẽ không bao giờ quên lần đầu viếng thăm Đà Lạt.
- I remember locking the door when I left the house.
* Regret:
+ To-Inf: (Sorry to have to do → thông báo một điều gì đáng tiếc)
19 | P a g e
- I regret to tell you this news.
- I regret to tell you that you failed the test.
Tôi lấy làm tiếc báo cho bạn biết rằng bạn đã thi rớt
+ Verb-ing: (What a pity → hối tiếc một hành động xảy ra trong quá
khứ)
- I regret lending him money. He never pays me back
Tôi hối tiếc là đã cho anh ta mượn tiền )
- I regret not taking your advise.
* Need:
- S (person) + need + To-Inf e.g: I need to buy a dictionary.
- S (thing) + need + Verb-ing e.g: The grass needs cutting
Loại 1:

- If he should call, …. ( nếu mà anh ta có gọi, … ) => không biết có gọi
hay không
= Should he call,…. ( nếu mà anh ta có gọi, … )
- If I were you, …
= Were I you, ….
- If she had gone there, …
= Had she gone there,…
TỪ VỰNG.
Subject : môn học
So on: v.v
Narrow: hẹp
Traffic: xe cộ
21 | P a g e
Mall:khu thương mại
Similar: tương tự
Attitude: thái độ
Opinion:quan điểm
Safety: sự an toàn
Awful: kinh khủng
Sick: bệnh
Headache: nhức đầu
Cold: cảm lạnh
Backache: đau lưng
Toothache: đau răng
Had better: nên
First name: tên
Surname: họ
Date of birth: ngày sinh
Present address: địa chỉ hiện tại
Block capital: chữ in hoa

Xem ví dụ sau:
when he saw me he (ask) me (go) out
xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia
thì - ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw
Xét đến động từ go,phía trước nó là me là túc từ nên không thể chia
thì mà phải chia dạng - ở đây làto go ,cuối cùng ta có when he saw
me he asked me to go out
Về vấn đề chia thì chắc các bạn cũng đã nắm cơ bản rồi .Hôm nay
mình muốn cùng các bạn đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ
Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :
- bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )
- to inf ( động từ nguyên mẫu có to )
- Ving (động từ thêm ing )
- P.P ( động từ ở dạng past paticiple )
23 | P a g e
Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?
Mình tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :
1) MẪU V O V
Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ
công thức chia mẫu này như sau :
Nếu V1 là :MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET
thì V2 là BARE INF
EX:
I make him go
I let him go
Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR ,SEE, FEEL
,NOTICE ,WATCH,
thì V2 là Ving (hoặc bare inf )
ex:
I see him going / go out

+ To inf :
Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó
ex:
Don't forget to buy me a book :đừng quên mua cho tôi quyển sách
nhé (chưa mua ,)
REGRET
+ Ving : hối hận chuyện đã làm
I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển
sách
+ To inf :lấy làm tiếc để
ex:
I regret to tell you that ( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng )- chưa
nói - bây giờ mới nói
25 | P a g e


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status