khóa luận tốt nghiệp mô hình cửa hàng tiện lợi tại việt nam thực trạng và giải pháp - Pdf 13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài
MÔ HÌNH CỬA HÀNG TIỆN LỢI TẠI VIỆT NAM:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Kim Dung
Lớp
Khóa
: Anh 11
: 44 C
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. Trần Hải Ly
Hà Nội – 5/2009

2.2. Các hình thức cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam 47
3. Tổ chức kinh doanh mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam 49
3.1. Mô hình tổ chức cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam 49 3.1.1. Mô hình cửa hàng tiện lợi độc lập 50
3.1.2 Mô hình chuỗi cửa hàng tiện lợi 51
3.2. Hàng hóa trong cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam 56
3.2.1. Chủng loại hàng hóa 56
3.2.2. Chất lượng hàng hóa 59
3.2.3. Tỷ lệ hàng Việt Nam 60
3.2.4. Giá cả hàng hóa 61
3.2.5. Trưng bày hàng hóa 62
4. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với việc kinh doanh mô hình cửa hàng tiện
lợi tại Việt Nam hiện nay 63
II. Tình hình hoạt động kinh doanh, các dịch vụ khách hàng và hoạt động xúc tiến
thƣơng mại của mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam 66
1. Tình hình hoạt động kinh doanh của mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam
66
1.1. Giai đoạn từ cuối năm 2000 đến nửa đầu năm 2006 66
1.2. Giai đoạn nửa cuối năm 2006 67
1.3. Năm 2007 69
1.4. Năm 2008 và đầu năm 2009 71
2. Các dịch vụ khách hàng của mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam 72
2.1. Dịch vụ trông giữ xe cho khách hàng 72
2.2. Dịch vụ trông giữ đồ cho khách hàng 72
2.3. Dịch vụ bán hàng từ xa và giao hàng tận nhà 73
2.4. Dịch vụ thanh toán hóa đơn tiện lợi 74
2.5. Dịch vụ khác 74
3. Hoạt động xúc tiến thƣơng mại của mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam 75

quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh mô hình cửa hàng tiện lợi
94
5. Khuyến khích sự ra đời và xây dựng các hiệp hội cửa hàng tiện lợi và liên kết
các tổ chức, nghành nghề, lĩnh vực liên quan đến mô hình cửa hàng tiện lợi 95
III. Các giải pháp từ phía các tổ chức, cá nhân, đơn vị hoạt động kinh doanh mô
hình cửa hàng tiện lợi 96
1. Giải pháp huy động vốn 96 2. Đổi mới tƣ duy và tiếp thu kiến thức, công nghệ tiên tiến trên thế giới. 97
3. Các giải pháp về chính sách marketing 98
3.1. Chính sách sản phẩm 99
3.2. Chính sách giá cả 100
3.3. Chính sách về xúc tiến bán hàng 101
3.3.1. Về hình thức bán hàng 101
3.3.2. Về nghệ thuật trưng bày hàng hóa trong cửa hàng 102
3.3.3. Về vấn đề quảng cáo 104
3.3.4. Về hoạt động khuyến mãi bán hàng 105
3.4. Chính sách về chăm sóc khách hàng 105
4. Các giải pháp về quản trị và phát triển nguồn nhân lực 107
KẾT LUẬN 109

PHỤ LỤC i
PHỤ LỤC 01: BẢNG ĐIỀU TRA THỊ TRƢỜNG i
PHỤ LỤC 02: BẢNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỊ TRƢỜNG ii
PHỤ LỤC 03: DANH SÁCH CÁC THƢƠNG HIỆU CỬA HÀNG TIỆN LỢI
TRÊN THẾ GIỚI iii
PHỤ LỤC 04: HÌNH ẢNH MỘT SỐ CỬA HÀNG TIỆN LỢI TRÊN THẾ GIỚI
VÀ TẠI VIỆT NAM vii
PHỤ LỤC 05: BẢNG SO SÁNH CÁC LOẠI CỬA HÀNG TIỆN LỢI xi

vào năm 1927, rồi dần dần hiện diện ở khắp nơi trên thế giới, trong đó có Việt
Nam. Xuất hiện lần đầu tiên ở thành phố Hồ Chí Minh vào cuối năm 2000,
sau đó có mặt ở Hà Nội và nhiều tỉnh thành khác trong cả nƣớc, có thể nói mô
hình cửa hàng tiện lợi còn rất mới mẻ ở Việt Nam. Dù vậy, mô hình bán lẻ
hiện đại này đang len lỏi đến các khu dân cƣ, đến từng nhà dân để mang lại sự
tiện lợi cho ngƣời tiêu dùng và đang dần dần chiếm đƣợc niềm tin của khách
hàng. Tuy nhiên, việc kinh doanh mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam
đang phải đối mặt với rất nhiều thời cơ cũng nhƣ thách thức.
Xuất phát từ thực tế này, em đã chọn đề tài: “Mô hình cửa hàng tiện
lợi tại Việt Nam: thực trạng và giải pháp” làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp của mình. Mục đích của luận văn là thông qua việc nghiên cứu
thực trạng mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam, trên cơ sở những lý luận
đã đƣợc học và tìm hiểu, đƣa ra những biện pháp thiết thực góp phần hoàn
thiện mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là mô hình cửa hàng tiện lợi và em sẽ
khảo sát mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam, trong khoảng thời gian từ
khi mô hình này mới xuất hiện vào cuối năm 2000 cho đến nay. Mục tiêu em
đặt ra cho bài khóa luận này là đƣa ra đƣợc cái nhìn bao quát nhƣng rõ ràng

2
về thực trạng mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam thông qua các số liệu
thống kê và các dẫn chứng cụ thể; và đề ra đƣợc những biện pháp cụ thể, thiết
thực về mọi mặt để hoàn thiện mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam. Để đạt
đƣợc mục tiêu và mục đích nghiên cứu nhƣ trên, em sẽ nghiên cứu đề tài theo
3 chƣơng:
Chƣơng I: Khái quát các vấn đề liên quan về mô hình cửa hàng
tiện lợi
Chƣơng II: Thực trạng mô hình cửa hàng tiện lợi tại Việt Nam
Chƣơng III: Các giải pháp hoàn thiện mô hình cửa hàng tiện lợi tại
Việt Nam

chủ yếu là các mặt hàng thiết yếu, mở cửa khuya hoặc suốt 24 giờ, viết tắt là
c-store”[7]. Ở khái niệm này, chúng ta hiểu thêm đƣợc về tính chất mặt hàng
của một cửa hàng tiện lợi, đó là những mặt hàng thiết yếu và thuật ngữ viết tắt
“c-store”.
Mô hình cửa hàng tiện lợi rất phổ biến trên thế giới. Đó là một loại
cửa hàng nhỏ trong đó bán kẹo, kem, nƣớc ngọt…, vé số, báo, tạp chí, cùng
với một số lựa chọn các nguồn cung cấp lƣơng thực, thực phẩm và tạp phẩm.
Những cửa hàng tiện lợi có bán xăng dầu cũng có thể bán kèm dầu máy, dung
dịch lau kính chắn gió, dung dịch làm mát động cơ, và bản đồ. Thông thƣờng
các vật dụng dùng trong phòng tắm (xà phòng, bàn chải, khăn tắm…) và các

4
sản phẩm vệ sinh khác cũng đƣợc bày bán, và một số các cửa hàng tiện lợi
cũng cung cấp các dịch vụ thanh toán hiện đại và các loại đồ uống có cồn.
Những cửa hàng tiện lợi thƣờng nằm dọc theo các tuyến phố náo nhiệt, trong
các khu đô thị với dân cƣ đông đúc, bên cạnh các trạm xăng dầu, gần nhà ga
đƣờng sắt hoặc các trung tâm giao thông vận tải khác. Tại các quốc gia, hầu
hết các cửa hàng tiện lợi có thời gian mở cửa dài hơn các mô hình kinh doanh
bán lẻ khác, một số đang đƣợc mở trong suốt 24 giờ, nhƣng khách hàng phải
trả giá cho sự tiện lợi này với giá cả cao hơn đối với hầu hết các mặt hàng.
Đây là một cách hiểu khá đầy đủ về mô hình cửa hàng tiện lợi. Từ cách hiểu
này, và dựa trên tìm hiểu thực tế, ngƣời viết khóa luận có thể rút ra một số
đặc điểm chủ yếu của mô hình cửa hàng tiện lợi nhƣ sau:
 Về quy mô: Cửa hàng tiện lợi thƣờng có quy mô nhỏ, lớn hơn
một tiệm tạp hóa kiểu truyền thống nhƣng nhỏ hơn một siêu thị.
 Về mặt hàng: Cửa hàng tiện lợi thƣờng bày bán những mặt hàng
thiết yếu và cung cấp các dịch vụ thiết yếu nhƣ: lƣơng thực, thực phẩm,
tạp phẩm, báo chí, dịch vụ thẻ thanh toán hiện đại…
 Về vị trí: Cửa hàng tiện lợi thƣờng nằm dọc theo các tuyến phố
náo nhiệt, nằm trong các khu dân cƣ đông đúc, nằm gần các trạm xăng dầu

(self service). Tuy đây là đặc trƣng lớn nhất của mô hình siêu thị nhƣng ở các
nƣớc phát triển, không chỉ các siêu thị bán hàng theo phƣơng thức tự phục vụ
mà còn có hàng loạt các cửa hàng bán lẻ hiện đại khác cũng áp dụng phƣơng
thức này. Tuy nhiên phải khẳng định rằng phƣơng thức tự phục vụ là sáng tạo
kỳ diệu của kinh doanh siêu thị nói riêng và hệ thống bán lẻ hiện đại nói
chung, và là cuộc “cách mạng” trong lĩnh vực thƣơng mại bán lẻ. Phƣơng
thức tự phục vụ giúp cho ngƣời mua cảm thấy thoải mái khi đƣợc tự do lựa
chọn, ngắm nghía, so sánh hàng hóa mà không cảm thấy bị cản trở từ phía
ngƣời bán. Cũng chính vì vậy mà các cửa hàng tiện lợi phải niêm yết giá cả
một cách rõ ràng để ngƣời mua không phải tốn công hỏi giá, mặc cả, tiết kiệm

6
đƣợc thời gian. Ngoài ra, phƣơng thức thanh toán cũng rất thuận tiện vì hàng
hóa gắn với mã vạch, mã số đƣợc đem ra quầy tính tiền bằng máy và tự động
in hóa đơn. Hình ảnh các quầy tính tiền hiện đại luôn là biểu tƣợng cho các
cửa hàng tự chọn, tự phục vụ. Tất cả những yếu tố này đƣợc khai thác triệt để
nhằm đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng.
Thứ ba, hàng hóa trong cửa hàng tiện lợi chủ yếu là các hàng hóa thiết
yếu. Chƣa bàn đến vấn đề chất lƣợng, ta có thể thấy cửa hàng tiện lợi là loại
cửa hàng phục vụ cho đại đa số tầng lớp dân cƣ.
Thứ tƣ, “tiện lợi” trong “cửa hàng tiện lợi” đƣợc hiểu là tiện lợi về thời
gian mở cửa, tiện lợi về mặt hàng, tiện lợi về vị trí cửa hàng và tiện lợi về
cách bày trí hàng hóa trong cửa hàng. Để đƣợc công nhận là 1 cửa hàng tiện
lợi thì ít nhất cũng phải thỏa mãn đƣợc một số điều kiện sau:
 Tiện lợi về thời gian (convenience of time): Thƣờng các cửa hiệu
phải mở cửa trên 14 giờ, mở cửa khuya hoặc suốt 24 giờ. Nhƣ thế mới thật sự
gọi là tiện lợi cho khách hàng vì bất cứ khi nào khách hàng cần thì cửa hàng
đều chào đón.
 Tiện lợi về hàng hóa (convenience of product): Các cửa hàng tiện
lợi chỉ bán một số loại mặt hàng thiết yếu với kích cỡ, bao bì tiện lợi cho

đó chọn vào danh mục phục vụ, và bao gồm những yếu tố dƣới đây:
- Đặc tính của chủng loại hàng hóa và dịch vụ mà cửa hàng ấy phục vụ.
- Chính sách giá mà cửa hàng ấy theo đuổi.
- Chính sách của cửa hàng đối với hoạt động quảng cáo và khuyến mãi.
- Chính sách của cửa hàng về mặt thiết kế, trƣng bày.
- Vị trí ƣa chuộng.
- Qui mô của cửa hàng.
Có thể nói việc lựa chọn mô hình bán lẻ là quyết định quan trọng nhất
đối với một chiến lƣợc bán lẻ. Các mô hình bán lẻ trên thế giới vô cùng đa
dạng, nhƣng chung qui lại, dƣới đây là những mô hình bán lẻ phổ biến nhất:

8
- Cửa hàng tiện lợi (Convenience store).
Ví dụ: 7-Eleven, chuỗi cửa hàng tiện lợi đầu tiên và lớn nhất trên thế giới.
- Cửa hàng đặc chủng hay cửa hàng chuyên doanh (Speciality store).
Ví dụ: Toy "R" Us (khoảng 40% thị phần đồ chơi trẻ em trên thị trƣờng Hoa Kỳ).
- Siêu thị (Super market).
Ví dụ: CoopMart, Safeway's, Sainsbury's, Krogers
- Cửa hàng giảm giá (Discounted store).
Ví dụ: Wal-Mart, K-Mart
- Trung tâm bán lẻ (Superstore or combination store).
Ví dụ: Wal-Mart, K-Mart, Target, Best Buy
- Trung tâm thƣơng mại hay cửa hàng bách hóa (Department store).
Ví dụ: Diamond Plaza (HCM), Parkson (HCM), J C Penny
- Đại siêu thị (Hypermarket).
Ví dụ: Carrefour, Big C
- Kho hàng (Warehouse store).
Ví dụ: Metro, Sam's Club, Costco
- Trung tâm mua sắm (Shopping mall).
Ví dụ: Citymart, Maximart…
10
Bảng 1.1 : so sánh mô hình cửa hàng tiện lợi với siêu thị, trung tâm
thƣơng mại và đại siêu thị

Stt
Điểm so
sánh

Mô hình
Diện tích
bán hàng
(m
2
)
Mặt hàng và cách
bày trí
Vị trí và thời gian
mở cửa
1

các khu vực khác
nhau, thông
thƣờng là ở các
tầng khác nhau.
Thƣờng mở cửa 12
giờ trong một ngày.
4
Đại siêu thị
Trên 2500.
Ít nhất 35% diện
tích dành cho các
sản phẩm không
thiết yếu
Thƣờng ở các vị trí
xa trung tâm hoặc
đóng vai trò là cửa
hàng trung tâm
trong một khu mua
sắm hay trung tâm
mua sắm. Thƣờng
mở cửa 12 giờ trong
một ngày.
(Nguồn: Tác giả khóa luận tự tổng hợp)

11
Nhƣ vậy ta có thể thấy trong 4 mô hình bán lẻ phổ biến vừa nêu trên,
mô hình cửa hàng tiện lợi có diện tích bán hàng nhỏ nhất, bán các mặt hàng
thiết yếu nhất và có thời gian mở cửa nhiều nhất, đáp ứng kịp thời nhất các
nhu cầu thiết yếu của khách hàng. Đây cũng chính là lý do tại sao mô hình
bán lẻ đƣợc đề cập trong khóa luận này đƣợc gọi là “cửa hàng tiện lợi”.

thƣơng mại)
Số lƣợng mặt
hàng
Số lƣợng
mặt hàng
tƣơng đối
hạn chế.
Hàng hóa
tƣơng đối đa
dạng, phong
phú.
Chuyên môn
hóa kinh doanh
một số mặt
hàng.
Rất đa dạng
hóa chủng loại
hàng hóa.

12
Mặt hàng kinh
doanh
Kinh
doanh chủ
yếu là các
hàng hóa
và dịch vụ
thiết yếu.
Kinh doanh chủ
yếu là hàng

biệt, không
thƣờng xuyên
của khách hàng
nhƣ: mua đồ
chơi cho trẻ,
mua phụ tùng ô
tô, mua văn
phòng phẩm…
Phục vụ nhu
cầu đa dạng,
không thƣờng
xuyên của
khách hàng.
Hình thức phục
vụ
Sử dụng
hình thức
khách
hàng tự
phục vụ là
chủ yếu.
Sử dụng hình
thức khách
hàng tự phục
vụ.
Khách hàng
đƣợc tƣ vấn và
phục vụ theo
yêu cầu.
Khách hàng

cung cấp ở
mức trung
bình. Quy
trình bán
hàng tƣơng
đối đơn
giản và
khâu chăm
sóc khách
hàng trƣớc
và sau bán
hàng gần
nhƣ không
có.
Quản lý bán
hàng tập trung.
Quy trình bán
hàng và chăm
sóc khách hàng
có nhiều tiến bộ
và khâu chăm
sóc khách hàng
đƣợc đánh giá
cao
Dịch vụ cung
cấp ở mức
chuyên sâu.
Khâu chăm sóc
khách hàng
trƣớc và sau

Chợ truyền
thống
Chất lƣợng hàng hóa
Chất lƣợng
hàng hóa đƣợc
đảm bảo.
Chất lƣợng
hàng hóa
đƣợc đảm
bảo.
Chất lƣợng hàng
hóa không đƣợc
đảm bảo.
Số lƣợng mặt hàng
Mặt hàng tƣơng
đối hạn chế
Đa dạng về
mặt hàng
Đa dạng về mặt
hàng
Giá cả
Giá cả cao, cao
hơn siêu thị và
chợ truyền
thống do khách
hàng phải trả
thêm cho yếu tố
tiện lợi.
Giá cả khá
cao, cao hơn

Cấu trúc tổng thể
Chỉ gồm một
cửa hàng duy
nhất tại một địa
điểm đặt cửa
hàng tiện lợi.
Gồm nhiều
gian hàng,
tập trung tại
một địa điểm
kinh doanh
siêu thị.
Gồm nhiều quầy
hàng hay ki ốt
bán hàng, tập
trung tại một địa
điểm đặt chợ.
Phƣơng thức phục
vụ
Khách hàng tự
phục vụ là chủ
yếu.
Khách hàng
tự phục vụ.
Khách hàng đƣợc
phục vụ.
Tính văn minh
Văn minh, hiện
đại.
Văn minh,


15
phạm vi bán kính 160 ki lô mét. Các siêu thị, chợ, cửa hàng bán lẻ (bao gồm
cửa hàng tiện lợi) thƣờng có quy mô nhỏ hoặc có tính ổn định thấp, không
nằm trong quản lý về quy hoạch xây dựng. Việc quyết định xây dựng, thành
lập các cửa hàng tiện lợi thuộc về các công ty kinh doanh cửa hàng tiện lợi, và
đa số các nƣớc phát triển đều không có quy hoạch về xây dựng cửa hàng tiện
lợi [10].
- Về quy mô thị trƣờng: Đối với tất cả các loại hình trung tâm thƣơng
mại, hội chợ triển lãm, siêu thị, chợ, cửa hàng tiện lợi… ở các nƣớc phát triển
nhƣ Hoa Kỳ, Vƣơng quốc Anh đều không hề có quy định về số lƣợng dân cƣ
hay khách hàng mà các loại hình bán lẻ đó phải đáp ứng. Tùy thuộc vào mật
độ dân cƣ, khách hàng tiềm năng mà các doanh nghiệp sẽ lên kế hoạch xây
dựng cơ sở kinh doanh của mình.
- Về mục đích hoạt động: Cửa hàng tiện lợi, chợ, siêu thị, trung tâm
thƣơng mại đều hoạt động với mục đích chính là bán hàng hay cụ thể hơn là
bán lẻ hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ. Trong khi đó hội chợ triển
lãm mục đích chính là quảng bá thƣơng hiệu, sản phẩm, dịch vụ của doanh
nghiệp.
Nhƣ vậy, tác giả khóa luận đã tiến hành so sánh mô hình cửa hàng tiện
lợi với một số mô hình bán lẻ phổ biến khác. Do các khái niệm về các mô hình
bán lẻ đôi khi chƣa thống nhất nên em đã cố gắng dựa trên những tiêu chí cơ bản
để tiện cho việc so sánh, đối chiếu. Trong quá trình so sánh các khái niệm, ngƣời
viết đã cố gắng nhìn vấn đề trên khá nhiều góc độ đa dạng, phân tích và mổ xẻ
các khái niệm. Việc làm đó chung quy lại cũng không ngoài mục đích làm rõ
khái niệm về mô hình cửa hàng tiện lợi, đối tƣợng nghiên cứu của bài luận văn
này. Cách hiểu khá rõ ràng về khái niệm mô hình cửa hàng tiện lợi sẽ là tiền đề
để em có thể nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển của mô hình cửa
hàng tiện lợi trên thế giới trong mục II của chƣơng này.



17
tại các địa điểm bán lẻ khác của công ty The Southland Company. Các cửa
hàng này mở cửa nhiều giờ hơn trƣớc, mở cửa từ 7 giờ sáng đến 11 giờ đêm,
và mở cửa cả 7 ngày trong tuần.
Cùng với sự phát triển của chuỗi cửa hàng tiện lợi thuộc công ty The
Southland Ice, Các loại hình cửa hàng bán lẻ khác cũng đã và đang phát triển
nhanh chóng. Vào thập kỷ thứ 3, thế kỷ XX, các cửa hàng siêu nhỏ ("midget"
stores) và các cửa hàng tiện lợi lƣu động (“motorterias" hay mobile
convenience stores) đã rất phổ biến. Các cửa hàng thực phẩm nhỏ
("Bantams") và các khu chợ phục vụ khách ngồi trong ô tô ("drive-in"
markets) cũng đã xuất hiện vào năm 1929, tại các khu chợ này, khách hàng
không cần xuống ô tô mà vẫn đƣợc phục vụ. Các cửa hàng bán rong "Delmat"
cũng rất nổi tiếng với việc cung cấp sữa, trứng, nông sản và thịt tƣơi. Các hợp
tác xã sản xuất sữa cũng thƣờng điều hành các cửa hàng bơ sữa ("dairy
stores" hoặc "jug stores") với tƣ cách các đại lý kinh doanh của họ. Đôi khi
các siêu thị cũng mở các đại lý nhỏ ở nông thôn để phục vụ những ngƣời dân
không có điều kiện đi lên thành phố để mua trứng, sữa, vân vân…
Mô hình cửa hàng tiện lợi vẫn tiếp tục phát triển cho đến tận Thế
Chiến Thứ Hai (mặc dù lúc này chúng vẫn chƣa đƣợc gọi là cửa hàng tiện lợi-
"convenience stores"). Yếu tố lớn nhất tác động đến hiệu quả kinh doanh của
các cửa hàng tiện lợi này chính là dịch vụ nhanh chóng. Các cửa hàng loại
này thƣờng đặc biệt thành công ở những vùng khí hậu ấm hơn, khí hậu ấm áp
khiến cho việc xuống xe để vào những cửa hàng ven đƣờng là rất tiện lợi, và
có sức thu hút rất lớn đối với ngƣời dân.
Chiến tranh kết thúc và con số ngƣời dân sở hữu ô tô ngày càng tăng là
những nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển thần tốc của mô hình cửa
hàng tiện lợi vào thập niên 60 của thế kỷ XX. Những chiếc xe hơi đã giúp
nhiều gia đình Hoa Kỳ thực hiện đƣợc “giấc mơ Mỹ”("American Dream”), đó
là giấc mơ về cuộc sống ở ngoại ô trong lành, do đó số lƣợng các gia đình


19
nhiều mặt hàng đa dạng đƣợc bày bán, mô hình cửa hàng tiện lợi cũng đi theo
mô hình kinh doanh “one-stop shopping”. Lý thuyết này là, bằng cách cung
cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ trong cùng một địa điểm, cửa hàng có thể làm
thỏa mãn khách hàng với sự tiện lợi của việc đáp ứng một cách tập trung các
nhu cầu của họ trong cùng một cửa hàng. Mô hình kinh doanh “one-stop
shopping” này vốn đã rất phổ biến, và các siêu thị cũng áp dụng mô hình kinh
doanh tập trung này. Song ƣu điểm của các cửa hàng tiện lợi đó là quy mô
nhỏ nên không có tình trạng phải xếp hàng chờ phục vụ tại quầy thanh toán.
Các cửa hàng tiện lợi này cũng rất dễ dàng tiến hành nhƣợng quyền thƣơng
mại (franchise), bởi lẽ chi phí để xây mới một cửa hàng khá tốn kém. Mô
hình cửa hàng tiện lợi cũng đã bắt đầu du nhập vào khu vực miền bắc nƣớc
Mỹ và tiếp tục phát triển thông qua việc mua lại, sáp nhập và xây mới.
Mô hình cửa hàng tiện lợi tiếp tục kế thừa những đặc trƣng của các đối
thủ cạnh tranh nhƣ: siêu thị, các cửa hàng tạp hóa “mom-and-pop”, các cửa
hàng bán thức ăn ngon, các hiệu thuốc và các cửa hàng tạp phẩm, các cửa
hàng rong bán đồ ăn nhanh, và các trạm cung cấp xăng dầu. Và khi mà
phƣơng thức tự phục vụ (self-serve) trong kinh doanh xăng dầu trở nên phổ
biến thì các cửa hàng tiện lợi cũng tiến hành bán xăng dầu. Số trạm xăng dầu
sụt giảm trong khi con số các cửa hàng tiện lợi có bán xăng dầu tăng lên.
Mô hình cửa hàng tiện lợi đang phải đối mặt với rất nhiều các đối thủ
cạnh tranh chủ yếu. Các đối thủ cạnh tranh ấy chính là các đối thủ đã đƣợc đề
cập ở đoạn phía trên, cùng với các đối thủ khác nhƣ chuỗi cửa hàng dƣợc
phẩm, siêu thị loại siêu nhỏ (superettes), kho hàng, cửa hàng tổng hợp, dịch
vụ giao hàng tận nhà và, không thể không nhắc tới một đối thủ quan trọng,
chính là các cửa hàng tiện lợi khác.
Vào những năm đầu của thập niên 70, các nhà kinh doanh cửa hàng
tiện lợi phải đối mặt với rất nhiều vấn đề nhƣ: những điều chỉnh về giá cả và
tiền lƣơng, sự thiếu hụt xăng dầu và hàng hóa, tỷ lệ lạm phát và mức lãi suất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status