Tổng hợp các câu hỏi ôn thi công chức môn kiến thức chung có đáp án đầy đủ, chi tiết - Pdf 23

Câu 1 : Mô tả hệ thống, chức năng và phương hướng CC bộ máy
HCNN
1 Khái niện
Hành chính NN là hoạt động cuỉa các cơ quan thực thi quyền lực NN
để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống Xh theo PL . Đó là CP và cơ
quan chính quyền các cấp, không kể các tổ chức NN nhưng không nằm trong
các cơ quan quỳen lực như DN và đơn vị sự nghiệp .
Bộ máy HCNN được thiết lập để thực thi quyền hành pháp (quyền thi
PL) . Để thi hành PL, các cơ quan thuộc bộ máy HCNN theo sự qui định của
PL có quyền lập quy và quyền hành chính .
- Quyền lập quy là quyền ban hành các VB pháp huy (VB dưới luật) để
cụ thể hoá luật, thực hiện luật nhằm điều chỉnh những quan hệ KT-XH thuộc
phạm vi quyền HP .
- Quyền hành chính là quyền tổ chức ra bộ máy , tổ chức, điều hành các
hoạt dộng KT-XH, đưa pháp luạt vào đời sống nhằm gìn giữ trật tự an ninh xã
hội, phục vụ lợi ích công dân, bảo đảm dân sinh và giải quyết các vấn đề XH
và SD có hiệu quả nguồn tài chính và công sản để phát triển
Các cơ quan HCNN gôm Chính phủ, các bộ, cơ quan ngan bộ, cơ
quan thuộc chính phủ, các UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn
thuộc UBND
Xét về cấp quản lý gồm :
-tổ chức bộ máy hành chính ở TW và Bộ máy HC ở địa phương
1.Tổ chức bộ máy HCNN TW
1.1. Chính phủ
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính
Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* CP được lập ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá QH . Trong kỳ
họp này QH bầu TT CP từ số đ biểu QH theo đè nghị của CT nước và phê ch
theo đề nghị của TT CP danh sách các phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các
thành viên khác của CP
* Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với

LLVTND và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;
7. Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của NN; công tác
thanh tra và kiểm tra nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí ; giải quyết
khiếu nại, tố cáo của công dân ;
8. Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết điều ước
quốc tế theo thẩm quyền; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của
tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
9. Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo;
thống nhất quản lý công tác thi đua khen thưởng;
10. Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
11. Phối hợp với UB TW Mặt trận TQVN, Ban chấp hành Tổng LĐLĐ Việt
Nam, Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có
hiệu quả.
1.2 .Bộ và cơ quan ngang Bộ
Bộ và cơ quan ngang Bộ do QH Q định thành lập, bãi bỏ theo đề nghị
của TT CP, thực hiện chức năng QLNN đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác
trong phạm vi cả nước, QLNN các dịch vụ công theo ngành, lĩnh vực; thực
hiện đại diện chủ sở hửu phần vốn cảu NN tại DN có vốn NN theo qui định .
Thẩm quyền của Bộ, CQ N bộ trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý
và và đượcban hành QĐ, chỉ thị, Thông tư để thực hiện nh vụ chức năng của
mình theo thẩm quyền.Thẩm quyền được thực hiện thông qua .
2. Bộ máy hành chính ĐP
Theo nghĩa rộng HCĐP nằm trong bộ máy HCNN- là yếu tố cấu thành
hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp, tức là bao gồm cả HĐND và
UBND
Theo nghĩa hẹp, HCĐP chỉ nhằm để chỉ hệ thống các cơ quan chấp
hành và cơ quan hành chính địa phương- UBND các cấp .
UBND do HĐND bầu; là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan

phi ch phủ đảm nhận .
-Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gọn nhẹ, hợp lý theo nguyên tắc Bộ q
lý đa ngành, đa lĩnh vực, thực hiện chức năng chủ yếu là q lý vĩ mô toàn XH
= PL, CS, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện . Bộ máy các Bộ được điều chỉnh
về cơ cấu trên cơ sở phân biệt rõ chức năng, ph thức hoat động của các bộ
phận tham mưu, thực thi CS, cung cấp dịch vụ công .
- Năm 2005, Cơ bản xác định xong và thực hiện được các qui đinh
mới về phân cấp q lý HCNN giữa TW và địa phương, giữa các cấp ch quyền
địa phương; địnhn rõ chức năng, nh vụ, thẩm quyền và tổ chức bộ máy chính
quyền ở đô thị và nông thôn .
- Các cơ quan ch môn thuộc UBNd cấp tỉnh, cấp huyện được tổ chức
gọn nhẹ, thực hiện đúng chức năng q lý NN theo nh vụ và thẩm quyền được
xác định trong Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi). Xác định rõ t chất,
cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của chính quyền cấp xã .
Câu 2 . Quan điểm về đổi mới HTCT và CC tổ chức h động bộ máy NN
1.Khái niệm :
- Theo nghĩa rộng : HTCT là khái niệm dùng để chỉ toàn bộ lĩnh vực
chính trị của đời sống XH, với tư cách là 1 hệ thống bao gồm các tổ chức, các
chủ thể ch trị, các quan điểm, quan hệ ch trị, hệ tư tưởng và các chuẩn mực
ch trị .
- Theo nghĩa hẹp : HTCT là khái niệm dùng để chỉ hệ thống các tổ chức,
các cơ quan thực hiện chức năng ch trị trong XH như các đảng ch trị, các cơ
quan NN, các tổ chức ch trị-XH có mlh trực tiếp hay gián tiếp với q lực ch
trị .
Hẹ rhống Ct xuất hiện ….
3. Cơ cấu . Hệ thống ch trị XHCN xét về mặt cơ cấu gồm : đảng CS, Nhà
nước và các tổ chức CT - XH, hoạt động theo 1 cơ chế nhất định dưới sự lãnh
đạo của Đảng CS, sự q lý của NN nhằm thực hiện q lực ch trị của nhân dân,
XD CNXH, thực hiện mt dân giàu , nước mạnh, XH công =, dcvm .
- Đảng CS VN, đội tiên phong của g cấp CN, đại biểu trung thành lợi của

+ Cần thiết nghiên cứu về tổ chức đảng trong điều kiện Đảng cầm quyền
và lãnh đsạo XH
+ Chậm đổi mới tổng kết thực tiển và ng cứu khoa học về tổ chức, việc tổ
chức chỉ đạo thực hiện các NQ về tổ chức, bộ máy khg nhất quán, thiếu kiên
quyết và triệt để .
+ Vai trò và n lực của đảng viên , nhất là đảng viên lãnh đạo cần được
phát huy hơn nữa trong ĐK mới
+ Vai trò của các đoàn thể , các tổ chức quần chúng còn nhiều yếu kém
+ Còn trình trạng trì tuệ, yếu kém trong tổ chức thực hiện NQ của đảng PL
của NN
* Quan điểm đổi mới hệ thống ch trị
- Khẳng định bản chất giai cấp công nhân của Đảng trong quá trình xây
dựng, tổ chức và lãnh đao của đảng . Trên cơ sở củng cố và hoàn thiện về tổ
chức của Đảng về ch trị, từ tưởng và tổ chức; đồng thời nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động của đảng, nhất là ch lượng về ch trị, tr nhiệm phục vụ
nh dân của đảng viên .
- Hoàn thiên bộ máy NN nhằm q lý và tạo đ kiện cho quá trình chuyển đổi
sang cơ chế thị trường đ hướng XHCN; XD NN ta từng bước trở thành NN p
quyền của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
- Các tổ chức ch trị - XH, các đoàn thể nhân dân được đổi mới về tổ chức
và hoạt động, phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân, trở thành cầu nối quan
trọng giữa n dân với Đảng và giữa n dân với NN .
* một số giải phápGiải pháp
Hoàn thiện HTCT, trước hết là hoàn thiện các tô chức (chủ thể) của HTCTTừ
đó tạo tiền đề để đổi mới các hoạt động nhằm bảo đảm sự ổn định, tạo đà cho
phát triển các lĩnh vực của đời sống XH .
a. XD và chỉnh đốn đảng :
- Đối với các họat động đổi mới tổ chức, trước hết tăng cường giáo dục
chính trị tư tưởng, rèn luyện phẩm chất, đạo đức đảng viên , cần tập trung vào
hoạt động sau :

+ K tra cũng là biên pháp củng cố tổ chức, đoàn kết trong đảng .
b. Đổi mới tổ chức và hoạt động của NN nhằm vào các lĩnh vực :
- Hoàn thiện về tổ chức nhằm tăng cường vai trò lập pháp của cơ quan lập
pháp, cải cách hành pháp và tư pháp, phát huy vai trò , năng lực của các cấp
ch quyền ĐP .
- Hoàn thiện chế độ công vụ, CB,CC trong bộ máy NN
- Tăng cường trang thiết bị để nâng cao năng suất trong công vụ và h lực p
vụ đ/v XH nhằm hiện đai hoá tổ chức và h động NN .
c. Đổi mới tổ chức và động của các tổ chức ch trị-XH và tổ chức quần
chúng nhằm vào các lĩnh vực
- Tổ chức và h động của các tổ chức phù hợp với đường lôi đ mới của
Đảng và kh khổ PL của NN
- Phát huy sức mạnh nội lực của mỗi tổ chức trên con đường hoà nhập
trong khối đai Đ kết toàn dân .
- Mỗi tổ chức là cầu nối trung gian giữa n dân với đảng và NN, là đại diện
cho tổ chức và nhân dân .
Hoạt động tổ chức phải đảm bảo : Đặt dưới sự lãnh đạo của đảng và chịu
sự quản lý của NN ; tự chủ các hoạt động, các sinh hoạt của tổ chức; mở rộng
quan hệ với đ tác nước ngoài trong kh khổ của PL bằng nhiều hình thức để
phát huy “đối ngoại dân”
Các tổ chức ch trị - XH, các tổ chức đoàn thể chính là nơi tập hợp lực
lượng, tạo nên nguồn sức mạnh củn cố hệ thống ch trị ở nớc ta hiện nay .
3. Trình bày yếu tố Cấu thành và đặc điểm nền HCNN ta .
- Theo nghĩa rộng : Hành chính là hoạt động quản lý, điều hành công việc
của mọi tổ chức n nước cũng như của DN, các tổ cjhức chính trị, tổ chức
chính trị, XH theo chức năng, điều lệ của tổ chức .
Hành chính NN là hoạt động cuỉa các cơ quan thực thi quyền lực NN để
quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống Xh theo PL . Đó là CP và cơ
quan chính quyền các cấp, không kể các tổ chức NN nhưng không nằm trong
các cơ quan quỳen lực như DN và đơn vị sự nghiệp .

+ Nền HCNN là trung tâm thực thi quyền lực của hệ thống quyền lực
chính trị, hoạt động của nó có ảnh hưởng đến hiẹu lực và hiệu quả của hệ
thống ch trị .
- Tính pháp quyền : Đảm bảo tính pháp quyền của nền HC là 1 trong
những ĐK để XD NN chính quy hiện đại của 1 bộ máy hành pháp có kỷ luật,
kỷ cương
+Nền HCNN là công cụ của công quyền, hoạt động dưới luật theo những
ng tắc quy phạm PL.
+Tính P quyền đòi hỏi các cơ quan HC, mọi công chức phải nắm vững
quyền lực, SD đúng đắn quyền lực, đảm bảo đúng chức năng và thẩm quyền
của mình khi thực thi công vụ .
- Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng :
+Nh vụ hành chính là phục vụ công vụ, p vụ n dân . Đây là công việc
thường xuyên liên tục vì các mối qh XH và hành vi công dân được PL điều
chỉnh diễn ra thường xuyên liên tục.
+ Tính liên tục ổn định khong loại trừ tính thích ứng, ổn định là tương đối
thong phải cố định . Đời sống KT-XH luôn biến động khg ngừng do đó nền
hành chính NN cũng phải luôn thích ứng với hoàn cảnh thực tế đó
Chính vì vậy, nền HCNN phải đảm bảo tính liên tục, ổn định để đảm bảo
hoạt động . Tính liên tục trong tổ chức và hoạt động QLNN liên quan chẽ đến
công tác giữ gìn, lưu trữ các VB, giấy tờ .
- Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao là yêu cầu đòi hỏi của 1 nền C
p triển, k học v minh và hiện đại .
+ Các hoạt động trong nền HCNN có nội dung phức tạp và đa dạng đòi hỏi
các nhà HC phải có kiến thức XH và kiến thức ch môn sâu rộng
CBCC là một nghề được đào tạo theo ngạch phù hợp với từng ngành
nghề chức vụ, thi tuyển .
- Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ : Nền HC được cấu tạo gồm 1 hệ thống
định chế thứ bậc chạt chẽ và thông suốt từ TW tới các địa phương, hoạt động
đúng thẩm quyền, theo phân cấp và phục tùng cấp trên > Mỗi cấp mỗi công

nâng lương, bổ nhiệm CB, QĐ khen thưởng )
- VB thong thường là những VB trao đổi thong tin giữa các cơ quan, HD
công việc cho các cơ quan, tổng kết, trình bày dự án, báo cáo công tác, xin ý
kiến …Bao gồm : CV, công điện,; th báo; th cáo; b cáo; T Tr; b bản; đề án, ph
án; kế hoạch, chương trình; diễn văn; các laọi giấy ( G đi đường, g mời, g uỷ
nhiệm, giấy nghỉ phép ); các laọi phiếu ( phiếu báo, phiếu gởi )
VB Q lý NN có nhiều chức năng, nhưng có những 3chức năng cơ bản sau :
Chức năng T tin, chức năng q lý, chức năng p lý, tùy theo từng loại VB mà
chức năng của nó cũng khác nhau :
Xuất phát từ thâm quyền ban hành mà chức năng của các laọi VB cũng
khác nhau :
Chức năng VB QPPL VB ad PL(CB)
Thông tin
Chức năng
PL
Là cơ sở để ban
hành các VB các
biệt
Đer giải quyêt các công việc
cá biệt
Chức năng
PL
Có t chất Pl cao
nhất, chứa đựng các
qui tắc sử sự chung
Chưa đựng các yếu tố PL Vb vận dụng PL
Nội dung Chứa đựnh các qui
tắc xử sự chung
Có tính cá biệt (qui tắc xử
sự riêng)

số đối tuợng
Nơi gởi, nơi nhận
Tác dụng Làm xuất hiện, điều
chỉnh hặoc có thể
bãi bỏ các qh p lý,
qh XH
Chủ yếu mang tính thong
tin tác nghiệp trong điều
hành
ThôngT tin hướng dân
Quan hệ -Tính hệ thống,
rang buột lẫn nhau;
- Vb cấp dưới thong
trái VB cấp trên
Nhiều Vb có Tính độc lập Tính độc lập
khong gian Ad cho cả nước
hoặc vùng lãnh thổ
Trong nội bộ cơ quan và
những cơ quan liên quan
Trong nội bộ cơ quan và
những cơ quan liên quan
5. Sự khác nhau giữa VB QPPL và VB hành chính thông thường :
- VB QPPL khác với các VB HC thông thường bở tính hiệu lực p lý của VB
(VB QPPL là VB có chức đựng QPPL còn VB HC th thường thì không có
QPPL)
- VB QPPL là VB do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ
tục, trình tự luật định trong đó có chứa các qui tắc xử sự có tính bặt buộc
chung, nhằm điều chỉnh những q hệ XH nhất định, được áp dụng nhiều lần và
hiệu lực của nó không phụ thuộc vào sự áp dụng, được nhà nước đảm bảo
thực hiện .

VB q lý NN có nhiều chức năng, một số chức năng cơ bản như
5. Hãy trình bày nguyên tắc, yêu cầu đổi mới hoạt động công sở NN và
đánh giá hiệu quả hoạt động công sở hiện nay .
1.KN Công sở là nơi giao tiếp với công dân, nơi tổ chức công việc chung
phục vụ nhân dân, phục vụ các cơ quan nhà nước thực thi công vụ, là hình
ảnh nhìn thấy được của chính quyền nhà nước trong quá trình hoạt động của
mình theo chức năng và nhiệm vụ được ciao
2. Nguyên tắc
2.1.Ý nghĩa của ng tắc : Các ng tắc trong hoạt động của công sở được đưa ra
nhăm fbảo đảm cho các công sở có thể dựa vào đó để tổ chức h động của
mình một cách hợp lý khoa học
2.2. Nội dung các ng tắc :
a) Tính công khai : Công khai có nghĩa là mọi thành viên trong công sở đều
phải được biết rõ công việc của nhóm mình và của toàn bộ công sở nói
chung . Việc công khai hóa các công việ c tại cg sở có thể được thực hiện
bằng nhiều biện pháp khác nhau, ví như thong qua việc XD KH, thong qua
các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả côg việc … Theo ng tắc này, địa
điểm nơi công sở đóng cũng như trách nhiện của từng bộ phận trong đó phải
được giới thiệu rộng rãi nhằm ph vụ cho việc giao dịch thuận lơi .
Tính công khai trong hoạt động của cg sở là cơ sở để tạo ra sự hiểu biết lẫn
nhau giữa các bộ phận . từ đó giúp cho sự hợp tác trong công việc được thuân
lợi, đồng thời cũng tạo ĐK cho cog sở phản ứng kịp thời với những thay đổi
diễn ra trong quá trình thức hiện các nh vụ chung . Diều này sẽ góp phần làm
cho tính cục bộ, bệnh q liêu trong quá trình điều hành cg sở được hạn chế .
b) Tính liên tuc : Tính liên tục trong hoạt động của các công sở đựoc hiểu là
cg sở pải tổ chức các hoạt động của mình 1 cách liên tục, thường xuyên trên
cơ sở các qui chế đã được xác đinnhj . Các CS phải được thực hiện 1 cách
nhất quán theo yêu cầu p triển khách quan của cg sở .
Ng tắc này được đề ra theo quan niệm q lý điều hành là 1 quá trình phối hợp.
Khi thực hiện các nh vụ, các chức năng được giao, sự phối hợp được thực

3.Yêu cầu :
- Thực hiện đúng qui chế VH công sở theo qui định của nhà nước ( QĐ số
129/2007/QĐ-TTg ngày 2/8/2007) của Thủ tướng CP .
- Thực hiện đúng qui tắc ứng xử của CBCCVC theo QĐ số 03/2007/QĐ-
BNV ngày 26/2/2007) .
- yêu cầu nếp sống nơi công sở :
+Thực hiện đúng nội qui, qui định của cơ quan, đơn vị công tác .
+ Nh tình trong công việc, tích cực học tập
+ Sống lành mạnh .
+ Biết hòa mình vào XH
+ Sống chân thành, cở mở khiêm tốn
+ Ứng xử tốt các mqh : với đồng nghiệp, với cấp trên và khách hàng .
-Tăng cường công tác kiểm tra về qui tắc hoạt động cg sở .

Trích đoạn Bộ máy hành chính ĐP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status