phân loại và phương pháp giải một số bài tập về hydrocacbon trong chương trình thpt - Pdf 13

Luận v

ăn tốt ngh

iệp GVHD :Cô

Vũ T

hị Thơ
1
SVTH : Phan Thị Thùy
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do ch ọ

n đề

tài
Hóa học hydrocacbon là phần mở đầu của chương trình hóa học hữu cơ phổ thông.
Tất cả những khái niệm cơ bản, những lý thuyết chủ đạo của chương trình hóa học hữu cơ
phổ thông đều được trình bày trong phần hydrocacbon. Nếu các em học sinh hiểu rõ phần
này thì việc học hóa học ở phổ thông sẽ thuận lợi hơn.
Nhưng làm sao để các em có thể hiểu, nhớ và vận dụng bài một cách tốt nhất được ?
Kiến thức về hydrocacbon ở phổ thông rất nhiều trong khi đó số giờ học ở trên lớp lại
không đủ để giáo viên có thể trình bày hết kiến thức phần này, các em học sinh cũng cảm
thấy lúng túng, đôi khi là không hiểu kịp bài, không làm được bài tập.
Thực tiễn chứng minh cách tốt nhất để có thể hiểu và vận dụng kiến thức đã học là
giải bài tập. Nhưng vấn đề đặt ra là bài tập nhiều làm sao giải hết được. Thực tế cho thấy,
thường các em học sinh chỉ làm được những bài tập quen thuộc và lúng túng khi gặp bài tập
mới mặc dù không khó do các em không nhìn ra được dạng toán, chưa biết vận dụng các
phương pháp để giải toán hoặc do các em không học bài.
Nếu có thể hệ thống hóa lý thuyết và đưa ra phương pháp giải bài tập thì học sinh sẽ

Luận v

ăn tốt ngh

iệp GVHD :Cô

Vũ T

hị Thơ
- Nếu hiểu rõ lý thuyết, nắm vững phương pháp giải bài tập hydrocacbon chương trình
THPT sẽ giúp giáo viên và học sinh hệ thống hóa và hiểu sâu sắc bài tập này cũng như có
nền tảng vững chắc trong bộ môn hóa hữu cơ ở trường THPT.
VI. P h ạ

m v i nghiên c ứ u
- Chương trình hóa học THPT : chương trình hóa hữu cơ 11
VII. Phư ơ ng tiện và p h

ư ơ ng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu, tham khảo các tài liệu có liên quan
- Tổng hợp, phân tích, đề xuất phương pháp giải
- Đưa ra các dạng bài tập tiêu biểu để minh họa sau đó có bài tập tương tự
- Trao đổi, điều tra thực tế
3
SVTH : Phan Thị Thùy
Luận v

ăn tốt ngh

iệp GVHD :Cô

Để làm được bài này, học sinh phải nhớ lại được định nghĩa phản ứng thế tức tái tạo
lại kiến thức. Ngoài ra các em còn hệ thống hóa lại được CTTQ, định nghĩa các
hydrocacbon, tính chất hóa học đặc trưng của mỗi hydrocacbon đó.
Như vậy, chính các bài tập Hóa học gồm bài toán hay câu hỏi, là phương tiện cực kỳ
quan trọng để phát triển tư duy học sinh. Người ta thường lựa chọn những bài toán và câu
hỏi đưa vào một bài tập là có tính toán đến một mục đích dạy học nhất định, là nắm hay
hoàn thiện một dạng tri thức hay kỹ năng nào đó. Việc hoàn thành và phát triển kỹ năng
giải các bài toán Hóa học cho phép thực hiện những mối liên hệ qua lại mới giữa các tri
thức thuộc cùng một trình độ của cùng một năm học và thuộc những trình độ khác nhau của
những năm học khác nhau cũng như giữa tri thức và kỹ năng.
I.1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA BÀI TẬP HÓA HỌC :
Bài tập Hóa học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung
và mục tiêu riêng của môn Hóa học.
Bài tập Hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học
hiệu nghiệm. Lý luận dạy học coi bài tập là một phương pháp dạy học cụ thể, đưuợc áp
dụng phổ biến và thường xuyên ở các cấp học và các loại trường khác nhau, được sử dụng
ở tất cả các khâu của quá trình dạy học : nghiên cứu tài liệu mới, củng cố, vận dụng, khái
quát hóa – hệ thống hóa và kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh. Nó
cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả con đường dành lấy kiến thức, mà còn mang lại
niềm vui sướng của sự phát hiện, của việc tìm ra đáp số.
Bài tập Hóa học có nhiều ứng dụng trong dạy học với tư cách là một phương pháp
dạy học phổ biến, quan trọng và hiệu nghiệm. Như vậy, bài tập Hóa học có công dụng rộng
rãi, có hiệu quả sâu sắc trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, trong việc hình thành phương
pháp chung của việc tự học hợp lý, trong việc rèn luyện kỹ năng tự lực, sáng tạo.
Bài tập Hóa học là phương tiện cơ bản để dạy học sinh tập vận dụng các kiến thức đã
học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học. Kiến thức học sinh tiếp thu
được chỉ có ích khi sử dụng nó. Phương pháp luyện tập thông qua việc sử dụng bài tập là
5
SVTH : Phan Thị Thùy
Luận v


c

s i nh hiểu

sâu

h ơ n



l à

m

c hính

xác
hóa các khái n i ệm đ ã h ọ

c.
Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa của các khái niệm, học thuộc lòng các
định luật, nhưng nếu không qua việc giải bài tập, học sinh chưa thể nào nắm vững những
caí mà học sinh đã thuộc lòng. Bài tập Hóa học sẽ rèn luyện cho học sinh kỹ năng vận dụng
được các kiến thức đã học, biến những kiến thức tiếp thu được qua các bài giảng của thầy
thành kiến thức của chính mình. Khi vận dụng được một kiến thức nào đó, kiến thức đó sẽ
được nhớ lâu.
Ví dụ : Các hợp chất sau, chất nào là rượu?
CH
3

sâu

m ở

r ộng

sự

hiểu

b i ết

m ộ

t

c á

ch

si nh

độn g

p h o n g

p hú
k hô n g làm n ặ ng nề k h ố

i lượ ng k iến thức c

h ọ

c

c ủ ng c ố

k iến

t h ức

cũ m ộ

t cách

t h

ư ờ ng xuyên và hệ

t h ố

ng hóa
các kiến thức đã h ọ

c :
Kiến thức cũ nếu chỉ đơn thuần là nhắc lại sẽ làm cho học sinh chán vì không có gì
mới và hấp dẫn. Bài tập Hóa học sẽ ôn tập, củng cố và hệ thống hóa kiến thức một cách
thuận lợi nhất. Một số đáng kể bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức
của nhiều nội dung, nhiều chương, nhiều bài khác nhau. Qua việc giải các bài tập Hóa học
này, học sinh sẽ tìm ra mối liên hệ giữa các nội dung của nhiều bài, chương khác nhau từ
đó sẽ hệ thống hóa kiến thức đã học.


y

t hườ n g

x u yên

s ự

rèn

luy ệ n

các

k ỹ

nă ng

k ỹ

x ả

o

v


hóa h ọ


so sánh, diễn dịch, qui nạp. Một bài toán có thể có nhiều cách giải khác nhau: có cách giải
thông thường, theo các bước quen thuộc, nhưng cũng có cách giải ngắn gọn mà lại chính
xác. Qua việc giải nhiều cách khác nhau, học sinh sẽ tìm ra được cách giải ngắn mà hay,
điều đó sẽ rèn luyện được trí thông minh cho các em.
V

d : Đề bài ví dụ trên:
Một hỗn hợp gồm 2 chất đồng đẳng ankan kế tiếp có khối lượng 24,8g. Thể tích tương
ứng là 11,2lít.
a) Hãy xác định CTPT của ankan
b) Tính % thể tích của 2 ankan.
Với bài này có 2 cách giải:
- Cách 1: Dựa vào khối lượng và thể tích đề bài cho đưa về phương trình 2 ẩn số (giữa
số C của một ankan (lớn hoặc bé) với số mol của hỗn hợp) và biện luận.
- Cách 2: dùng phương pháp trung bình tìm được số C trung bình( n ) ta sẽ suy được 2
giá trị (n, m) ứng với 2 ankan đồng đẳng kế tiếp.
Ở cách 2 giải nhanh, chính xác hơn cách 1vì ít tính toán hơn cách 1.
n
Cách giải 2 : Đặt CTPT trung bình của 2 ankan : C
H
2 n
+
2
, đặt phương trình tính khối
lượng của hỗn hợp [(14 n +2).11,2/22,4=24,8] ⇒ n =3,4⇒ 2 ankan là C
3
H
8
và C
4

Bài tập hóa học có nội dung thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện tính cẩn thận,
tuân thủ triệt để qui định khoa học, chống tác phong luộm thuộm dựa vào kinh nghiệm lặt
vặt chưa khái quát vi phạm những nguyên tắc của khoa học.
V

d : Trong phòng thí nghiệm hóa học nào đều có nội qui phòng thí nghiệm, các chai
lọ đều có nhãn và để ở những vị trí cố định…
7) Giáo dục k

ĩ th u ật tổng hợp:
Bộ môn hóa học có nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho học sinh, bài tập hóa học
tạo điều kiện tốt cho giáo viên làm nhiệm vụ này.
Những vấn đề của kĩ thuật của nền sản xuất yêu cầu được biến thành nội dung của các
bài tập hóa học, lôi cuốn học sinh suy nghĩ về các vấn đề của kĩ thuật.
Bài tập hóa học còn cung cấp cho học sinh những số liệu lý thú của kĩ thuật, những số
liệu mới về phát minh, về năng suất lao động, về sản lượng ngành sản xuất hỗn hợp đạt
được giúp học sinh hòa nhịp với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mình đang
sống.
Hóa.
Vd1

: Tính lượng Crôm có thể điều chế được từ 1 tạ crômit cổ định (FeCr
2
O
4
) Thanh
Vd2

: Cho biết thành phần chính của khí thiên nhiên, khí cracking, khí than đá và khí
lò cao (khí miệng lò). Muốn điều chế mỗi chất ở dưới đây ta có thể đi từ loại khí nào nói

 Bài tập hóa hữu cơ
- Bài tập về hydrocacbon
- Bài tập về rượu, phenol, amin
- Bài tập về andehyt, axit cacboxylic, este, …
4. Dựa vào nhiệm vụ và yêu cầu của bài tập:
 Bài tập cân bằng phương trình phản ứng
 Bài tập viết chuỗi phản ứng
 Bài tập điều chế
 Bài tập nhận biết
 Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp
 Bài tập xác định thành phần hỗn hợp
 Bài tập lập CTPT.
 Bài tập tìm nguyên tố chưa biết
5. Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập:
 Bài tập dạng cơ bản
 Bài tập tổng hợp
6. Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra:
 Bài tập trắc nghiệm
 Bài tập tự luận
7. Dựa vào phương pháp giải bài tập:
 Bài tập tính theo công thức và phương trình.
 Bài tập biện luận
 Bài tập dùng các giá trị trung bình…
8. Dựa vào mục đích sử dụng:
 Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ
 Bài tập dùng củng cố kiến thức
 Bài tập dùng ôn tập, ôn luyện, tổng kết
 Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi
 Bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu,…
Mỗi cách phân loại có những ưu và nhược điểm riêng của nó, tùy mỗi trường hợp cụ

5- Phương pháp dùng các giá trị trung bình
 Khối lượng mol trung bình
 Hóa trị trung bình
 Số nguyên tử C, H, … trung bình
 Số liên kết  trung bình
 Gố hydrocacbon trung bình
 Số nhóm chức trung bình, …
6- Phương pháp ghép ẩn số
7- Phương pháp tự chọn lượng chất
8- Phương pháp biện luận …
I.1.6 ĐIỀU KIỆN ĐỂ HOC SINH GIẢI BÀI TẬP ĐƯỢC TỐT:
1. Nắm chắc lý thuyết: các định luật, qui tắc, các quá trình hóa học, tính chất lý hóa học
của các chất.
2. Nắm được các dạng bài tập cơ bản, nhanh chóng xác định bài tập cần giải thuộc
dạng bài tập nào.
3. Nắm được một số phương pháp giải thích hợp với từng dạng bài tập
4. Nắm được các bước giải một bài toán hỗn hợp nói chung và với từng dạng bài nói
riêng
5. Biết được một số thủ thuật và phép biến đổi toán học, cách giải phương trình và hệ
phương trình bậc 1,2, …
I.1.7 CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP TRÊN LỚP:
1. Tóm tắt đầu bài một cách ngắn gọn trên bảng. Bài tập về các quá trình hóa học có
thể dùng sơ đồ.
2. Xử lý các số liệu dạng thô thành dạng căn bản (có thể bước này trước khi tóm tắt
đầu bài)
3. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
4. Gợi ý và hướng dẫn học sinh suy nghĩ tìm lời giải:
- Phân tích dữ kiện của đề bài xem từ đó cho ta biết được những gì
- Liên hệ với các dạng bài tập cơ bản đã giải
- Suy luận ngược từ yêu cầu của bài toán


i dung :
1. Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một
thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tự sẽ đó tạo nên
chất mới.
2. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị IV. Những nguyên tử cacbon có thể
kết hợp không những với những nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn kết hợp trực tiếp
với nhau thành những mạch cacbon khác nhau (mạch không nhánh, có nhánh, mạch vòng).
3. Tính chất của các hợp chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lượng các
nguyên tử) và cấu tạo hóa học (thứ tự liên kết các nguyên tử)
I.2.2 ĐỒNG ĐẲNG – ĐỒNG PHÂN :
1. Đ ồ ng đ

ẳ n

g :
- Đồng đẳng là hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau, nhưng về thành
phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH
2
. Những chất đó được gọi là những chất
đồng đẳng với nhau, chúng hợp thành một dãy đồng đẳng.
2. Đ ồ ng phân :
- Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng CTPT, nhưng có cấu tạo khác nhau nên có tính
chất hóa học khác nhau. Các chất đó được gọi là những chất đồng phân.
I.2.3 CÁC LOẠI CÔNG THỨC HÓA HỮU CƠ
Việc nắm vững ý nghĩa của mỗi loại công thức hóa hữu cơ có vai trò rất quan trọng.
Điều này cho phép nhanh chóng định hướng phương pháp giải bài toán lập CTPT, dạng
toán cơ bản và phổ biến nhất của bài tập hữu cơ. Các bài toán lập CTPT chất hữu cơ nhìn
chung chỉ có 2 dạng :
- Dạng 1 : Lập CTPT của một chất

i ả n : có ý nghĩa như công thức thực nghiệm nhưng giá trị n = 1
1000
o
C
o
o
o
3. Công t hứ

c ph â n tử : cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử, tức là
cho biết giá trị n
4. Công

th ứ

c

cấu

tạo : ngoài việc cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong
phân tử còn cho biết trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
 Có nhiều loại CTCT khác nhau, chẳng hạn CTCT đầy đủ, CTCT vắn tắt, CTCT bán
khai triển…Nguyên tắc chung để viết CTCT bán khai triển là có thể bớt các liên kết đơn
giữa các nguyên tử các nguyên tố, các liên kết bội trong nhóm chức (nếu thấy không cần
thiết) nhưng nhất thiết không được bỏ liên kết bội giữa các C-C.
 Các loại công thức CTTN, CTĐG, CTPT trùng hau khi giá trị n = 1.
 Công thức tổng quát : cho biết thành phần định tính chất được cấu tạo nên từ những
nguyên tố nào, đối với CTTQ của một dãy đồng đẳng cụ thể thì còn cho biết thêm tỉ lệ
nguyên tử tối giản hoặc mối liên hệ giữa các thành phần cấu tạo đó.
Ví dụ : CTTQ của hydrocacbon là C

o
C
n
H
2n +2
+ (3n +1)/2 O
2
Nếu thiếu oxi :

t

C

o
n CO
2
+ (n+1)H
2
O
C
n
H
2n +2
+ (n +1)/2 O
2

t

C


n-C
4
H
10
+ 5/2 O
2
→ 2CH
3
COOH + H
2
O
2. P h

ả n ứng phân h ủ y
+ Bởi nhiệt :
C
n
H
2n +2
→
n C + (n+1)H
2

+ Bởi Clo :
C
n
H
2n +2
+ (n +1)Cl
2


'kt

C
n
H
2n+2-m
X
m
+ mHX↑
4. P h

ả n

ứ ng
đ ềhid r o

hóa

(tách

hydro)

:

t ạo


ặc
khép vòng.
C
n
H
2n +2

F

e, N

i ,60

0

C
→ C
n
H
2n
+ H
2
↑ (n ≥
2) Ví dụ :
CH
3
─CH
3

x

(C
6
H
14
) (C
6
H
12
)
5. P h

ả n ứng c racking ( bẽ gãy m ạch cacbon)
C
n
H
2n +2

c

rack

ing

C
m
H
2m
+ C
x
H

H
2n
, n≥3 nguyên
Xicloankan có đầy đủ tính chất của một hydrocacbon no (vòng C
5
trở lên ), ngoài ra còn có
tính chất của vòng:các vòng nhỏ có sức căng lơn, kém bền, dễ tham gia phản ứng cộng mở
vòng (vòng C
3
, C
4
) :
+
Br
2
CH
2
CH
2
CH
2
Br Br
 ANKEN :
- Là những hydrocacbon mạch hở có một nối đôi trong phân tử
- CTTQ : C
n
H
2n
,n ≥2, nguyên
1. P h

xt,t
o
C
n
H
2n
+ H
2
O
→

C
n
H
2n +1
OH
- Phản ứng cộng của anken tuân thủ quy

t ắc

Maccopnhicop : nguyên tử H (hay phần mang
điện tích dương) cộng vào nguyên tử Cacbon có nhiều H hơn, còn phần âm của tác nhân
(nguyên tử X)gắn vào C của nối đôi mang điện dương (C ít H hơn).
2. P h

ả n ứng oxihóa :
+ oxihóa hoàn toàn :
C
n
H

C
n
H
2n
(OH)
2
CH
2
═CH
2
+ [O] + H
2
O

d

dKM

n

O
4

HO–CH
2
–CH
2
– OH
3. P h


,p
CH CH
2
n
CH
3
Tng quỏt :
xt,t
o
,P
Polypropylen(nhửùa
PP)
nRCH CHR' CH CH
n
R R'
ANKADIEN :
- L hydrocacbon khụng no, mch h, trong phõn t cú 2 ni ụi C=C.
- CTTQ : C
n
H
2n-2
, n 2 nguyờn
1. P h

n ng

c

n g :
coọng

2
Br
CH
2
=CH CH=CH
2
+
HCl
coọng
1,2
1:1
CH
2
=CH CHCl CH
3
CH
2
=CH CH
2
CH
2
Cl
(spc)
(spp)
2. P h

n ng t r ựng h p :
o
coọng 1,4
CH

2

t

rựng

hop

,t ,P

,xt

[CH
2
CCHCH
2
]
n

CH
3
CH
3
3. P h

n ng oxi húa :
+ Oxi húa hon ton :
C
n
H

ANKIN
- L nhng hydrocacbon khụng no, mch h cú mt ni ba trong phõn t
- CTPTTQ : C
n
H
2n-2
, n 2 , nguyờn
1. P h

n ng

c

n g :
C
n
H
2n-2
+ H
2

P

d, t

C
C
n
H
2n


+

X
2

C
n
H
2n
X
4
Với X : halogen
Xt, t
o
2 2 4 → 2 2 4 2 2
o
o
o
HC ≡ CH + X
2
→ XHC=CHX 
+

X
2
→ X
2
HC-CHX
2

0

C

CH
3
CHO
Lưu ý : trong phản ứng cộng giữa ankin bất đối và tác nhân bất đối, sản phẩm chính được
xác định theo quy tắc Maccopnhicop.
2. Ph

ản ứng oxi hóa :
C
n
H
2n-2
+(3n-1)/2O
2

t

C
→ nCO
2
+ (n-1)H
2
O
3C H + 8KMnO
OH


+ 12H
2
SO
4
→
5CH
3
COOH + 5CO
2
+ 8MnSO
4
+ 4K
2
SO
4
+
12H
2
O (Hiện tượng màu tím dung dịch nhạt dần hoặc mất hẳn)
3. P h

ả n ứng t r ùng h ợ p
2HC ≡ CH 
C

uCl

/ NH

4

u , 2

80

C
→ (─CH═CH─) (Cupren)
4. P h

ả n ứ ng

b ở

i kim l o

ại c ủ

a Ank i n-1 :
H─C

C─H + 2AgNO
3
+ 2NH
3
→
Ag─C

C─Ag↓ + 2NH
4
NO
3

C─H + Ag
2
O

d

dAg

NO
3

/N

H
3

2
R─C


C─Ag↓ + H
2
O

Trong dãy đồng đẳng ankin, chỉ có axetilen có thể thế hai lần với ion kim loại
HC ≡ CH +
2Na
→
NaC



ản ứng nitro hóa)
H
+
HO
NO
2
H
2
SO
4
d,
t
o
C
NO
2
+
H
2
O
Nitrobenzen
NO
2
+
H
2
SO
4
HO

+
HO
SO
3
H
SO
3
SO
3
H
+
H
2
O
axit
benzensunfonic
Đồng đẳng của benzen cũng cho phản ứng thế ở C mạch nhánh với Halogen trong
điều kiện chiếu sáng :
CH
3
CH
2
Br
+
Br
2
a's'kt
+
HBr
2. P h

6
Cl
6
)
(666)
C
n
H
2n-6
+ (3n-3)/2O
2
→
o
nCO
2
+ (n-3)H
2
O
C
6
H
5
─CH
3
+ 2KMnO
4

t

C

C
2
H
5
─CH
3
+ 2NaCl
R
1
(COONa)
m
+ mNaOH
(r)

C

aO,

t

C


R
1
H
m
+ mNa
2
CO

O
180
o
C
o
o
O
180
o
C
o
O
O
CH
3
COONa + NaOH
r

C

aO,
→
CH
4
↑ + Na
2
CO
3
Al
4

O
R─CHX─CH
2
─R’

D

d K

OH,

ru

ou


R─CH═CH─R’ + HX
R─CHX─CHX─R’ + Zn
→ R─CH═CH─R’ + ZnX
2
O
R─CHOH─CH
2
─R’

M

gO

,Al

C
n
H
2n+2
C
n
H
2n+2

t

C


t

C

C
m
H
2m
+ C
x
H
2x+2
C
m
H
2m

C─Na +1/2H
2
R─C

C─Na + X-R’
→
R─C


C─R’ (Phản ứng tăng mạch C)
CaC
2
+ 2H
2
O → Ca(OH)
2
+ C
2
H
2
o
2CH
4

1

500

C



l
2
O

3
40

0

50

0

C

o
CH
2
═CH ─CH═CH
2
+ 2H
2
O
2H─C


C─H

C

═CH ─CH═CH
2
CH
2
─CHOH─CHOH─CH
3

H

2
SO

4
đ ,
→

CH
2
═CH ─CH═CH
2
+2H
2
O
CH
2
─CH ─CH
2
─CH
3



ế hydrocacbon th

ơ

m và các hydrocacbon khác :
3C
2
H
2

6

00

C,C

hoat

t

inh

C
6
H
6
C
6
H

C
6
H
5
COOH + 2NaOH
C
6
H
5
–X +2Na +X-CH
3

t

C


C
6
H
6
+ Na
2
CO
3
+ H
2
O
→


4
 Hydrocacbon không no (anken, ankadien, ankin) phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.
(anken có phản ứng thế ở nhiệt độ cao, thế
 Phản ứng cộng Hidro :
H


)
+ xt Ni/t
o
C thì xicloankan (C
3
, C
4
), anken và ankin, ankadien cộng H
2
được ankan; aren
cộng H
2
được xicloankan
+ xt Pd/t
o
C thì ankin, ankadien cộng H
2
được anken
 Phản ứng cộng HX vào anken, ankadien, ankin phải chú ý sản phẩm chính phụ và số
lượng sản phẩm.
So mol H O

Đốt cháy C

y
là anken, xicloankan CTTQ : C
n
H
2n
T<1 => C
x
H
y
là ankadien, ankin, CTTQ : C
n
H
2n-2
hoặc là aren, CTTQ : C
n
H
2n-6
T = 0,5

C
x
H
y
là C
2
H
2
hoặc C
6
H

H
4
- Ankadien còn được gọi là đivinyl
- Aren : dãy đồng đẳng của benzen.
- Hydrocacbon : C
x
H
y
: y chẵn, y ≤ 2x + 2
 Bài tập ví dụ :
Ví dụ 1: Viết CTPT một vài đồng đẳng của CH
4
. Chứng minh công thức chung
của dãy đồng đẳng của CH
4
là C
n
H
2n+2
.
G I ẢI :
Dựa vào định nghĩa đồng đẳng, CTPT các đồng đẳng của CH
4
là C
2
H
6
,
C
3


ẳng thì dãy đ

ồ ng đ ẳ ng

c ủ

a m etan phải là :
CH
4
+ kCH
2
= C
1+k
H
4+2k
Tìm mối liên hệ giữa số nguyên tử C và số nguyên tử H
Đặt nC = 1 + k = n
nH = 4 + 2k = 2(k + 1) + 2 = 2n + 2
Vậy dãy đồng đẳng farafin là C
n
H
2n+2
(n ≥ 1)
Cách 2:
D ự

a v à o s ố electron hóa t r ị :
- Số e hóa trị của nC là 4n
- Số e hóa trị của 1C dùng để liên kết với các C khác là 2

. Hãy biện luận để tìm CTPT
của chất trên.
G I ẢI :
CT đơ n g

i ản c ủ

a ankan là (C
2
H
5
)
n
. Biện l u

ận để

tìm CTPT a nk a n

đ ó:
Cách 1: Nhận xét: CT đơn giản trên là 1 gốc ankan hóa trị 1 tức có khả năng
kết hợp thêm với 1 gốc như vậy nữa

n = 2

CTPT ankan C
4
H
10
Cách 2:

n =1 thì số H lẽ ⇒ loại
n= 2 ⇒ CTPT ankan là C
4
H
10
(nhận)
Vậy CTPT ankan là C
4
H
10
Ví dụ 3 :
Phân biệt đồng phân với đồng đẳng. Trong số những CTCT thu gọn dưới đây, những
chất nào là đồng đẳng của nhau? Những chất nào là đồng phân của nhau.?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status