BÁO CÁO THỰC TẬP XÂY DỰNG DÂN DỤNG tại Công ty tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam - Pdf 13



Phần 1: Khái quát về đơn vị thực tập

Công ty tư vấn xây dựng dân dụng Việt Nam (VNCC) là một tổ chức thiết kế
kiến trúc đầu tiên của ngành xây dựng. Bằng nỗ lực của bản thân, VNCC đã nhanh
chóng xác lập vị trí đầu ngành của mình nhờ đội ngũ đông đảo các tiến sĩ, kiến trúc
sư, kỹ sư ham học hỏi, giàu nghị lực và có trình độ chuyên môn cao được đào tạo bài
bản ở các trường đại học trong và ngoài nước.

Tiền thân của công ty là phòng thiết kế thuộc Nha Kiến trúc, được thành lập
theo nghị định số 506/TTg ngày6/4/1955 của Thủ tướng Chính phủ. Sau đó, để phù
hợp với các yêu cầu nhiệm vụ của từng giai đoạn, Công ty lần lượt đổi tên là Cục
Thiết kế Dân Dụng (1958-1961), Viện Thiết kế kiến trúc (1960-1969), Viện Thiết kế
Dân Dụng (1959-1975), viện xây dựng đô thị Nông thôn và Dân Dụng (1975-1978),
Viện Thiết kế nhà ở và công trình công cộng (1978-1993). Đầu năm 1993, để hòa
nhập với nền kinh tế thị trường và xu thế phát triển chung trong khu vực và trên thế
giới, từ tổ chức “Viện Thiết kế Kiến trúc” chuyển đổi thành “Công ty Tư vấn Xây
dựng Dân dụng Việt Nam” cho đến nay với tên giao dịch là VNCC.

Những thành quả lao động trí tuệ của công ty là hàng ngàn công trình kiến trúc
được xây dựng trên khắp mọi miền của tổ quốc Việt Nam và trên đất bạn Lào,
Campuchia, hàng trăm dự án, đề tài nghiên cứu khoa học… đã góp phần tô đậm thêm
bức tranh toàn cảnh nền kiến trúc Việt Nam suốt nửa sau Thế kỷ 20.

VNCC đã trở thành Công ty tư vấn xây dựng đầu tiên trong toàn quốc đạt
chứng chỉ ISO-9001 và đang phấn đấu để trở thành một công ty tư vấn có tầm cỡ
trong khu vực và quốc tế. Hiện nay trong thời kỳ đất nước đổi mới, bên cạnh những
thành tựu trong các lĩnh vực cơ bản, công ty đang tập trung phát triển các ứng dụng
phần mềm tin học trong thiết kế và tư vấn các công trình xây dựng, cùng với việc mở
rộng các loại hình dịch vụ tư vấn như thẩm định thiết kế công trình xây dựng và giám

HỘI ĐỒNG KT-KT
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
XNXD & chuyển giao công nghệ
XN KsĐĐ và Kiểm định XD
Văn phòng Nước và môi trường
Văn phòng cơ điện
Các văn phòng kết cấu 1,2,3
Các văn phòng kiến trúc 1,2,3,4,5
Văn phòng phát triển đô thị
Văn phòng dự án
Văn phòng kinh tế và dự toán
Các chi nhánh
Phòng điều hành Sản xuất
Phòng Kế toán tài chính
Phòng Tổ chức lao động
Văn phòng tổng hợp
Trung tâm ứng dụng tin học
BP Quản lý đảm bảo chất lượng
PHÓ GIÁM ĐỐC
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()PHẦN 2: Những kiến thức chung thu nhận được qua đợt thực tập
A, Chức năng , nhiệm vụ và trách nhiệm của người kỹ sư thiết kế
1, Chủ trì dự án
Là người phụ trách và chịu trách nhiệm toàn bộ đồ án thiết kế công trình, cụ thể
3, Người thẩm định thiết kế
Xem xét các vấn đề chủ yếu sau của thiết kế:
- Sự tuân thủ của thiết kế với các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các định mức,
đơn giá và các chính sách hiện hành có liên quan
- Sự phù hợp của dây chuyền công nghệ với tổng mặt bằng và không gian kiến trúc
- Mức độ an toàn của các hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng
- Mức độ ổn định, bền vững của công trình
- Sự phù hợp của tổng dự toán với tổng mức đầu tư được duyệt
- Các giải pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo ổn định cho các công trình lân cận, an
toàn thi công xây dựng

B, Vòng đời của sản phẩm thiết kế

1, Giai đoạn thiết kế sơ bộ: Từ bản vẽ kiến trúc và các yêu cầu về công năng để
đưa ra các giải pháp kết cấu sơ bộ ( không cần đầy đủ các chi tiết cấu tạo)
2, Giai đoạn thiết kế kỹ thuật: Sau khi thiết kế sơ bộ được chấp thuận thì tiến hành
thiết kế kỹ thuật. Các bản vẽ thiết kế phải có đầy đủ các chi tiết cấu tạo (tuy nhiên có thể
chưa đủ để thi công). Đối với những công trình nhỏ có thể bỏ qua giai đoạn này và thực
hiện thiết kế kỹ thuật thi công ngay sau giai đoạn thiết kế sơ bộ.
3, Giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công: Các bản vẽ phải đầy đủ từ tổng thể đến chi
tiết đảm bảo có thể thi công được. Đồng thời các bản vẽ này cũng sửa chữa và hiệu chỉnh
những điểm còn thiếu hoặc chưa chính xác của bản vẽ thiết kế kỹ thuật.
4, Giai đoạn thiết kế hoàn công: Trong quá trình thi công có những vấn đề phát
sinh không có trong các bản vẽ, hay những sai lệc trong bản vẽ thiết kế, những chi tiết bổ
sung hay cắt giảm. Được vẽ lại kết hợp sửa chữa dựa trên cơ sở bản vẽ thiết kế kỹ thuật
thi công để có bản vẽ hoàn công làm hồ sơ quyết toán cho công trình.
- Tính toán trong giai đạon thiết kế kỹ thuật: tính toán gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực
của công trình, liên kết điển hình và các chi tiết phức tạp.
- Thiết kế thi công:
+ Kiểm tra lại phần tính toán trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật để có thể sử dụng lại hoặc
tính toán bổ sung.
+ Tính toán chi tiết kết cấu còn lai, triển khai chi tiết về vật liệu (thống kê, ghi chú)
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()* Kiểm bản tính:
- Kết quả tính toán phải được kiểm định trước khi thể hiện bản vẽ
- Các số liệu đưa vào máy tính có kết quả đưa ra đều phải in ra trên khổ giấy A4, giữ lại
và đóng hồ sơ cùng các bảng tính khác.
- Chủ nhiệm bộ môn xem xét kết quả tính toán trước khi gửi đi cho người kiểm
- Người kiểm ghi ý kiến của mình vào phiếu kiểm trên bảng tính và đưa lại cho chủ nhiệm
bộ môn
- Người tính xem xét lại bảng tính theo yêu cầu của người kiểm
* Thể hiện bản vẽ:
- Các kỹ sư thiết kế và kỹ thuật viên có nhiệm vụ thể hiện bản vẽ theo đúng quy định của
công ty và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, theo các tiêu chuẩn, qui định của Nhà nước.
* Kiểm bản vẽ:
- Kỹ sư kiểm tiến hành kiểm bản vẽ
- Khi những sửa chữa cần thiết đã được thực hiện thì kỹ sư kiểm ký tên mình vào ô kiểm
- Nên chỉ có một người kiểm tất cả các bảng tính và bản vẽ của một dự án để đảm bảo
tính nhất quán.
* Thông qua thiết kế, ký bản tính bản vẽ:
- Giám đốc văn phòng có nhiệm vụ xem xét, giám sát các giai đoạn trong quá trình thiết
kế và xem xét sản phẩm cuối cùng sau khi đã được kiểm và hiệu chỉnh (gồm bản tính và
bản vẽ…)
- Giám đốc văn phòng ký vào ô của mình ở bản vẽ gốc để chứng nhận rằng hồ sơ dự án

Kiểm tra dữ
liệu đầu vào
Lập kế hoạch và triển
khai thiết kế
Lập phương án
Duyệt
Dữ liệu đầu vào
Tính toán
Thể hiện bản vẽ
Kiểm định
Kiểm bản vẽ
Thông qua thiết kế, ký
bản vẽ, bản tính
Xác định hiệu lực của
bản vẽ
In, nộp
Giao hồ sơ cho khách hàng
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()3, Tìm hiểu các bản vẽ và thuyết minh tính toán một công trình
I > Bản vẽ :
Cần thể hiện rõ 2 phần chính :
I1>Kết cấu móng :
Bao gồm các bản vẽ :
 Mặt bằng định vị bố trí cọc,đài cọc, cột mặt bằng móng , giằng móng.
 Chi tiết cọc : sơ đồ nối cọc ,các đoạn cọc và cách bố trí thép.

 Dựa theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện thời
 Dựa theo các tiêu chuẩn nước ngoài như BS 8110, ACI 318-1989
 Các tài liệu khác có liên quan
II 2>Các vật liệu sử dụng
 Bêtông : Thường dùng bêtông mác 250 cho các cấu kiện cọc, đài cọc,giằng móng
, đài móng
Dùng các bêtông mac nhỏ hơn cho các cấu kiên khác.
Lót móng bằng bêtông nghèo mác 100
 Thép : đảm bảo đúng cường độ , dùng các loại thép :AI, AII ,AIII
 Gạch : xây tường , vữa xi măng
II 3> Tải trọng và tổ hợp tải trọng
1>Tĩnh tải : xác định theo cấu tạo kiến trúc
2>Hoạt tải : xác định theo chức năng sử dụng của từng loại phòng
3>Tải trọng gió : gió tĩnh và gió động
4>Động đất : Tính theo tiêu chuẩn
II 4> Tính toán các cấu kiện của công trình từ kết quả nội lực và các tiêu chuẩn tính toán.
II 5> Phụ lục: Kết quả nội lực, Tài liệu tham khảo. Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()D, Thiết kế công trình cụ thể
I, Tổng quan về công trình
- Công trình được giao thiết kế cụ thể là TỔ HỢP CHUNG CƯ CT-17 . Công trình bao
gồm 21 tầng, được đặt trong khu đô thị Nam Thăng Long. Đây là khu chung cư bao gồm
các căn hộ cao cấp, công năng của nó đúng với tên gọi, đó là phục vụ nhu cầu ở, sinh hoạt
của các gia đình có mức sống cao. . Bên cạnh khu chung cư có đầy đủ hạ tầng cơ sở thiết
yếu như công viên cây xanh, bể bơi, sân tenis… Chiều dài của công trình là 44m, chiều
rộng 36m, bao gồm 21 tầng, tầng trệt cao 3,9m, chiều cao các tầng khác là 3,2m. Mặt

thuận tiện cho việc đi lại, cũng như không ảnh hưởng tới tính riêng tư của mỗi căn
hộ. Giữa các tầng được tổ chức liên thông bằng hai hệ thống cầu thang bộ ở 2 bên
chung cư và hệ thống cầu thang máy được đặt ở chính giữa chung cư.
- Về các giải pháp mặt đứng: việc đưa ra các giải pháp mặt đứng cho một công trình
chung cư cao tầng nói chung là tương đối khó, tuy nhiên kiến trúc của công trình
cũng được bố trí tương đối hợp lý. Công trình được bố trí đối xứng để tạo nên nét
đồng đều và hài hòa cũng như vẻ cân xứng của công trình. Đồng thời để tránh sự
đơn điệu cho tòa nhà và để tạo điểm nhấn , công trình cũng được bố trí ở 2 đầu
các cột trang trí cùng với những khoảng hõm ( ở 2 đầu cầu thang bộ đi vào công
trình hướng Đông và Tây) cũng như những phần nhô ra ở mặt chính hướng Bắc và
Nam.
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()2, Các giải pháp kỹ thuật
a, Chiếu sáng và thông gió:
- Công trình được đặt tại khu đô thị mới, xung quanh không có các công trình phụ
cận liền kề có chiều cao tương đương, công trình có 4 mặt tiếp xúc tự nhiên, đồng
thời việc sử dụng nhiều cửa sổ trong mỗi căn hộ giúp cho việc chiếu sáng và thông
gió tự nhiên là rất tốt.
- Ngoài ra công trình còn sử dụng hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo bằng
hệ thống đèn và điều hòa không khí.
b, Cấp và thoát nước
- Công trình được cung cấp nước sinh hoạt bằng hệ thống bơm tổng được đặt ở tầng
trệt, bơm nước lên bể chứa lớn đặt trên tầng mái, cung cấp nước cho các căn hộ
thống qua hệ thống đường ống dẫn nước.
- Hệ thống senor và phễu thu được bố trí xung quanh mái giúp cho việc thoát nước
mưa dễ dàng và hợp lý. Nước thải sinh hoạt được dẫn xuống qua các đường ống
kỹ thuật vào bể phốt chung để xử lý rồi chuyển ra hệ thống thoát nước thành phố.
c, Hệ thống điện: Công trình được cung cấp điện từ đường dây điện 3 pha thành phố. Phía

 Bể nước trên mái được tạo bởi lõi thang máy kéo dài lên, đáy bể là bản bê tông
dày 220 mm, láng vữa xi măng chống thấm.

Vật liệu sử dụng : Bê tông mác 300# :
R
n
= 130 kg/cm
2
, R
k
= 10 kg/cm
2
, E = 2,9x10
5
kg/cm
2
.
Thép có đường kính dưới 10mm dùng thép AI : R= 2300 kg/cm
2
.
Thép có đường kính trên, bằng 10mm dùng thép AII : R= 3600 kg/cm
2
.


Hệ
số
v
ợt
tải
n

Tải
trọng
tính
toán

cm kG/m3

kG/m2

kG/m2

I
Tĩnh tải

1
Sàn L
Sàn BTCT đổ tại chỗ 20.0 2500 500.0

1.1

550.0

Vữa lót + vữa xi măng dày 4 cm 4.0 2000


250.0

1.1

275.0
BT xỉ tạo dốc 2% về màng thu
15.0 2000 300.0

1.1

330.0
Vữa chống thấm sikalatex 1.0 2500 25.0 1.1

27.5 Tổng
772.5

3

Trần treo thạch cao
2 2000
40.0
1.1

44.0 614.0

4
Sàn C,D
Lát gạch ceramic 1 2500 25.0 1.1

27.5 Lót vữa ximăng+ trát trần 4 2000 80.0 1.2

96 Sàn BTCT 20 2500 500.0

1.1

550
673.5

5 Sàn E Lát gạch ceramic 1 2500 25.0 1.1


Sàn G Lát gạch creramic 1 2500 25.0 1.1

27.5 vữa lót + trát trần 4 2000 80.0 1.2

96 vữa chống thấm sikalatex
1 2500
25.0
1.1

27.5 sàn bt 15cm 15 2500 375.0

1.1

412.5
563.5

Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()

1
Cầu thang
Bản BTCT 10cm 10.0 2500 250.0 1.1 275.0(theo phơng
Vữa đệm 1,5cm 1.5 2000 30.0 1.3 39.0

bản thang)
Bậc gạch 17x30cm 14.8 2000 295.8 1.3 384.5
Gạch lát bậc 2cm 2.0 2600 52.0 1.1 57.2 Vữa trát 1,5cm 1.5 1500 22.5 1.3 29.3 Tổng

785.0

2
Tờng 220
Tờng gạch 22 cm 22.0 1800 396.0 1.1 435.6
Vữa trát 2x1,5cm 3.0 1500 45.0 1.3 58.5

711.9

b, Hoạt tải 1
Phòng ở
150 1.3
195
2
Phòng vệ sinh

300 1.2
360
3
Mái BTCT không sử dụng
75 1.3
97.5
4
Sảnh, cầu thang
300 1.2
360
5 Ban công 400 1.2 480

c, Ti trng giú
Tải trọng gió tnh tác dụng lên công trình
Vùng gió
D=43.3m L=35.6m

áp lực tiêu chuẩn W
j
=W
o
k
j
c
áp lực tính toán W
j
tt
= n W
j

Hệ số tin cậy n= 1.2 Tầng

H
tầng

Cốt
trần K
W


1.2

306 230 536
3 3.2 10.4 1.006

76.5 57.4

133.9

1.2

298 224 522
4 3.2 13.6 1.058

80.4 60.3

140.7

1.2

309 232 540
5 3.2 16.8 1.098

83.4 62.6

146 1.2

320 240 561
6 3.2 20 1.13 85.9 64.4

355 266 621
10 3.2 32.8 1.237

94 70.5

164.5

1.2

361 271 632
11 3.2 36 1.256

95.5 71.6

167 1.2

367 275 642
12 3.2 39.2 1.275

96.9 72.7

169.6

1.2

372 279 651
13 3.2 42.4 1.294

98.4 73.8



1.2

393 295 688
17 3.2 55.2 1.361

103.4

77.6

181 1.2

397 298 695
18 3.2 58.4 1.374

104.4

78.3

182.7

1.2

401 301 702
19 3.2 61.6 1.386

105.3

79 184.3


82.3

192.1

1.2

521 390 911

* Thành phần động của tải trọng gió

-Kích thớc công trình: chiều cao H= 76m: mặt bằng DxL=44x33m
-Vị trí công trình: Hà Nội
-Mặt bằng bố trí vách, lõi cứng và các khung của nhà: xem hình vẽ Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer () Sơ đồ tính toán động lực:
Phơng bất lợi của nhà là phơng y. Độ cứng theo phơng này đã đợc tính
toán ở phần trớc.Khối lợng Mk từng tầng đợc tập trung ứng với các mức
sàn gồm 22 điểm. Sơ đồ tính toán động lực của nhà lấy là một công xôn
ngàm chặt vào đất. Giá trị Mk của tầng thứ k đợc cho trong bảng
(hv)

Xác định các đặc trng động lực:
+ Xác định tần số dao động riêng.
Dựa vào kết quả tính toán ở phần trớc ta xác định đợc tần số dao động của
công trình
ở 3 dạng đầu tiên là:

) .c
Trong đó:
Wo-giá trị áp lực gió tiêu chuẩn. Công trình xây ở Hà Nội thuộc vùng II-B,
Wo=95daN/m2=0,95kN/m2
k(z
j
)-hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao, lấy theo bảng 7 TCVN
2737:1995. Kết quả cho trong bảng
c- hệ số khí động. Phía đón gió 0,8: phía hút gió 0,6
c=0,8+0,6=1,4
Kết quả tính toán các giá trị W
j
cho trong bảng

Xác định thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình.
Giá trị tiêu chuẩn thành phần đông của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j
(có độ cao z) ứng với dạng dao động riêng thứ: i đợc xác địng theo công
thức
Wtc=M
j
.
i
.
i
.Y
ij

Trong đó
M
j

j
y W
y M



Với
pj
W
: giá trị tiêu chuẩn thàng phần động của tải trọng gió tác dụng lên
phần thứ j của công trình, ứng các dạng dao động khcs nhau khi chỉ kể đến
ảnh hởng của xung vận tốc gió, đợc xác định theo công thức
pj
W
=Wj.i..Dj.hj
Trong đó:
Wj-đã xác định trong bảng
Dj,hj- bề rộng và chiều cao của mặt đón gió ứng với phần thứ j
i-hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z ứng với phần thứ j của công
trình, tra bảng 3,TCVN 2737:1995
hệ số tơng quan không gian áp lực động của tải trọng gió đợc xác định
phụ thuộc vào thám số và dạng dao động. Với mặt phẳng toạ độ cơ bản
song song với bề mặt tính toán zOx, ta có:
D= 43,33m , H78,4m
Từ bảng 4 và bảng 5, TCVN2737:1995, ta có: đối với dang dao đông thứ nhất
=0,62574
Kết quả tính toán

- là hệ số tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2
fi-tần số dao động riêng thứ i

Wo-lấy bằng 950N/m2
Theo đồ thị hình 2 đờng 1 trang10,TCVN2737:2995, xác định đợc hệ số
động lực i=1,7966
+ Xác định thành phần động của tải trong trọng gió
Từ giá trị Mj,i, và Yji ta xác định đợc các giá trị tiêu chuẩn thành phần
động của tải trọng gió Wtc
Giá trị tính toán thành phần đông của tải trọng gió đợc xác định theo công
thức:
Wtt= Wtc.
Trong đó:
1,2- hệ số độ tin cậy đối với tải trọng gió
1-hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian
Kết quả các giá trị tiêu chuẩn và các giá trị tính toán thành phần động của tải
trọng gió cho trong bảng
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()Dạng dao động

1 PHƯƠNG


k


W
tc
W
tt

m m m kg/m2

tấn tấn kg kg
1 3.9

43.3

3.9

0.836

111.2

0.517 0.6257

1.7966

-0.0004

2324.5

6.0791


5.5892

-0.0061

0.0027

-0.1843

831.505

997.806

3 3.2

43.3

10.4

1.006

133.9

0.4848

0.6257

1.7966

-0.002 2210.5


5.8054

-0.0175

0.02 -0.1843

2202.557

2643.068

5 3.2

43.3

16.8

1.098

146 0.4663

0.6257

1.7966

-0.0042

2139.9

5.9065


-0.1843

3895.696

4674.835

7 3.2

43.3

23.2

1.159

154.2

0.4525

0.6257

1.7966

-0.0069

2139.9

6.0542

-0.0416


5877.859

7053.431

9 3.2

43.3

29.6

1.216

161.7

0.4436

0.6257

1.7966

-0.0097

2139.9

6.2229

-0.0606

0.2032


0.2683

-0.1843

7932.774

9519.328

11 3.2

43.3

36 1.256

167.1

0.4346

0.6257

1.7966

-0.0126

2139.9

6.3008

-0.0796


0.4223

-0.1843

9951.673

11942.01

13 3.2

43.3

42.4

1.294

172.2

0.4272

0.6257

1.7966

-0.0154

2139.9

6.3826


6.4389

-0.1077

0.5988

-0.1843

11850.3

14220.36

15 3.2

43.3

48.8

1.333

177.3

0.4224

0.6257

1.7966

-0.018 2139.9


-0.125 0.7846

-0.1843

13565.09

16278.11

17 3.2

43.3

55.2

1.361

181 0.4176

0.6257

1.7966

-0.0202

2139.9

6.558

-0.1327


-0.1399

0.9664

-0.1843

15054.46

18065.35

19 3.2

43.3

61.6

1.386

184.3

0.4131

0.6257

1.7966

-0.0222

2086.8


6.6313

-0.1525

1.1029

-0.1843

15881.98

19058.37

21 5.7

43.3

70.5

1.417

188.5

0.4082

0.6257

1.7966

-0.0241


-0.0247

860.64

16.618

-0.4098

0.5234

-0.1843

7026.072

8431.287
-1.506 8.173
Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()3, Thiết lập Sơ đồ tính trong phần mềm etabs :
a, Giới thiệu phần mềm etabs
Để tính toán kết cấu một công trình xây dựng dân dụng có nhiều phần mềm kết
cấu trong và ngoài nước để các nhà thiết kế lựa chọn như: SAP 2000 (CSI-Mỹ), STAAD
III/PRO (REI-Mỹ), PKPM (Trung Quốc), ACECOM (Thái Lan), KPW (CIC - Việt Nam),
VINASAS (CIC - Việt Nam). Song việc tính toán và thiết kế nhà cao tầng sẽ phức tạp
hơn rất nhiều bởi trong quá trình tính toán phải kể đến các thành phần tải trọng động như:

Function)…
 Tự động xác định khối lượng và trọng lượng các tầng.
 Tự động xác định tâm hình học, tâm cứng và tâm khối lượng công trình.
 Tự động xác định chu kì và tần số dao động riêng theo hai phương pháp Eigen
Vectors và Ritz Vectors theo mô hình kết cấu không gian thực tế của công trình.
 Đặc biệt có thể can thiệp và áp dụng các tiêu chuẩn tải trọng khác như: tải trọng
gió động theo TCVN 2737-95, tải trọng động đất theo dự thảo tiêu chuẩn tính
động đất Việt Nam hoặc tải trọng động đất theo tiêu chuẩn Nga (SNIPII-87 hoặc
SNIPII-95).
 Phân tích và tính toán kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn với lựa chọn
phân tích tuyến tính hoặc phi tuyến.
 Thời gian thực hiện phân tích, tính toán công trình giảm một cách đáng kể so với
các chương trình tính kết cấu khác.
 Đặc biệt việc kết xuất kết quả tính toán một cách rõ ràng, khoa học giúp cho việc
thiết kế, kiểm tra cấu kiện một cách nhanh chóng, chính xác.
 Thiết kế và kiểm tra cấu kiện dầm, sàn, cột, vách theo các tiêu chuẩn: ACI318-99,
UBC97, BS8110-89, EUROCODE 2-1992, INDIAN IS 456-2000, CSA-A23.3-94
… Trong đó: cấu kiện dầm tính ra đến diện tích thép Fa, cấu kiện cột tính ra đến
diện tích thép Fa (có thể thực hiện bài toán thiết kế hoặc kiểm tra cấu kiện cột),
cấu kiện vách tính ra đến diện tích thép Fa theo tiêu chuẩn ACI318-99, UBC97,
BS8110 (có thể thực hiện bài toán thiết kế hoặc kiểm tra cấu kiện vách).
 Thiết lập một cách nhanh chóng, chính xác, ngắn gọn thuyết minh tính toán công
trình.
 Kết xuất dữ liệu ra các môi trường khác như: SAP 2000, SAFE, AUTOCAD,
ACCESS, WORD, NOTEPAD.

b, Các bước thực hiện :
 Khởi động chương trình ETABS.
 Tạo hệ lưới :
Vào thanh menu: File New Model hộp thoại New Model

trọng lên sàn, dầm.
Gán với 4 loại tải : Tải bản thân, Tĩnh tải, Hoạt tải, Gió tĩnh.
Các giá trị tải đã được tính toán ở phần tính tải trọng.
 Gán Diaphragm đối với từng sàn.
 Chọn Mode Analyse : 9 Mode.
 Chạy chương trình : Run Analyse
 In kết quả: chu kỳ, tần số dao động, và chuyển vị tương đối của công trình, tọa độ
tâm cứng. Xác định khối lượng từng tầng. Tính giá trị thành phần động của tải
trọng gió.
 Gán giá trị thành phần động tại tâm cứng từng tầng.
 Chạy chương trình : Run Analyse.
 In kết quả nội lực với khung được lựa chọn : khung trục 3. Create PDF files without this message by purchasing novaPDF printer ()


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status