TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA:
QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH:
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
FOREIGN
T1MDE
UNIVERSirr
LUẬN
VĂN TỐT
NGHIỆP
TÊN
ĐẼ
TÀI:
ĐẦU Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
THỰC TRẠNG
VẢ
GIÃI PHÁP
,ù
(
1
Mục
lục
Lời
mở
đẩu:
Ì
Chương
1:
Các
vấn
đề lý
luận
cơ
bản
về FDI
ì.
Khái
niệm
về FDI 4
1.
Khái
niệm
về FDI nói
chung
4
2.
FDI
theo
luật
đầu tư nước ngoài
vốn
nước ngoài li
4.
Hợp đổng xây
dựng
-
kinh
doanh
-
chuyển
giao
(BÓT) 13
5.
Hợp đồng xây
dựng
-
chuyển
giao -
kinh
doanh
(BTO) 14
6.
Hợp đổng xây
dựng
-
chuyển
giao (B.T)
15
HI.
Tác động
2.
Các nhân
tố chủ
quan
23
Chương
2:
Thực
trạng
FDI
tại
Việt
Nam 25
ì.
Phân tích
tổng
quan
về
thu
hút FDI
tại
Việt
Nam 25
1.
Về
dự án và vốn
25
2.
Quy mô
của các dự án
3.4.
Cơ
cấu
FDI
theo đối
tác đầu tư 40
li.
Đánh giá
thực
trạng
hoạt
động
FDI
tại
Việt
Nam 44
Ì.
Những đóng
góp
của
FDI
44
1.1.
Góp
phẩn
quan
trọng
vào
sự
tăng trưởng
1.5.
Góp
phần
đổi mới
thiết
bị,
công
nghệ,
nâng
cao
năng
lực sản xuất
49
Ì .6.
Nâng
cao
trình
độ
năng
lực
quản
lý,
điều
hành
doanh
nghiệp
52
1.7.
Tăng cưụng
khai
xứng
với
tiếm
năng,
chưa
tận
dụng
được
các
lợi
thế
56
2.2.
Năng
lực
của
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
hợp
tác
đẩu tư
nước
ngoài
còn
nhiều
hạn
quyển
cấp
giấy
phép
còn
nhiều bất
cập
58
3.
Những nguyên nhân
tác
động
tích
cực và hạn chế đến FDI
tại
Việt
Nam 59
3.1.
Các
nguyên nhân
có
tác động
tích
cực
59
3.2.
Các
nguyên nhân
có
tác động
Nam 69
Ì.
Mục
tiêu
69
2.
Phương
hướng,
chính sách
của
Đảng
và Nhà
nước về FDI
trong
giai
đoạn
2006-2010
70
li.
Những
giải
pháp đẩy
mạnh
thu
hút FDI
vào
Việt
Nam 71
Ì.
Xây
thống
phần
mềm liên
quan
đến đầu tư 78
5.
Xây
dựng
cơ
sở
hạ
tầng
kinh
tế
79
6. Biện
pháp hỗ
trợ
các nhà đầu
tư
đã đẩu tư vào
Việt
Nam 81
7. Biện
pháp
thu
hút các nhà đầu tư
tiềm
năng 83
HI.
doanh
nghiệp
có vốn FDI vay vốn nước
ngoài 86
4.
Nâng cao tính
hiệu
quả
cho
các
doanh
nghiệp
có
vốn
FDI 86
Kết
luận
87
Tài
liệu
tham
khảo 88
Các bảng được sử dụng
trong
báo cáo
Bảng
1: Số dự án FDI được cấp
giấy
phép đầu tư qua các năm (1988 - tháng
6/2006)
theo
ngành và
theo
vùng
kinh
tế
(tính
đến
hết
ngày
31/12/2005)
35
Bảng
5:
Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
theo
hình
thức
đầu tư 1988
-
tháng 6 năm
2006
38
Bảng
6:
Đầu
tư
trực
tiếp
trong
các
doanh
nghiệp
FDI
(2000
-
tháng
6/2006)
48
Các đồ thị được sử dụng trong báo cáo
Đồ thị 1:
Đâu tư nước ngoài vào
Việt
Nam
giai
đoạn 1988
-
2005 27
Đồ thị 2:
Quy mô
của
các dự án FDI
tại
Việt
Nam
giai
đoạn 1988
đẩu tư (tính
đến
tháng
6/2006)
40
Đồ
thị 5: %
tổng
vốn đăng ký của các nước vào
Việt
Nam
(2000
- tháng
6/2006)
44
Đồ thị 6:
Tỷ
lệ
đóng góp
của
FDI vào GDP
(1988 -
2005)
45
Dầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại Việt
Nam
nước và
thu
hút
nguồn
vốn tự
bên ngoài thông qua các hình
thức
ODA,
FDI, FPI.
Trong
đó
FDI
là hình
thức
tạo
nguồn
vốn
quan
trọng
mà mọi Quốc
gia
đều có
thể
làm
được.
Đầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
tế
theo
chiều
sâu.
Đẩu
tư
trực
tiếp
nước ngoài đã được xem như
chiếc
chìa
khoa
của sự
tăng trưởng
kinh tế của
mỗi
quốc
gia.
Thông qua đó cho phép các nước sở
tại
thu
hút được các công
nghệ
hiện đại, kinh
nghiệm
quản
lý tiên
tiến nhằm
khai
thác
mở cửa để đưa nền
kinh tế
nước
ta hội
nhập
với
nền
kinh tế
khu
vực và
thế
giới
đã được Đảng và Nhà nước
ta
chủ trương
thực
hiện
cách
đây hơn 10 năm. Một
trong
những
nội
dung
quan
trọng của chiến
lược này là
chủ
trương
thu
hút
lao
động,
cung
cấp cho nền
kinh
tế
nước
chủ nhà
những
máy móc,
qui
trinh
công
nghệ
tiên
tiến,
sản
xuất nhiều
mặt
hàng có
chất
lượng và hàm lượng kỹ
thuật cao,
góp
phần
thúc đẩy phát
triển
nội sinh
nền
kinh tế đất
-
Thực
trạng
và
giải
pháp
Từ
khi
Luật
đầu
tư
nưcrc
ngoài
ra đời
tại
Việt
Nam
(29/12/1987)
tới
nay,
việc
thu
hút FDI của
Việt
Nam đã
đạt
được
những
thành
tựu
hoảng
tài
chính
tiền
tệ
xảy
ra
ở một số
quốc
gia
trong
khu vực và trên
thế
giới
cùng
với
mức độ
cạnh
tranh
gay
gắt
trong
lĩnh
vực
thu
hút FDI
của
các nước láng
giềng
như:
năm qua để
nhanh
chóng đưa
ra
những
giải
pháp hữu
hiệu,
khoa
học
nhằm
tạo
môi trường đầu tư hấp dân và có
thể
cạnh
tranh
với
các nước
trong
khu vực.
Đó là lý do thói thúc em
lựa
chọn
đề
tài:
"Đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
Việt
Nam
ra đời)
đến tháng 6 năm
2006.
3.
Mục đích nghiên cứu
Với
ý tưởng
muốn
góp
phần
nhỏ vào
việc
tổng kết
đánh giá khách
quan
vai
trò ảnh hưởng
cũng
như ý
nghĩa
quan
trọng
của
nguồn
vốn đầu tư
trực
tiếp
nước
phần
vào
việc
hoàn
thiện
chính sách để
tích cực
thu
hút hơn nữa vốn đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài vào
Việt
Nam
trong
thời
gian
tới.
2
Dầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại Việt
Nam
-
Thực
trạng
và
giải
mặt còn hạn
chế.
- Đê
xuất
một
số
giải
pháp cơ
bản
để
thu
hút đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
vào
Việt
Nam
cũng
như nâng cao tính
hiệu
quả
hoạt
động của các
doanh
nghiệp
có
vốn
đầu tư nước ngoài.
5.
kết luận, luận
văn được
chia
thành 3
chương:
Chương
1:
Các
vấn
để lý
luận
cơ
bản
về FDI
Chương
2:
Thực
trạng
FDI ở
Việt
Nam
Chương
3:
Một số
giải
pháp đẩy
mạnh
thu
hút và nâng cao
hiệu
chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
tận
tình
của
Thầy
giáo
Nguyên
Trọng
Hải
đã
trực
tiếp
hướng dẫn em
viết
bân
khoa
luận
này.
Hà
nội,
ngày 30 tháng 9 năm
2006
Sinh
viên
Nguyên Thị
Huyền
Hương
3
&fpt
dĩ
tiếp
nước ngoài" thì trước
hết
chúng
ta
phải
hiểu
được
thế
nào
là "đầu tư
nước ngoài".
Khái
niệm
"đầu tư nước ngoài"
lần
đầu tiên được đề cập đến
trong
các
giáo trình tư pháp và
kinh
tế
quốc
tế,
trước tiên là ỏ Pháp năm
1955,
sau đó
được
sử
dụng
tiễn
mà khái
niệm
này
không
ngừng
được bổ
sung,
chinh
lý
cho
sát với
thực
tế
hơn.
Tại hội
thảo
của
Đại hội
Hiệp
hội
Pháp
luật
quốc
tế
Henxky
1966,
người
ta
đã cố
nước
người
sử
dụng
đầu tư mà không có
hạch
toán
nhanh
chóng"
1101
. Sau
đó,
qua
thảo
luận
Hiệp
hội
đã đưa
ra
một khái
niệm
dưới
dạng
tổng
quát như
sau:
"Đẩu tư nước
ngoài là
sự vận
động tư
nhất
thiết
phải
gắn
liền
với
việc
thành
lập
một
xí
nghiệp
hay
một cơ sờ
sản
xuất,
dịch
vụ
tại
nước
nhận
đầu tư,
do đó đã
loại trừ
một số hình
thức
đầu tư khác không thành
lập ra
xí
nghiệp
Khái
niệm
về đầu tư nước ngoài được các nước
hiểu
và vận
dụng
khác
nhau.
Tại
các nước tư bản phát
triển,
dầu tư nước ngoài là
việc
giao
vật
có giá
4
Dầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại Việt
Nam
-
Thực
trạng
vả
giải
pháp
trị
quan
niệm
về đẩu
tư nước ngoài ỏ đây
rụt
rộng
rãi, chỉ là
quá trình
chuyển
tiền
vốn
từ
nước này
sang
nước khác
với
mục đích
thu lợi
nhuận,
theo
nguyên tác
lợi
nhuận
thu
được
phải
cao hơn
lợi
nhuận
thu
nguyên
liệu
dổi
dào và
chiếm
lĩnh
thị
trường
xuụt
-
nhập
khẩu.
Do đó
quan
niệm
rộng
rãi
về đầu tư nước ngoài
tồn
tại
như một
tụt
yếu.
Các nước đang phát
triển lại
sử
dụng
khái
niệm
đầu tư nước ngoài
được công
nhận
dưới
hình
thức
đầu tư
trực
tiếp,
loại
trừ
hình
thức
đẩu tư gián
tiếp.
Bởi
vì đẩu tư
trực
tiếp
đem
lại
nguồn
vốn,
kỹ thuật hiện đại
thay
thế cho
kỹ
thuật lạc
hậu
hiện có, tạo
công ăn
hậu
của các nước đang phát
triển
đã không đủ khả năng sử
dụng
vốn vay có
hiệu quả,
dẫn đến tình
trạng
không
trả
được
nợ. Với
lý do
đó, việc
tăng cường
sử
dụng
hình
thức
đầu tư
trực
tiếp
là phù hợp
với
hoàn
cảnh
và
điều
kiện
Quá
trình đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
diễn ra
tại
hầu
hết
các nước
trẽn
thế
giới
nên
khái
niệm
về FDI đã
trở
thành một khái
niệm
phổ
biến,
được
ghi
nhận
trong
luật
đầu tư
của
các nước
khuyến
khích đầu tư
của
Hàn Quốc (đầu tư cho
từng
ngành),
luật
đầu tư nước ngoài của Inđônêxia. Mặc dù không hoàn toàn
giống
nhau
bởi
có sự khác
biệt
về sử
dụng
câu
từ
hay ngữ
pháp,
song
về mặt bản
chất
thì
khái
niệm
FDI ờ
luật
của
các nước
là
tại
một
nền
kinh
tế
khác
với
nền
kinh
tế
của
nhà đầu
tư.
Mục đích của đầu tư là có
được
tiếng
nói có
hiệu
lực
và
đạt
hiệu
quả
cao
trong
quân lý
doanh
nghiệp"
1221
.
thường trú ở một
nền
kinh
tế
(nhà đầu tư nước ngoài hay công
ty
mẹ nước ngoài)
trong
một
doanh
nghiệp
thường trú ở một nền
kinh
tế
khác
với
nền
kinh
tế
của
nhà đầu
tư nước ngoài
(doanh
nghiệp
đẩu tư nước ngoài
trực
tiếp,
doanh
nghiệp
liên
gánh
chạu
rủi
ro
của
người
đầu
tư.
Do
đó,
cần
phải
chỉ ra
khả năng vốn nước ngoài được sử
dụng
trong
một
doanh
nghiệp
có hợp
tác
với
vốn
trong
nước.
Vốn nước ngoài không
chỉ
là
ngoại tệ
mà bao gồm cả
động
kinh
doanh
nhất
đạnh để
thu
lợi
nhuận.
Còn
đối với
nước
tiếp
nhận
đầu tư
thì
FDI là
việc
tiếp
nhận
vốn
của
nước ngoài để cho phép
chủ
đẩu tư nước ngoài
tổ
chức
các
hoạt
động
kinh
&p
dĩ
-
JỈV/
-
QOXV)
Dầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài
tại Việt
Nam
-
Thực
trạng
vả
giải
pháp
yếu
do các pháp nhân và
thể
nhân
thực
hiện,
theo
những
hình
thức nhất
định,
điều
lệ
về đầu
tư
nước ngoài
(ban
hành kèm
theo
nghị
định số 115/CP
ngày
18/04/1977).
Điều
lệ
này không nêu định
nghĩa
cụ
thể
về đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài nhưng
trong
tư tường
của
các quy phổm thì khái
niệm
đầu tư
trực
sau đó được
thay
bằng
"Luật
đẩu
tư nước ngoài
tổi
Việt
Nam" ban hành ngày
12/11/1996,
đã được các nhà
đầu
tư
thế
giới
và khu vực đánh giá là một
luật
hấp
dẫn,
thông thoáng
trong
khu vực.
Ngày 9/6/2000
Luật
Đầu tư nước ngoài
tổi Việt
Nam
lổi
được sửa
đổi,
nguồn
lực của đất
nước.
Luật
đâu tư nước ngoài
tổi
Việt
Nam năm 1996
điều
2
khoản
Ì
qui
định
rõ:
"Đầu tư nước ngoài là
việc
nhà đầu tư nước ngoài đưa vào
Việt
Nam vốn
bằng
tiền
hoặc
bất
kì tài sản nào để
tiến
hành đẩu tư
theo qui
định của
luật
là một
tổ
chức
nhà
nước,
tổ
chức
tư nhân
hay
một
tổ
chức
quốc
tế
hoặc
tự
nhiên nhân nước ngoài.
Vốn
đầu tư ở đây không
chỉ
bao gồm tư bản mà còn bao gồm cả các bí
quyết
kỹ
thuật,
qui
trình công
nghệ,
dịch
vụ kỹ
thuật
nhằm mục đích
tranh thủ
được
vốn
kỹ
thuật hiện đại, kinh
nghiệm
và phương pháp
quản
lý tiên
tiến,
đào
tạo
đội
ngũ
quản
lý và công nhân có trình độ
cao,
góp
phần
nâng cao
đời
sống
kinh
tế,
đưa
Việt
Nam hoa
nhập
với
trực
tiếp
nước ngoài không
nhất
thiết
phải
như
vậy
mà có
thể tồn
tại
trên cơ
sở
hợp đổng hợp
tác kinh
doanh.
Như
vậy,
khái
niệm
đầu tư nước ngoài đã
trải
qua một quá trình phát
triển
biện
chứng
hết
sức
chặt chẽ.
Từ
nước trên
thế
giới,
làm đòn bẩy
mạnh
mê để đưa nước
ta
phát
triển
ngang
tầm
với sự
phát
triển
chung
của
toàn
thế
giới.
li. Các hình thức chủ yếu của FDI
Trong
thực
tế
có
nhiều
hình
thức
FDI khác
nhau
và được phân
- kinh
doanh
-
chuyển
giao,
hợp
đồng
xây
dựng
-
chuyển
giao
-
kinh
doanh
và hợp đồng xây
dựng
-
chuyển
giao.
ỉ.
Hợp đồng họp
tác
kinh
doanh
Hợp đổng hợp tác
kinh
doanh
là văn bản được ký
kết giữa hai
nhiệm,
quyền
lợi,
nghĩa
vụ
tài
chính
đối với
nước chủ nhà
8
Dầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại Việt
Nam
- Thực
trạng
vả
giải
pháp
theo
những
quy định riêng và
khi
phân
chia kết
quả
kinh
dụng
ỏ nước
ta.
Hình
thức
này có
những
ưu,
nhược
điểm:
ưu điểm:
-
Linh hoạt:
các bên có
thể thoa thuận bất
cứ
điều
gì hệ muốn kể cả
thời
hạn
hợp đổng và
việc
quản
lý hoạt
động
kinh
doanh.
- Các bên có
thể thoa thuận
thành
thiểu
là
30% như bên nước ngoài
trong
doanh
nghiệp
liên
doanh.
Han
chế:
- Không
tổn
tại
một
thực thể
pháp lý riêng
biệt
ở nước chủ nhà và
không mang tính
chất
trách
nhiệm
hữu
hạn.
Điều này gây nên sự khó khăn
trong
việc
tuyển
dụng
lao
thiệp
quá sâu vào
hoạt
động đẩu tư và không có
nhiều
ưu đãi về
miễn,
giảm
thuế
như các hình
thức
đẩu
tư
khác.
2.
Doanh
nghiệp liên
doanh
- Doanh
nghiệp
liên
doanh
là
doanh
nghiệp
được thành
lập
tại
nước chủ
nhà trên cơ sở hợp đồng liên
QOXV)
Dầu
tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại Việt
Nam
- Thực
trạng
và
giải
pháp
Hình
thức
này có
dạng
đặc
trưng:
dạng
công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn có
tư cách pháp nhân
theo
pháp
luật
của
trừ khi
có sấ
thỏa thuận
của
các bên
ghi
nợ
trong
hợp đồng
liên
doanh.
Doanh
nghiệp
liên
doanh
được các nhà đầu tư áp
dụng
nhiều nhất
và
khá phổ
biến trong
giai
đoạn
đầu
của
quá trình đầu tư nước ngoài
bởi
các lý do
sau:
+ Thông qua hợp tác liên
động
đầu tư nước ngoài còn
nhiều
rủi
ro,
bất
chắc,
các nhà đầu tư nước ngoài
không muốn
chịu
hoàn toàn
rủi
ro.
Vì vậy hình
thức
doanh
nghiệp
liên
doanh
sẽ
giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài yên tâm
trong kinh
doanh,
mạnh
dạn
trong
hoạt
động đầu tư
của
mình,
thức
doanh
nghiệp
liên
doanh
được
lấa
chọn
nhiều
hơn
trong
đầu tư
ra
nước ngoài.
+ Không
bị
hạn
chế về lĩnh vấc
đầu tư.
Đối
với
nước
nhận
đầu
tu
nước ngoài đã đưa
ra
chủ
trương,
chính sách
hoàn
thiện
và thúc đẩy phát
triển
kinh
tế
-
xã
hội.
Tuy
nhiên hình
thức
đầu tư này đã dẩn dẩn bị suy
giảm
bởi nhiều
nguyên nhân khác
nhau
như:
10
&ífi C7Í9
-
Xít
-
QC?JHr
ứ
Dầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại Việt
nhất trí giữa
các bên
trong
quá trình đầu tư là
thấp (sự
khác
nhau
về
cách
nghĩ,
cách nhìn
nhận
sự
việc,
cách
thức
làm
việc,
năng
lực
và khả
năng
ra quyết
định
của
các
bên)
dẫn
tắi
không
nghiệp,
chuyển
đổi chủ
đẩu tư nên hình
thức
đầu
tư
doanh
nghiệp
liên
doanh
không còn được ưa
chuộng
như
trưắc
nữa.
+ Thu
hồi vốn
chậm.
+ Doanh
nghiệp
liên
doanh
khống
chế tỷ lệ
góp vốn
tối
thiểu
của nhà
đầu
Doanh
nghiệp
100% vốn đầu tư nưắc ngoài là
doanh
nghiệp thuộc
sở
hữu
của nhà đầu tư nưắc
ngoài,
do nhà đẩu tư nưắc ngoài thành
lập
tại
nưắc
chủ nhà, tự
quản
lý và
tụ
chịu
trách
nhiệm
về
kết
quả
kinh
doanh.
Hình
thức
này được áp
dụng
khi
nhiều
nưắc và
được
nhiều tập
đoàn,
công
ty
áp
dụng
khi quyết
định đẩu tư
ra
nưắc
ngoài.
Vì
khi
lựa
chọn
hình
thức
đầu tư này các nhà đẩu tư đã
đạt
được
rất
nhiều thuận
lợi
trong
quá trình
hoạt
động
tế
tạm
thời
đế
đạt
li
&p
dĩ
-
JỈV/
-
QOXV)
Dầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại Việt
Nam
-
Thực
trạng
và
giải
pháp
được
những
lợi
ích trước
mắt,
nhưng xét về dài hạn thì hình
và
hoạt
địng kể
từ
ngày được
cấp
giấy
phép đầu tư.
Hình
thức
này có
những
ưu,
nhược
điểm:
ưu điểm:
- Dê dàng và đơn
giản
hơn
trong
quản
lý
việc
nhập
khẩu
máy móc
thiết
bị,
công
nghệ
không
phải
chia
sẻ
lợi
nhuận
nên hấp dẫn các nhà đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
thực
hiện
đầu tư
theo
hình
thức này.
Do
vậy, với
hình
thức
đầu tư 100% vốn nước
ngoài,
nhà đẩu tư
sẽ
không
bị
chi
phối
trong
việc
khi
đăng ký
chuyển
nhượng
với
cơ
quan
cấp
giấy
phép đẩu tư.
Han
chế:
- Nước chủ nhà khó khăn hơn
trong
quản
lý
đối với hoạt
địng
chuyến
giao
giữa
công
ty
mẹ và công
ty con,
có
thể
làm
thất
thu lớn
chi
phí
quản
lý
giữa
công
ty
mẹ và công
ty con.
Ngoài
ra,
doanh
nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài không
xuất
khẩu
hoặc
xuất
khẩu
ít
có
thể
tạo
ra sự
khủng
hoảng
thừa
về hàng
hóa, nhất là
về
kinh
nghiệm
quản
lý và cách
thức tổ
chức
hoạt
động
sản xuất
kinh
doanh
của
nước ngoài.
- Doanh
nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài không được đẩu tư vào
một
số
lĩnh
vực như
khai
thác,
chế biến
dầu
khí,
khoáng
sản,
du
lừch lữ
hành,
doanh
nghiệp
cũng
như tìm
kiếm đối
tác
trong
nước.
4.
Hợp đồng xây dựng
-
kinh doanh
-
chuyển
giao
- Hợp đồng xây
dựng
-
kinh
doanh
-
chuyển
giao
(Build
-
Operate
-
Transíer
viết tắt
là BÓT) là văn bản được ký
không
bồi
hoàn toàn bộ công trình
cho
nước chủ
nhà.
Đặc trưng
quan
trọng
nhất của
hình
thức
này
là:
cơ sở pháp
lý là hợp đổng, vốn đầu tư của nước ngoài,
hoạt
động
dưới
hình
thức
các
doanh
nghiệp
liên
doanh
hoặc
100% vốn nước
ngoài,
chuyển
hội
học hôi không
chỉ
về mặt kỹ
thuật,
bí
quyết
mà còn
cả
trình độ
quản
lý,
tác
phong
làm
việc
cho các cán
bộ,
các chuyên
gia
và
công nhân
của
nước
ta.
Chúng
ta
được
tiếp
nhận
tại Việt
Nam
-
Thực
trạng
và
giải
pháp
- Những dự án này đã góp
phần
bù đắp
thiếu
hụt
về
ngoại
tệ,
tạo
nguồn
thu
ngân sách và
tạo ra nhiều
công ăn
việc
làm và
thu
nhập
cho
người
lao
động.
chức
tham
gia
xây
dựng
lên
các dự án đó để có được
những
trang
thiết
bị tốt
nhất.
- Giổm
bớt vai
trò độc
quyền
của
nhà nước
trong
một số ngành mà nhà
nước
không cần
thiết
giữ
độc
quyển,
đồng
thời
công
nhận
nghiệm
và nhân
lực
dôi dư mà các nước
đang phát
triển
vấp phổi.
Han
chế
Những dự án B.O.T đó thường
tập trung
vào
khai
thác
tối
đa
những
vùng và địa phương có
lợi
thế
tốt
do đó gây nên tình
trạng
mất cân
đối
không
những
về đẩu tư mà còn về cơ
cấu kinh tế giữa
các
quan
nhà nước có
thẩm
quyền
của nước chủ nhà và nhà đầu tư nước ngoài
để xây
dựng
công trình
kết
cấu hạ
tầng,
sau
khi
xâv
dựng
xong
nhà đẩu tư
nước
ngoài
chuyển
giao
công trình cho nước chủ
nhà.
Nước chủ nhà dành cho
nhà đẩu tư nước ngoài
quyền
kinh
doanh
công trình đó
trong
ngay,
sau đó thuê
lại
để
kinh
doanh
khai
thác. Do
trong
quá trình
thực
hiện
dự
án,
nhà đầu tư không có
14
^»>/ dĩ
-
3&f Q&XV)
Dầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
tại Việt
Nam
- Thực
trạng
vả
giải
pháp
văn bân ký
kết giữa
cơ
quan
nhà nước có
thẩm quyền của
nước chủ nhà và nhà
đầu
tư nước ngoài để xây
dựng
công trình
kết
cấu hạ
tầng;
sau
khi
xây
dựng
xong,
nhà đầu tư nước ngoài
chuyển
giao
công trình đó cho nước chủ nhà,
Chính phủ nước
chủ
nhà
tạo
điều
kiện
cho nhà đầu tư nước ngoài
với
các công trình an
ninh
quốc
phòng,
phải thanh
toán
ngay
khi
chuyển
giao.
Đặc
điểm
là
đắt,
ít áp
dụng
vì
phải trả
ngay
một
khoản
tiền
lớn.
Tuy
nhiên gần
đây,
nhà đầu tư tìm các
biện
pháp đa
vấn để của mục tiêu hợp
tác như
kết
hợp
lợi
ích của bên đầu tư và bên
nhận
đầu
tư,
kết
hợp mục tiêu
thu
hút vốn và
điểu chỉnh
cơ
cấu
FDI phù hợp
vối
cơ
cấu chung của
nền
kinh
tế
và
qui
hoạch
phát
triển
lực
lượng
triển
bền
vững thì buộc
phải
đưa
ra chiến
lược phát
triển
lâu
dài.
Các
quốc
gia
đặc
biệt
quan
tâm đến
nguồn
vốn để
phục
vụ cho phát
triển
kinh
tế.
Vì vậy
FDI
là một
trong
những nguồn vốn
mà các
khai
thác
hiệu
quả các
lĩnh
vực
kinh tế
của nước
nhận
đầu
tư,
đặc
biệt
là
với
các nước chậm phát
triển.
Dòng vốn FDI
hoạt
động
theo
vòng tuân hoàn: Đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài —> sản
xuất
hàng hóa —> tăng sản
lượng
—» tăng
quả
trực
tiếp
nó còn có
thể
giúp nước đỹu tư tránh
nợ.
1.2.
Chuyển
giao
công nghệ
Khi
thực
hiện
đỹu tư vào
quốc
gia
nào đó chủ đỹu tư không
chỉ
đưa vốn
tiền
tệ
mà còn
chuyển
cả vốn
hiện vật
như: máy móc
thiết
bị,
kỹ
khoa
học - kỹ
thuật
và cả
những
kinh
nghiệm
kỹ năng
quản lý,
điều
hành
trong
sản
xuất kinh
doanh.
Đây chính là
mặt
tác
dụng
lâu dài
của
các
hoạt
động
FDI,
nó thúc đỹy cho
việc đổi
mới kỹ
thuật trong
các nước
chuyển dịch
cơ
cấu
kinh
tế
Nguồn
FDI là bộ
phận
cấu thành
tự
nhiên của nền
kinh tế
quốc
dân.
Thông qua FDI các
quốc
gia
sẽ tham
gia
vào quá trình toàn cầu hoa nền
kinh
tế
và
sự
phân công
lao
động
quốc
tế.
Chính do nhu
vào nền
kinh
tế
thế
giới.
Sự
tham
gia
của FDI
trong
mọi
lĩnh
vực
kinh tế
thì
tất
yếu các
lĩnh
vực
khác
cũng
dần
chuyển
biến theo.
Vì vậy
khi
đánh giá
vai
trò của FDI là
rất
thu
hút FDI vào
tất
cả các
lĩnh
vực và tăng quy mô
kinh tế
đa
dạng
hoa ngành
nghề,
tạo
điều
kiện xuất hiện nhiều lĩnh
vực
kinh tế
mới.
1.4.
Tạo thêm
nhiều việc
làm mới
và
phát triển
nguồn nhăn
lực
Hoạt
động đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài có
đã
đặt
ra
yêu cẩu
khách
quan
phải
nâng cao
chất
lượng về
ngoại
ngữ,
trình độ chuyên môn của
người
lao
động.
Mặt
khác,
chính các
chủ
đầu tư nước ngoài
cũng
đã góp
phần
tích cực
bồi
dưỡng,
đào
tạo đội
ngũ
mặt
nước,
mặt
biển,
các
loại
thuế
doanh
thu,
lợi
tức, thuế xuất
-
nhập
khẩu.
Từ đó,
FDI
đóng góp thêm vào
phần
cải
thiện
cán cân
thanh
toán
quốc
tế.
1.6.
Góp phẩn làm
tăng trưởng
GDP
Đối
ra
sản
phẩm hàng hoa và
dịch
vụ
đáp ứng nhu cầu của nền
kinh
tế
trong
thời
kỳ
tiếp
theo.
Xét về lâu dài,
khối
lượng đầu tư của ngày hôm nay sẽ
quyết
định
dung
lượng sản
xuất,
tốc
độ tăng trưởng
kinh
tế,
mức độ
cải
thiện
đời sống
trong
đối
về
đối tác,
hoạt
động
FDI
cũng
tương
tự
như vậy nhưng
điều
này được
diễn
ra
và
thực
hiện
nhằm mục tiêu cơ
bản
đối
với
nước đầu tư: THƯ viêm!
TRÚC**!
0*i
NGOAI
ThiỉONol
Li'ti
ru Ị
Vlạaụễn
QUỊ
trò
ảnh
hưởng
trên
thế
giới
của chủ
đẩu
tư
Đa
số
các công
ty
có
vốn
đầu tư nước ngoài
về
thực
chất
hoạt
động
như
là
một
chi
nhánh của
các
công
ty
mẹ ở
thời
còn
là
biện
pháp thâm
nhập
vào
thị
trường của
các
nước khác
một
cách
hữu
hiệu,
tránh được hàng
rào bảo hộ
mậu
dịch của
các
nước.
FDI
tạo ra
sức
mạnh
cho
các
chủ
đầu tư
với
về
tiềm lực kinh tế
điều
này
dẫn
đến
khả năng
chi phối
các
lĩnh
vực
của
nền
kinh tế thế
giới.
2.2.
FDI
giúp
các
công
ty
nước
ngoài
giảm được
chi
phí sản
xuất,
rút
ngẩn
thời gian
phậc
vậ cho quá
trình
sản
xuất
kinh
doanh.
Các
quốc
gia
có
khả năng về trình
độ
khoa
học
kỹ
thuật
công
nghệ
thì
lại
không
có các
nguồn
lực
phậc
vậ
cho
nó.
Vì
xúc
tiến
đầu tư tìm đến
những
thị
trường
có
nhiều
tiềm
năng
và an
toàn,
các nhà
đầu tư
tìm
thị
trường
nước
khác
ở
những
khu vực
có
nguồn
đầu
vào
rẻ
hay
chi
phí
Việc
nhìn
ra
thị
trường nước ngoài
để tìm
nguồn lực
về
nguồn
nhiên
liệu,
lao
động,
kỹ
thuật
công nghệ giúp
cho các
nước
có nền
khoa
học kỹ
thuật
công
nghệ
tiên
tiến
quan
hệ đầu tư
cho
nhau.
tại Việt
Nam
- Thực
trạng
vả
giải
pháp
nhu
cầu
sống
còn của các chủ đầu tư
trong
quá trình
cạnh
tranh.
Do đó các
nhà đầu tư nước ngoài thường xuyên
chuyển những
máy móc
thiết
bị
lạc
hậu
để đầu tư
sang
nước
khác.
Điều
đó giúp các nhà đầu tư bán được máy móc cũ
thu hồi
Trong
quan
hệ đầu tư các
nước
sẩn
có
tiềm lỳc
luôn tìm cách để
thu
hút bổ
sung
các đầu tư
mạnh
để bổ
sung
cho
thị
trường và tăng
sức cạnh
tranh
của
mình.
2.4.
FDI
giúp
các chủ đầu tư
tìm
kiếm được các nguồn cung cấp nguyên
liệu
ổn
nhiều
nhưng không có
điều
kiện khai
thác, chế
biến
do
thiếu
vốn,
công
nghệ.
Với
việc
thành
lập
các cơ
sở
đầu tư ỏ nước ngoài
với vai
trò
là
một bộ
phận cấu
thành
trong
dây
chuyền
kinh
doanh của
công
biến
sẽ
thu
được
lợi
nhuận cao.
IV.
Các nhân
tố
ảnh hưởng
tới
FDI
Hiện
nay,
nhu câu về vốn đầu tư phát
triển
của các
quốc
gia rất lớn
và
ngày mót
tăng,
nhưng khả năng
cung
cấp vốn đầu tư
rất
hạn
chế,
do đó
quan
LI. Xu hướng vận động cửa dòng FDI
trên
thế giới
Xu
hướng
của dòng FDI trên
thế
giới
là một yếu
tố
khách
quan,
nó có
tác động đến dòng FDI trên
thế
giới.
Hiện
nay dòng FDI trên
thế
giới
vận
động
theo
xu
hướng
chủ
yếu
như
sau:
19