ĐỀ TÀI
Tìm hiểu hệ thống kiểm
soát nội bộ nghiệp vụ tiền
gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
Đông Nam Á ( SEABANK)
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là một trong những tổ chức
quan trọng
nhất của nền kinh tế
Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tập
trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế và đóng
một vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hoạt động
của nền
kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trưởng chung
của nền kinh tế. Bên cạnh những kết quả đạt được, hệ thống ngân
hàng
Việt Nam bộc lộ những yếu kém trong điều hành và hoạt động nghiệp
vụ. Những
yếu kém đó là khó tránh khỏi khi các lý thuyết cũng như kinh
nghiệm về quản lý các ngân hàng thương mại trong quá trình chuyển sang
nền kinh tế thị trường ở nước ta chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Hoạt động
kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh có rất nhiều rủi ro, dễ bị
tổn thương khi có gian lận và sai sót xảy ra, mà điển hình là trong khâu
nhận tiền gửi tiết kiệm Để ngăn ngừa những tổn thất và
các rủi ro có thể
xảy ra trong quá trình hoạt đông kinh doanh ngân hàng, ngoài các biện
pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước, trước
hết đ̣i hỏi các
ngân hàng thương mại phải có những biện pháp quản lý và
Hệ thống KSNB là toàn bộ các quy định về tổ chức quản lý, chức năng,
nhiệm vụ, phương pháp công tác mà một đơn vị phải tuân theo.
Hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục
do Ban
giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và sự hiệu
quả của các hoạt
động trong khả năng có thể. Các thủ tục này đ̣òi hỏi việc tuân thủ các
chính sách quản lý,
bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian lận hoặc sai sót, tính chính
xác và đầy đủ
của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập trong thời gian mong muốn
(chuẩn mực kiểm
toán quốc tế ISA 400).
Tuy nhiên KSNB theo định nghĩa của COSO
có thể đƣợc xem là
định nghĩa thể hiện rõ ràng và đầy đủ nhất về KSNB:
“KSNB là một quá tŕnh do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân
viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm
hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”
1.1.2 Ý nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai sót vô tình gây
thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng
sản phẩm )
- Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm
cắp…
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính
- Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của công ty cũng như các
vốn chủ yếu dưới dạng: tiền gửi thanh toán ( checkable deposits),
tiền
gửi tiết kiệm (saving deposits), tiền gửi có kỳ hạn (time deposits).
Vốn huy động
được dùng để cho vay: cho vay thương mại
( commercial loans), cho vay tiêu dùng
(consumer loans), cho vay bất
động sản (mortage loans) và để mua chứng khoán chính phủ, trái phiếu
của chính quyền địa phương. Ngân hàng thương mại dù ở quốc gia nào
cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài
chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thường xuyên nhất.
Với vị trí quan trọng đó, Ngân hàng thương mại đảm nhiệm những vai
trò, chức năng khác nhau trong nền kinh tế.
1.2.2.1 Vai trò
- Đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ
giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và sản xuất
kinh doanh.
-Góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và
hoạt động xuất nhập khẩu.
-Tín dụng ngân hàng đă đóng góp tích cực cho việc duy tŕ sự tăng
trưởng
kinh tế. Mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổng
mức tăng trưởng kinh tế của cả nước.
- Tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập và
giảm nghèo bền vững.
- Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái, đảm bảo phát
triển
bền vững. Đóng góp này đƣợc thể hiện qua công tác thẩm định dự án,
quyết định cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện
một cách chặt chẽ sau khicho
phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ
rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. Chức năng này
vô hình chung đă
thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu
chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rơ bản chất của
NHTM.
Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác c
ủa NHTM là chức
năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua
chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được
để cho vay, số tiền cho vay ra lại được
khách hàng sử dụng để mua hàng
hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài
kho ản tiền gửi thanh
toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền
giao dịch,
được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng
này, hệ thống NHTM đă làm tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong
nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xă hội.
- Chức năng “ sản xuất”
Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm”
và
dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
1.2.3 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng.
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi
mà khi nóxảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm
sút lợi nhuận thực tế so vớidự kiến. Vì vậy, có thế nói bản chất hoạt
có những
kho ản đi vay ho ặc cho vay theo lăi suất thả nổi. Nếu đi vay theo lăi
suất thả nổi,
khi lăi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lăi tăng theo. Ngược lại, nếu
cho vay
theo lăi suất thả nổi, khi lăi suất thị trường xuống thấp khiến thu
nhập lăi vay
giảm.
Nguyên nhân:
+ Sự không phù hợp về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ cùng với
những biến
động bất lợi của lăi suất
- Rủi ro hối đoái: Tỷ giá của các đồng ngoại tế biến đổi không ngừng
dẫn đến việc
kinh doanh ngoại hối cũng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Những rủi ro
này có thể
phát sinh thông qua các ho ạt động khi ngân hàng giao dịch các đồng
tiền nước
ngoài nhằm phục vụ cho khách hàng hoặc cho chính bản thân mình. Vì
vậy bị ảnh
hưởng từ loại rủi ro này không chỉ là phía ngân hàng mà
còn cả đối với khách
hàng.
- Rủi ro thanh khoản:
Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng
các nhu
cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi
thời điểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn
Rủi
ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu
triển trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.Việc xây
dựng và thực
hiện một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu quả chống đỡ tốt nhất
với rủi ro.
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được hình
thành và phát
triển như một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức cũng như mọi
lĩnh vực
hoạt động của ngành ngân hàng. Khi luật ngân hàng nhà nước ( tháng
12/1997) và
luật các tổ chức tín dụng
( tháng 7/1997) được ban hành thì hoạt động
của hệ
thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đựợc khẳng định rõ
ràng, ngày càng
được hoàn thiện, nâng cao nhằm giúp hoạt động ngân
hàng đi đúng hướng, an toàn và hiệu quả.
Mục đích của kiểm soát nội bộ
- Sử dụng nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả
- Đảm bảo chắc chắn các quyết định, chế độ quản lý đă đựợc ngân
hàng và
các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành đựợc thực hiện
đúng thể thức và giám sát mứcđộ hiệu quả, hợp lý của chế độ đó
- Phát hiện kịp thời những vướng mắc trong kinh doanh để hoạch
định và
thực hiện các biện pháp đối phó
- Ngăn chặn và phát hiện những sai phạm trong hoạt động kinh doanh
của
ngân hàng
- Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức
+ Khách hàng có thể sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm để thế
chấp, cầm cố vay vốn tại các tổ chức tín dụng;
+ Khách hàng có thể chuyển nhượng tài khoản tiền gửi tiết kiệm
- Đối với ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nguồn vốn là một vấn đề mà mọi
ngân hàng đều quan tâm. Với nghiệp vụ nhận tiền gửi tiế kiệm ngân hàng sẻ
đáp ứng được khà năng thanh khoản của mình đồng thời là nguồn vốn để
tiến hành cho vay tìm kiếm lợi nhuận. Vì vậy nhận thấy được tầm qua trọng
của hoạt động trên nên hàng loạt các loại hình tiền gửi tiết kiệm khác nhau
được ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong và
ngoài nước
1.2.5.3. Khái niệm hệ thống kiềm soát nội bô nghiệp vụ nhận tiền gửi tiết
kiệm
Là tập hợp các chính sách quy trình , quy định nội bô, các thông lệ, cơ cấu
tổ chức của ngân hàng, được thiết lập và tổ chức thực hiện nhằm đạt được
mục tiêu trong hoạt động nhận tiền gửi của ngân hàng và đảm bảo phòng
ngừa, phát hiện và xử lý kiệp thời các rủi ro xảy ra.
1.2.5.4. Quy trình nghiệp vụ tiền gửi của ngân hàng thương mại
B1/ Nhập đầy đủ thông tin khách hàng vào hệ thống máy tính (đối với
khách hàng lần đầu giao dịch với ngân hàng).
B2/ Hướng dẫn khách hàng nhập bảng kê tiền theo quy định và ký vào
phần dành cho khách hàng.
B3/ In giấy gửi tiền tiết kiệm từ hệ thống máy tính sau đó chuyển cho
khách hàng kiểm tra lại và đề nghị khách hàng ký, ghi rõ họ, tên vào phần
“người nộp”.
B4/ Trường hợp máy tính không in được giấy gửi tiền, giao dịch viên
đề nghị khách hàng tự tay viết đầy đủ thông tin trên giấy gửi tiền và chịu
trách nhiệm với các thông tin đã ghi, sau đó ký và ghi rõ họ tên vào phần
“người nộp”. Nếu người gửi tiền tiết kiệm (người đứng tên trên sổ tiết
kiệm) không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào mà nhờ người khác
214% so với 2009) và tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,82% tổng dư nợ. Doanh thu
phí dịch vụ năm 2010 của SeABank đạt 102,5 tỷ đồng (tăng 180% so với
2009). Hiện SeABank có 1.533 CBNV tại 104 điểm giao dịch (tăng 145%
so với 2009) và gần 104.000 khách hàng trên toàn quốc
Hiện tại SeABank đã phát hành được gần 87.900 thẻ ATM gồm các loại
thẻ ghi nợ nội địa S24+, S24++, thẻ sinh viên, thẻ liên kết, thẻ quốc tế
MasterCard… và có 137 máy ATM trên toàn quốc. Thẻ ATM của
SeABank có thể giao dịch tại hơn 10.000 máy ATM, 36.451 máy POS của
SeABank và các ngân hàng trong liên minh thẻ BanknetVN & SmartLink,
VNBC trên phạm vi toàn quốc. Đặc biệt với tư cách là thành viên chính
thức của 2 tổ chức thẻ lớn nhất thế giới là MasterCard và Visa Card, năm
2010 SeABank cũng đã chính thức phát hành Thẻ ghi nợ quốc tế EMV
MasterCard, Thẻ ghi nợ quốc tế trả sau EMV MasterCard sử dụng công
nghệ thẻ chip EMV có tiêu chuẩn bảo mật cao nhất mà hiện tại ở Việt
Nam nói riêng và khu vực Châu Á nói chung hầu như chưa có ngân hàng
nào áp dụng. Thẻ quốc tế SeABank MasterCard có thể được giao dịch tại
24 triệu POS và 1 triệu ATM trên toàn thế giới với đầy đủ các tính năng:
rút tiền, thanh toán hàng hóa dịch vụ, chuyển khoản, truy vấn số dư, đổi
pin, in sao kê… Bên cạnh đó SeABank cũng chuẩn bị phát hành thẻ quốc
tế Visa Card vào cuối Quý I/2011 nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng
khách hàng.
Năm 2010 SeABank cũng đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chức
tại tất cả các điểm giao dịch trên toàn quốc theo mô hình ngân hàng bán lẻ
đạt tiêu chuẩn quốc tế từ hệ thống nội – ngoại thất, đội ngũ nhân sự, quy
trình tác nghiệp… Ngoài ra, SeABank cũng không ngừng đa dạng hóa các
sản phẩm dịch vụ bán lẻ nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách
hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa & nhỏ.
Với những thành tích hoạt động trong năm vừa qua, SeABank đã được
trao tặng nhiều danh hiệu cao quý, trong đó có Bằng khen của Thủ tướng
chính phủ, Giải thưởng doanh nghiệp ASEAN – ABA 2010, Top 300/500
lên tới 13%/năm đối với VND, 6%/năm với USD và EUR là 2,1%/năm.
Ngoài ra khách hàng gửi tiền theo sản phẩm được tham gia chương trình
tiết kiệm “1000 năm Thăng Long – Rồng vàng gõ cửa” với 20.000 phần
quà hấp dẫn + Tham gia chương trình Quay số trúng vàng và được Tặng
ngay thẻ mua hàng có giá trị tương đương với lãi suất 1,4%
Tài khoản tiết kiệm thông minh – SeASave Smart
Đặc điểm:
Là tài khoản tiết kiệm không kỳ hạn
Nộp tiền trực tiếp tại quầy hoặc chuyển tiền từ tài khoản Tiền gửi thanh
toán qua nhiều kênh tiện ích: SeANet, ATM, Ủy nhiệm chi tự động,
SeAMobile.
Lãi được tính theo số dư cuối ngày, lãi trả vào cuối tháng.
Số dư tối thiểu: 50.000VND/30USD/20EUR
Lãi suất được chia hai mức:
Khách hàng chuẩn: Số dư dưới 50 triệu đồng, 3000 USD, 2000 EUR
Khách hàng VIP: Số dư trên 50 triệu đồng, 3000 USD, 2000 EUR
Lợi ích:
Lãi suất cao cho số tiền nhàn rỗi ngắn hạn
Có thể giao dịch tại bất cứ đâu, rút bất cứ khi nào với lãi suất không thay
đổi.
Chuyển tiền miễn phí, không giới hạn số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh
toán sang tài khoản SeASave Smart và ngược lại
Theo dõi số dư dễ dàng, nhanh chóng qua SeANet, SeAMobile
Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ - SeASave Term
Đặc điểm:
Kỳ hạn gửi đa dạng, lãi suất hấp dẫn
Lĩnh lãi 1 lần vào cuối kỳ
Số dư tối thiểu: 1.000.000 VNĐ/100USD/100EUR
Tiện ích:
Rút một phần gốc nhiều lần giúp chủ động về vốn.
triệu đồng, phần 30 triệu đồng được tính lãi suất kỳ hạn 7 tháng, riêng
phần 70 triệu đồng được tính lãi suất kỳ hạn 12 tháng như ban đầu.
Dịch vụ tiết kiệm online - SeASave online
Hiện đại dịch vụ, Nâng tầm tiện ích
Đặc điểm:
Là dịch vụ tiết kiệm SeABank cung cấp trên dịch vụ SeANet.
Khách hàng lựa chọn các sản phẩm tiết kiệm của SeABank để gửi tiền
Lãi suất, kỳ hạn, số dư tối thiểu tùy theo đặc điểm từng sản phẩm lựa chọn
Loại tiền: VND, USD, EUR
Tiện ích:
Gửi tiền an toàn và sinh lời mà không phải đến Ngân hàng
Tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức
Gửi tiền mọi lúc, mọi nơi chỉ cần có mạng Interenet
Giao dịch 24/24 giờ
Lựa chọn đa dạng sản phẩm tiết kiệm của SeABank.