CHƯƠNG 2
GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
Giảng viên: Đỗ Duy Kiên
Giới thiệu
•
Đầu tư vào một lĩnh vực nào đó: bất động sản, cổ phiếu, giữ
ngoại tệ, đầu tư vào vàng ….
=> cốt lõi của tất cả các loại đầu tư đều là: làm cho 1 đồng
vốn bỏ ra khi đầu tư sinh lời đến mức nhiều nhất có thể.
•
Vấn đề cần nghiên cứu:
=> về nguyên tắc thì 1 đồng tiền luôn có giá trị tùy theo thời
gian.
CASE STUDY: Nếu bạn nhận được 1
triệu USD, thì bạn chọn lấy ngay 1
triệu USD ngày hôm nay hay vào
ngày này năm sau?
Vậy nói đến giá trị thời gian của tiền là nói đến cơ hội đầu tư:
Do $1 ngày hôm nay có giá trị hơn $1 cùng ngày năm sau, các nhà đầu tư
luôn tìm kiếm cơ hội làm cho $1 ngày hôm nay có giá trị càng lớn càng
tốt vào một thời điểm trong tương lai. Giá trị lớn hơn này được coi là lợi
nhuận của việc đầu tư $1 ngày hôm nay với hy vọng nhận được lớn hơn
$1 trong tương lai.
Khái niệm giá trị thời gian của tiền
- Các nhà khoa học thống nhất phải đưa ra một
khái niệm chung cho giá trị thời gian của tiền.
- Giá trị thời gian của đồng tiền là chi phí cơ
hội của việc sử dụng tiền ngày hôm nay thay
cho ngày mai.
Có giá trị theo thời gian vì:
1) Theo nguyên tắc đầu tư, nhà đầu tư muốn đầu
đôi GDP trong giai đoạn từ năm 2010 – 2020. Nhưng dựa vào đâu mà có các chỉ
tiêu như vậy?
Ví dụ 2: Cần phải mất thời gian bao lâu để bạn có thể nhân đôi số tiền 1 tỷ đồng
hiện có, với lãi suất kép hiện tại áp dụng cho tài khoản tiết kiệm của bạn là 15%/
năm ?
Lãi suất thực tế (effective interest rates)
- Các ngân hàng và các tổ chức tài chính thường niêm yết lãi suất tiền gửi theo năm. Thế nên
khi ngân hàng A nói rằng lãi suất mà họ sẽ trả là 10%, 10% này là lãi suất danh nghĩa (lãi
suất niêm yết) theo năm.
- Lãi suất thực tế khác với lãi suất danh nghĩa, vì nó là lãi suất được tính trên thực tế sau khi
điều chỉnh lãi suất danh nghĩa vì các yếu tố nhu số kỳ mà lãi suất kép được tính trong một
năm.
- Công thức:
Re = (1 + Rn/n)
n
– 1
Re: lãi suất thực tế theo năm
Rn: lãi suất danh nghĩa theo năm
n : số kỳ lãi suất kép được tính trong một năm
Ví dụ: Ngân hàng A trả cho khoản tiết kiệm của bạn tính lãi kép theo quý với lãi suất danh
nghĩa là 10% một năm.
- APR – Annual percentage rate: lãi suất (kép) tính
theo năm.
- EAR – Effective annual rate: lãi suất thực tế tính
theo năm.
Ví dụ: Anh Hoàng muốn mua một chiếc ô tô Honda Civic 1.5 đời 2010. Giá bán là
30,000 USD. Anh Hoàng muốn vay 10,000 USD từ ngân hàng AAA. Ngân hàng này
cho vay 10,000 USD với lãi suất hằng năm (APR) là 6%, lãi suất tính 2 lần trong một
năm. Vậy cuối năm khoản tiền phải trả cho AAA là bao nhiêu? Lãi suất thực tế (EAR)
là bao nhiêu?