Đề tài tìm hiểu hệ thống thông tin kế toán và hoàn thiện các hoạt động kiểm soát trong chu trình chi phí - Pdf 14

MỤC LỤC
Mở đầu
1.Lý do chọn đề tài……………………………………………………………………… 4
2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài………………………………………………………………4
3.Phạm vi nghiên cứu đề tài……………………………………………………………….4
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán……………………………………………….5
1.1.Hệ thống thông tin kế toán………………………………………………………… 5
1.1.1.Khái niệm,đặc điểm hệ thống thông tin kế toán………………………………… 5
1.1.2.Phân loại hệ thống thông tin kế toán…………………………………………… 5
1.1.3.Chức năng hệ thống thông tin kế toán…………………………………………….6
1.1.4.Công cụ kỹ thuật mô tả hệ thống………………………………………………….6
1.1.4.1.Sơ đồ dòng dữ liệu…………………………………………………………….6
1.1.4.2.Lưu đồ lưu chuyển chứng từ………………………………………………… 7
1.2.Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán……………………………………………….8
1.2.1.Môi trường kiểm soát…………………………………………………………….8
1.2.2.Đánh giá rủi ro……………………………………………………………………9
1.2.3.Các hoạt động kiểm soát…………………………………………………………9
1.2.3.1.Kiểm soát chung…………………………………………………………… 9
1.2.3.2.Kiểm soát ứng dụng…………………………………………………………10
1.3.Các hoạt động kiểm soát nội bộ……………………………………………………10
1.3.1.Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm………………………10
1.3.2.Kiểm soát quá tình xử lý thông tin và nghiệp vụ……………………………….10
1.3.2.1.Ủy quyền và xét duyệt………………………………………………………10
1
1.3.2.2.Kiểm soát thu thập dữ liệu………………………………………………….10
1.3.2.3.Kiểm soát xử lý dữ liệu…………………………………………………… 11
1.3.2.4.Kiểm soát sổ sách báo cáo………………………………………………….11
1.3.2.4.Kiểm soát quá trình xử lý thông tin…………………………………………11
1.3.3.Kiểm tra độc lập…………………………………………………………………11
1.3.4.Phân tích rà soát…………………………………………………………………11

2.3.Kiểm tra và tính toán bồi thường………………………………………………… 24
2.4.Kết thúc,đóng hồ sơ,thanh toán tiền bồi thường bảo hiểm……………………… 24
3.Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD-0) của chu trình bồi thường bảo hiểm…………………….25
4.Các chứng từ và báo cáo liên quan………………………………………………… 25
4.1.Mô tả các chứng từ liên quan…………………………………………………… 25
4.2.Mô tả báo cáo và sổ sách liên quan……………………………………………… 27
5.Phân tích quá trình luân chuyển chứng từ được mô tả bằng lưu đồ………………… 28
6.Nhận xét,đánh giá rủi ro và đề xuất những biện pháp kiểm soát nội bộ…………… 30
6.1.Việc phân chia trách nhiệm và quy trình thực hiện theo từng trách nhiệm……… 30
6.2.Quá trình luân chuyển thông tin và kiểm soát truy cập……………………………33
7.Lưu đồ lưu chuyển chứng từ đề nghị………………………………………………… 36
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài.
3
Kinh doanh bảo hiểm là một nghành dễ sinh lãi nhưng cũng tương đối nhiều rủi ro.Rủi ro
có thể đến từ nhiều phía như gian lận của chủ hợp đồng bảo hiểm,gian lận của người
trung gian bảo hiểm ( môi giới bảo hiểm hoặc đại lý ) hoặc gian lận ngay chính bên trong
nội bộ của công ty.Nó làm ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và uy tín
của doanh nghiệp.Vì vậy ngoài việc cố gắng đạt doanh thu cao thì thiết nghĩ các doanh
nghiệp bảo hiểm nên cần chú trọng hơn đến các hoạt động kiểm soát trong các chu trình
nghiệp vụ của công ty.Việc xây dựng các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp bảo
hiểm giúp doanh nghiệp chuyên môn hóa sâu hơn trong các nghiệp vụ.
Hệ thống thông tin kế toán là một trong những hệ thống thông tin không thể thiếu trong
bất kỳ doanh nghiệp nào.Nó cung cấp các thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của
nhà lãnh đạo cùng với những hoạt đông kiểm soát để tránh những rủi ro làm cho mục tiêu
của tổ chức không đạt được.Trong hệ thống thông tin kế toán bảo hiểm có nhiều chu trình
như: chu trình doanh thu,chu trình chi phí,chu trình nhân sự,…Và chu trình chi phí chính
trong doanh nghiệp bảo hiểm chính là chu trình bồi thường bảo hiểm.Đây là nghiệp vụ
chính của công ty bảo hiểm nhưng nó vấn đang còn tồn tại những mặt hạn chế về mặt
kiểm soát.

1.1.2.Phân loại hệ thống thông tin kế toán.
a.Theo mục tiêu và đối tượng sử dụng:
• Hệ thống thông tin kế toán tài chính: Cung cấp thông tin tài chính bên ngoài
doanh nghiệp theo luật định.
• Hệ thống thông tin kế toán quản trị: Cung cấp thông tin bên trong doanh
nghiệp theo yêu cầu quản lý của ban quản lý.
b.Theo phương thức xử lý:
• Hệ thống thông tin kế toán thủ công.
• Hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy tính.
• Hệ thống thông tin kế toán thủ công.
5
1.1.3.Chức năng hệ thống thông tin kế toán.
• Thu thập và lưu trữ dữ liệu về hoạt động kinh doanh.
• Cung cấp thông tin cho người sử dụng bên trong và ngoài doanh nghiệp.
• Hỗ trợ thực hiện và quản lý các hoạt động phát sinh.
• Hỗ trợ ra quyết định quản trị.
• Hoạch định và kiểm soát.
• Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.4.Công cụ kỹ thuật mô tả hệ thống:
Ý nghĩa của các công cụ mô tả hệ thống nhằm xác định cách thức làm việc của hệ
thống.Xác định các điểm mạnh,điểm yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ và đề nghị cải
tiến hỗ trợ trong quá trình phát triển hệ thống mới.Có rất nhiều công cụ để mô tả hệ thống
như: sơ đồ dòng dữ liệu(Data flow Diagram-DFD),lưu đồ(Flowchart-hệ thống,chứng
từ),sơ đồ GANTT,…Tuy nhiên trong khuôn khổ báo cáo sẽ sử dụng công cụ mô tả là lưu
đồ và sơ đồ dòng dữ liệu.
1.1.4.1.Sơ đồ dòng dữ liệu.
a.Khái niệm: Dòng dữ liệu (DFD) là hình vẽ mô tả quá trình luân chuyển dữ liệu,thông
tin trong 1 hệ thống.DFD được dùng nhiều nhất trong việc lập kế hoạch thiết kế một hệ
thống mới.
b.Biểu tượng dùng trong sơ đồ dòng dữ liệu.

Tập tin (lưu trên
đĩa từ)
Nhập liệu Thực thể (đối
tượng) ngoài hệ
thống
Hiển thị trên màn
hình (ví dụ như
hiển thị doanh thu
sản phẩm X)
Lưu trữ thủ công
(có thể lưu theo số
hoặc ký hiệu chữ
cái)
Ghi thẻ,ghi sổ Điểm nối khác
7
(thời
gian,kho,TSCĐ)
trang ( trang 2 với
trang 1)
Điểm nối trong
trang
Dòng luân chuyển
chứng từ
Lời chú thích
1.2.Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán.
Một hệ thống thông tin kế toán (AIS) được thiết kế tốt nhằm cung cấp kiểm soát đầy đủ
để đạt các mục tiêu sau:
 Toàn bộ nghiệp vụ được ủy quyền đúng đắn.
 Chỉ ghi chép các nghiệp vụ thực sự xảy ra và cần được ghi chính xác.
 Tài sản và thông tin được bảo vệ an toàn.

• Kiểm soát phần mềm xử lý.
• Kiểm soát lưu trữ dữ liệu.
• Kiểm soát truy cập.
• Kiểm soát truyền thông dữ liệu.
• Lập kế hoạch dự phòng tai họa xảy ra.
1.2.3.2.Kiểm soát ứng dụng: là các hoạt động kiểm soát được thiết kế và thực hiện
để ngăn ngừa,phát hiện và sửa chữa sai sót,gian lận trong quá trình xử lý nghiệp vụ của
một chương trình xử lý.Bao gồm:
• Kiểm soát nhập liệu.
• Kiếm soát xử lý dữ liệu.
• Kiểm soát kết quả xử lý.
1.3.Các hoạt động kiểm soát nội bộ.
1.3.1.Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
9
Không để một cá nhân nắm tất cả các chức năng của một nghiệp vụ: ủy quyền,bảo quản
tài sản và ghi chép,giữ sổ sách kế toán.Không cho phép kiêm nhiệm giữa một số bước
công việc (khâu công việc) trong 1 chức năng.
1.3.2.Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và nghiệp vụ.
1.3.2.1.Ủy quyền và xét duyệt.
Ủy quyền là trao quyền cho một cá nhân hoặc một bộ phận thực hiện nghiệp vụ,đưa ra
quyết định.Việc ủy quyền xét duyệt nên bằng văn bản.
-Ủy quyền chung bằng chính sách là đưa ra những chính sách chung bao gồm các điều
kiện cho phép thực hiện nghiệp vụ.
-Xét duyệt cụ thể (Ủy quyền từng trường hợp cụ thể) là xét duyệt từng trường hợp cụ
thể,không có chính sách chung.
1.3.2.2.Kiểm soát thu thập dữ liệu.
Mục tiêu kiểm soát thu thập dữ liệu là các hoạt động kinh doanh phải được xét duyệt,có
thực,đầy đủ,chính xác và đúng kỳ hạn.Dữ liệu cần thu thập là hai loại chứng từ: chứng từ
mệnh lệnh và chứng từ thực hiện được ủy quyền chung bằng chính sách.Nội dung dữ liệu
cần thu thập là nội dung nghiệp vụ kinh doanh,giá trị ảnh hưởng,ai thực hiện,thường ảnh

Hoạt động kiểm tra có tính quan sát,được thực hiện bởi người khác không thực hiện
nghiệp vụ để nâng cao tính khách quan.Thường kiểm tra trước và sau khi nghiệp vụ diễn
ra.Phương pháp thực hiện:
• Đối chiếu 2 nguồn ghi chép độc lập.
• Đối chiếu thực tế và sổ sách.
• Kiểm tra ghi chép.
• Kiểm tra toàn bộ chứng từ,quá trình xử lý.
• Dùng dữ liệu sự kiện trước kiểm soát sự kiện sau.
1.3.5.Phân tích rà soát.
Mục đích để phát hiện các biến động bất thường,xác định nguyên nhân và xử lý kịp
thời.Phương pháp đối chiếu định kỳ tổng hợp và chi tiết,thực tế và kế hoạch,kỳ này và kỳ
trước,sử dụng các chỉ số.
11
1.4.Giới thiệu chung về các chu trình nghiệp vụ kế toán.
Nghiệp vụ kinh tế là những sự kiện hoặc sự việc diễn ra trong hoạt động kinh doanh mà
nó làm thay đổi tình hình tài chính hoặc số lãi lỗ thu về.Các nghiệp vụ kinh tế được ghi
lại trong Sổ nhật ký và sau đó được chuyển vào Sổ cái.
Một chu trình nghiệp vụ được hiểu là lưu lượng các hoạt động lặp đi lặp lại của một
doanh nghiệp đang hoạt động.Mặc dù không có hai tổ chức doanh nghiệp giống nhau
hoàn toàn nhưng đa phần các tổ chức đều có những hoạt động kinh tế cơ bản như
nhau.Các hoạt động này sẽ phát sinh các nghiệp vụ và chúng có thể được xếp vào năm
nhóm chu trình nghiệp vụ điển hình của hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:

12
Các giao
dịch
Chu
trình
doanh
thu

2.1.1.Đặc điểm hợp đồng bảo hiểm.
Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo
hiểm.Đặc trưng cơ bản của hợp đồng bảo hiểm:
-Bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm trước khi xảy ra
các sự kiện được bảo hiểm,doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường hoặc chi trả tiền bảo
hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm đã quy định trong hợp đồng.
-Hợp đồng bảo hiểm được thiết lập để bảo hiểm cho cá sự kiện không chắc chắn,doanh
nghiệp bảo hiểm có thể sẽ phải trả tiền nếu rủi ro xảy ra khi hợp đồng còn hiệu lực và
không phải chi trả tiền nếu rủi ro không xảy ra.Bên mua bảo hiểm thường phải đóng phí
bảo hiểm ngay khi ký kết hợp đồng còn doanh nghiệp bảo hiểm chỉ thực hiện chi trả tiền
khi xảy ra rủi ro.Do đó chu trình kinh doanh bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm phải thu
tiền trước,chi trả sau và được gọi là chu trình kinh doanh đảo ngược.
-Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản và bằng chứng giao kết của hợp đồng
bảo hiểm là giấy chứng nhận bảo hiểm (ví dụ như: giấy chứng nhận bảo hiểm ôtô,xe
máy,bảo hiểm học sinh,…),đơn bảo hiểm,điện báo,telex,fax,văn bản (với những hợp
đồng bảo hiểm lớn như bảo hiểm xây dựng, )và các hình thức khác theo quy định.Theo
thời hạn,hợp đồng BH có 2 loại:Hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng dài hạn.Thời hạn của
hợp đồng chi phối nguyên tắc xác định doanh thu,chi phí,nợ phải trả,nguồn vốn nhàn rỗi
của từng hợp đồng BH.
2.1.2.Đặc điểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
13
Thứ nhất,kinh doanh bảo hiểm là một nghành dịch vụ.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm(DNBH) chủ yếu có 2 loại: kinh doanh
BH và đầu tư,trong đó kinh doanh bảo hiểm bao gồm 3 loại hoạt động là BH gốc,nhận tái
BH và nhượng tái BH.
 Kinh doanh bảo hiểm gốc:là việc doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ BH trực tiếp
cho các tổ chức,cá nhân tham gia bảo hiểm.
 Kinh doanh nhận tái bảo hiểm: là việc doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp tái bảo
hiểm nhận một phần hay toàn bộ rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm khác.
 Kinh doanh nhượng tái bảo hiểm: là việc doanh nghiệp bảo hiểm,doanh nghiệp tái

Chi phí trực tiếp kinh doanh BH:
-Chi phí bồi thường (trong BH phi nhân thọ) hoặc trả tiền BH (trong BH nhân thọ) khi
xảy ra sự kiện BH.Chi phí bồi thường có 2 loại:
Chi phí bồi thương gốc: là số tiền mà DNBH chi trả trực tiếp cho người được BH
hoặc người thụ hưởng BH khi xảy ra trách nhiệm thuộc phạm vi trách nhiệm của các hợp
đồng BH gốc.
Chi bồi thường nhận tái BH: là số tiền mà DNBH phải trả cho DN nhượng tái BH khi
xảy ra tổn thất thuộc trách nhiệm nhận tái.
-Chi hoa hồng: là khoản chi phí phát sinh trong quá trình khai thác giành dịch vụ BH mà
doanh nghiệp phải trả cho các trung gian BH hoặc DN nhượng tái BH khi nhận được dịch
vụ BH.Chi hoa hồng có 2 loại:
Chi hoa hồng BH gốc: là khoản tiền mà DNBH trả cho các đại lý,môi giới BH khi
các trung gian này mang lại các hợp đồng BH cho DNBH.
Chi hoa hồng nhận tái BH: là khoản tiền mà DNBH trả cho DN nhượng tái BH khi
DN này chuyển nhượng dịch vụ cho DNBH.
Khác với các hoạt động kinh doanh khác,chi hoa hồng được hạch toán vào chi phí trực
tiếp KDBH mà không hạch toán vào chi phí bán hàng.
-Dự phòng nghiệp vụ: là các khoản trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định được tính
vào chi phí trực tiếp KDBH vào cuối năm tài chính.
-Chi phí giám định tổn thất: Là khoản tiền chi ra để thực hiện việc giám định các tổn thất
thuộc trách nhiệm BH.
- Chi đánh giá rủi ro của các đối tượng BH: Là các khoản chi cho công việc thu thập
thông tin, điều tra và thẩm định về đối tượng BH trước khi DNBH ký kết hợp đồng và
trong quá trình thực hiện hợp đồng BH.
15
- Chi đòi người thứ ba: Là khoản tiền mà DNBH chi ra để yêu cầu những người gây thiệt
hại cho đối tượng BH mà theo quy định DNBH được thế quyền NĐBH để đòi bồi
thường.
- Chi xử lý hàng bồi thường 100%: Là khoản chi cho việc bán, thanh lý những đối tượng
BH tổn thất toàn bộ đã được bồi thường và DNBH được quyền thu hồi .

16
cho những trách nhiệm BH được xác định trước và phát sinh từ hợp đồng BH được giao
kết. Tính chất bắt buộc của việc trích lập dự phòng BH được bắt nguồn từ 2 phương diện:
kỹ thuật nghiệp vụ BH và luật pháp.
Từ phương diện kỹ thuật nghiệp vụ: Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm (KDBH), năm
nghiệp vụ và năm tài chính về cơ bản không trùng nhau. Năm tài chính của DNBH
thường bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 mỗi năm dương lịch.Thời hạn
BH khác nhau tuỳ theo từng loại nghiệp vụ BH nên trách nhiệm của DNBH phát sinh
trong năm tài chính này nhưng lại giải quyết vào năm tài chính sau. Để thực hiện các cam
kết với bên mua BH là thanh toán các trách nhiệm được xác định trước và phát sinh từ
hợp đồng BH đã ký kết, DNBH phải trích lập các loại dự phòng nghiệp vụ.
Trên phương diện luật pháp: Luật pháp của các quốc gia đều phải bảo vệ tối đa quyền lợi
của NĐBH trước DNBH. Bởi vậy Nhà nước kiểm tra chặt chẽ khả năng thanh toán của
DNBH, tránh việc DNBH thu phí mà không thực hiện cam kết vào thời điểm cần thiết
đối với NĐBH. Ở các nước, luật pháp bắt buộc DNBH phải luôn dự trữ đầy đủ khoản phí
BH thu được để có khả năng thực hiện được các cam kết của mình. Phần phí giữ lại được
sử dụng để bồi thường cho những tổn thất xảy ra thuộc phạm vi của hợp đồng BH đã ký
kết. Ở nước ta, Luật Kinh doanh BH quy định tại Điều 77, Khoản 2: "DNBH được coi là
đủ khả năng thanh toán khi đã trích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ ". Dự phòng nghiệp
vụ luôn là đối tượng kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với DNBH. Kiểm tra việc trích
lập đúng, đủ dự phòng nghiệp vụ sẽ cho thấy DNBH có tôn trọng các cam kết với NĐBH
hay không. Từ đó, bảo vệ quyền lợi của người tham gia BH và DNBH tập trung nguồn
vốn đầu tư dài hạn cho nền kinh tế.
Mỗi loại hình KDBH có các nghiệp vụ dự phòng khác nhau. Cụ thể là:
Trong KDBH phi nhân thọ: có 3 loại dự phòng chủ yếu
+Dự phòng phí chưa được huởng (gọi tắt là dự phòng phí): được sử dụng để bồi thường
cho trách nhiệm sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng BH trong năm
tiếp theo. Cơ sở thiết lập của dự phòng phí là sự khác biệt giữa năm tài chính và thời gian
hiệu lực của hợp đồng BH.
Các DNBH khoá sổ kế toán vào cuối năm tài chính để xác định kết quả kinh doanh,

góp vốn của 5 cổ đông lớn gồm Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines),
Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam, Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam, Tổng công ty
xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội, Tổng công ty Xuất nhập khẩu Nam Việt.VNI cung cấp
tất cả các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ hiện có trên thị trường bao gồm: bảo hiểm
hàng không, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm trách nhiệm, . VNI phục vụ
mọi đối tượng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, bao gồm
các dự án đầu tư, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các
hiệp hội, tổ chức và các khách hàng cá nhân.
Các loại hình dich vụ bảo hiểm chính:
18
Bảo hiểm hàng không (BH mất khả năng sử dụng của máy bay,BH trách nhiệm với
rủi ro chiến tranh,BH tai nạn nhân viên tổ bay, )
Bảo hiểm tài sản (BH công trình dân dụng hoàn thành,BH tiền,BH mọi rủi ro tài
sản…)
Bảo hiểm kỹ thuật (BH mọi rủi ro trong xây dựng,BH mọi rủi ro trong lắp đặt…)
Bảo hiểm tàu thuyền (BH tàu biển,BH tàu cá,…)
Bảo hiểm hàng hóa (BH vận chuyển hàng hóa,xuất khẩu… )
Bảo hiểm xe cơ giới (BH ô tô,BH xe máy )
Bảo hiểm con người (BH toàn diện hoc sinh,BH du lich trong nước và quốc tế, )
Bảo hiểm trách nhiệm (BH trách nhiệm nghề nghiệp,BH trách nhiệm sản phẩm, )
Bảo hiểm năng lượng (BH mọi rủi ro sà lan khoan/giàn khoan di động,…)

1.2.Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của tổng công ty VNI
1.2.1.Cơ cấu tổ chức.
19
1.2.2.Mạng lưới hoạt động:
Hệ thống chi nhánh của VNI
Trụ sở chính
Địa chỉ: Tầng 16, Tòa nhà VietTower, Số 1 Thái Hà, Hà Nội
Chi nhánh Hải Phòng

2.3.2.Phòng phi hàng hải.
Thuộc khối khai thác và kinh doanh hoạt động bảo hiểm phi hàng hải như: bảo hiểm học
sinh sinh viên,bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm,bảo hiểm trộm cắp Đưa ra các chiến
lược kinh doanh,chịu trách nhiệm về doanh thu và quản lý ấn chỉ bảo hiểm và đại lý
thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải.
2.3.3.Phòng tài sản kỹ thuật-hàng hải.
Thuộc khối khai thác và kinh doanh bao hiểm hàng hải như: bảo hiểm vận chuyển hàng
hóa,bảo hiểm tàu biển,bảo hiểm đóng tàu,bảo hiểm trách nhiệm vận chuyển tổng hợp…
Đưa ra các chiến lược kinh doanh,chịu trách nhiệm về doanh thu và quản lý ấn chỉ bảo
hiểm và đại lý thuộc nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải.
2.3.4.Phòng giám định bồi thường.
Chịu trách nhiệm tổ chức giám định tai nạn tổn thất từ khách hàng.Tiếp nhận,xử lý tính
toán hồ sơ bồi thường theo quy định bồi thường của nhà nước và công ty ban hành.
Chương 3: Phân tích chu trình chi phí bảo hiểm.
1.Quyết định và nhu cầu thông tin.
22
Chu trình chi phí chính trong doanh nghiệp bảo hiểm chính là chu trình bồi thường bảo
hiểm,ngoài ra có chi phí chi hoa hồng cho các đại lý,chi phí giám định tổn thất
Nhu cầu thông tin:
-Thời gian trả lời yêu cầu khách hàng.
-Thời gian hoàn tất một qua trình bồi thường.
-Mức độ thỏa mãn của khách hàng hay khách hàng có khiếu nại.
-Doanh thu,chi phí theo từng nghiệp vụ phát sinh.
-Khoản thiệt hại từ những vụ gian lận bồi thường.
-Thông tin cần thiết để lập báo cáo tài chính.
-Kiểm soát sự lưu thông tiền tệ.
Quyết định về chiến lược xây dựng kinh doanh hợp lý,dự toán về nhu cầu tiền,

cam kết không có bất cứ khiếu nại nào sau khi nhận được số tiền bồi thường, tiến hàng
thanh toán bồi thường cho khách hàng.
24
3.Sơ đồ dòng dữ liệu(DFD_0) của chu trình bồi thường bảo hiểm.
4.Các chứng từ và báo cáo liên quan.
4.1.Mô tả các chứng từ liên quan.
Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đầy đủ thường có những loại giấy tờ sau:
-Thư yêu cầu bồi thường bao gồm cả tờ khai bồi thường đầy đủ.
-Hồ sơ liên quan đến đối tượng được bảo hiểm bao gồm cả giấy chứng nhận bảo hiểm.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status