Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank - Pdf 10

VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thế kỷ 21, một xu thế mà không một quốc gia nào có thể đi ngược lại
hoặc đứng ngoài được, đó là xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Với xu thế này,
tất cả các quốc gia đều có sự liên kết với nhau về kinh tế, văn hóa, chính trị,
khoa học… Một trong những hoạt động kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ nhất
nhờ xu thế này là thương mại quốc tế. Có thể nói rằng từ khi thương mại quốc
tế ra đời và phát triển thì không thể không nhắc đến vai trò của hoạt động
TTQT. Đây là hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán cho thương mại quốc tế
vì vậy nó trở thành một khâu không thể thiếu được của hoạt động kinh tế quốc
tế này. TTQT đã giải quyết những bất lợi của việc thanh toán trực tiếp giữa
người mua và người bán, đồng thời nó còn thúc đẩy quá trình chu chuyển
hàng hóa và tiền tệ, tạo sự liên tục trong sản xuất.
Bên cạnh đó, TTQT ngày càng có vai trò quan trọng đối với hoạt động của
các NHTM, nó không chỉ là hoạt động để thu phí ngân hàng mà nó còn hỗ
trợ, bổ xung cho các hoạt động khác, tăng tính thanh khoản của ngân hàng,
tăng khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng…
Tuy là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên trên thị trường tài chính
tiền tệ Việt Nam nhưng ngân hàng TMCP Đông Nam Á - SeABank chưa có
thế mạnh về mảng dịch vụ TTQT và thực tế là hoạt động TTQT của ngân
hàng đang gặp phải một số khó khăn trong cạnh tranh trong nước cũng như
đối đầu với những khó khăn từ hội nhập quốc tế trong hiện tại và tương lai.
Do vậy việc phân tích thực trạng, nguyên nhân và từ đó tìm ra những giải
pháp phát triển hoạt động TTQT tại SeABank là vô cùng cần thiết. Với suy
nghĩ như vậy, sau thời gian thực tập tại ngân hàng, cùng với những kiến thức
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
1
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
đã học và thực tiễn thu được trong quá trình thực tập, em đã chọn đề tài “Phát
triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank”

của các quốc gia khác nhau.
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ
kinh tế, thương mại tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ
chức kinh tế, các hãng, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một
chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng hình thức chuyển
tiền hoặc các hình thức bù trừ trên tài khoản tại các ngân hàng.
TTQT hiểu theo nghĩa rộng bao gồm thanh toán các hiệp định thương mại,
các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nước, các hợp đồng mua bán ngoại
thương, các phí dịch vụ (như phí vận tải, bảo hiểm…).
TTQT có thể được chia thành:
- Thanh toán mậu dịch: là quan hệ thanh toán có liên quan trực tiếp, phát sinh
trên cơ sở trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại quốc tế.
- Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan
đến hàng hoá, không mang tính chất thương mại: quan hệ về ngoại giao (như
chi phí của các cơ quan ngoại giao tại nước sở tại), văn hoá, du lịch (chi phí
vận chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính phủ, tổ chức cá nhân…).
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
3
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
Trong giao dịch ngoại thương, sự trao đổi hàng hoá và tiền tệ giữa các chủ thể
thuộc 2 quốc gia khác nhau vượt ra ngoài phạm vi một quốc gia nên có sự
khác nhau về quy chế mậu dịch, các điều kiện thương mại cũng như các tập
quán thương mại.
Vì vậy một cơ chế thanh toán mang tính thống nhất và đảm bảo an toàn lợi
ích cho cả người mua và người bán là vô cùng cần thiết. Trong cơ chế thanh
toán này, thông thường có một bên thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán.
Đó là các tổ chức tài chính trung gian (chủ yếu là các ngân hàng) có kinh
nghiệm, chuyên môn, nghiệp vụ, uy tín, khả năng tài chính, mạng lưới đại lý
và quan hệ rộng…
1.1.2 Đặc trưng của thanh toán quốc tế

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế
Trong bất kỳ một giao dịch kinh tế nào, thanh toán là khâu không thể thiếu.
Nói một cách đơn giản thì thanh toán là việc người mua trả tiền cho người
bán để nhận số hàng hoá hoặc dịch vụ từ người bán. TTQT cũng mang bản
chất như vậy xong phức tạp hơn nhều, nó liên quan đến chủ thể ở các quốc
gia khác nhau, đến ngoại tệ và những vấn đề pháp lý quy định quan hệ thương
mại giữa hai quốc gia… Với xu hướng toàn cầu hoá và chuyên môn hoá như
hiện nay thì hoạt động xuất nhập khẩu rất phát triển và kéo theo đó hoạt động
TTQT cũng phát triển. Có thể nói hoạt động TTQT có vai trò to lớn đối với sự
phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế mỗi nước nói
riêng.
TTQT ra đời từ những quan hệ kinh tế quốc tế và bản thân nó lại thúc đẩy sự
phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế.
TTQT là khâu kết thúc một giao dịch buôn bán hàng hoá và dịch vụ, là cầu
nói giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu thông qua việc chi trả lẫn nhau
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
5
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT. Vì vậy, nếu hoạt động TTQT
được thực hiện có hiệu quả nó sẽ rút ngắn thời gian chuyển vốn, thúc đẩy hoạt
động ngoại thương phát triển. Khi hoạt động kinh tế đối ngoại được coi trọng
hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế thì TTQT có vai trò ngày càng
quan trọng.
Trong bối cảnh hoạt động kinh tế đối ngoại được coi trọng hàng đầu trong
chiến lược phát triển kinh tế thì TTQT có vai trò ngày càng quan trọng. TTQT
hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại. Do vị trí
địa lý nên việc tìm hiểu năng lực tài chính, khả năng thanh toán của người
mua gặp nhiều khó khăn, nếu tổ chức công tác TTQT tốt sẽ giúp cho các nhà
kinh doanh xuất - nhập khẩu hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện
hợp đồng kinh tế đối ngoại. TTQT là một mắt xích, một cầu nối để các tổ

từng loại khách hàng mà ngân hàng sẽ tính một tỷ lệ ký quỹ khác nhau, đây là
một khoản tiền tỷ lệ với giá trị khoản thanh toán. Đây là một nguồn tiền tương
đối ổn định, phát sinh thường xuyên và là nguồn vốn có tính thanh khoản cho
ngân hàng dưới hình thức tiền tệ tập trung chờ thanh toán khi chưa đến hạn
thanh toán cho phía nước ngoài. Nguồn vốn ngoại tệ lớn và đa dạng thu được
từ hoạt động TTQT giúp ngân hàng có thể có nguồn vốn phát triển các hoạt
động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác.
Ngoài ra, nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà ngân hàng có thể mở rộng hoạt
động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng cường được nguồn vốn
huy động, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ, do tạm thời quản lý được nguồn vốn
nhàn rỗi của doanh nghiệp có quan hệ thanh toán qua ngân hàng.
TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, bởi vì trong
TTQT tiêu chí nhanh chóng, an toàn, chính xác luôn được quan tâm hàng đầu.
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
7
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
Hệ thống ngân hàng ở bất kỳ một quốc gia nào cho dù có công nghệ ngân
hàng hiện đại đến đâu cũng không ngừng đầu tư thích đáng vào công nghệ
thông tin, viễn thông…
1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance/ Transfer)
1.2.1.1 Khái niệm
Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán mà trong đó khách
hàng (người trả tiền: người mua, người nhập khẩu…) yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi:
người cung ứng dịch vụ, người bán, người nhập khẩu…) ở một địa điểm nhất
định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước ngoài hưởng
lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền.
1.2.1.2 Các hình thức chuyển tiền

người nhập khẩu nước ngoài trên cơ sở hối phiếu do người nhập khẩu ký phát.
1.2.2.2 Phân loại và quy trình nhờ thu
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
9
Ngân hàng chuyển tiền
(Remitting Bank)
Người chuyển tiền
(Remitter - Người NK)
Người hưởng lợi
(Beneficiary - Người XK)
Ngân hàng trả tiền
(Paying Bank)
(1)
(3)
(2) (4)
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
* Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)
Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) là phương thức thanh toán trong đó
nhà xuất khẩu ủy thức cho ngân hàng mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu,
chỉ căn cứ vào hối phiếu do nhà xuất khẩu lập ra còn các chứng từ thương mại
do bên xuất khẩu chuyển giao trực tiếp cho bên nhập khẩu, không qua ngân
hàng.
Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu phiếu trơn
Trong đó:
(1) Người xuất khẩu giao hàng hóa, đồng thời chuyển giao chứng từ hàng hóa
cho người nhập khẩu.
(2) Người xuất khẩu lập hối phiếu và giấy tờ nhờ thu, gửi tới ngân hàng phục
vụ mình nhờ thu hộ số tiền ở người nhập khẩu.
(3) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển hối phiếu sang ngân hàng
phục vụ người nhập khẩu để nhờ thu tiền.

yêu cầu ngân hàng chỉ trao bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu sau
khi họ đã thanh toán hoặc ký chấp nhận thanh toán.
Sơ đồ 1.3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
Trong đó:
(1) Người xuất khẩu giao hàng hóa cho người nhập khẩu theo điều kiện của
hợp đồng.
(2) Người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định (gồm chứng từ
hàng hóa và hối phiếu và viết giấy nhờ thu, gửi tới ngân hàng phục vụ mình
nhờ Ngân hàng nhận ủy thức thu chuyển bộ chứng từ thanh toán và giấy nhờ
thu sang ngân hàng phục vụ người nhập khẩu để nhờ thu tiền.
(3) Ngân hàng nhận ủy thác thu chuyển bộ chứng từ thanh toán và giấy nhờ
thu sang ngân hàng phục vụ người nhập khẩu để nhờ thu tiền.
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
11
Ngân hàng chuyển chứng từ
(Remitting bank)
Người Xuất khẩu
(Drawer)
Người Nhập khẩu
(Drawee)
Ngân hàng thu tiền
(Collecting bank)
(7)
(1)
(5)(6)(8)
(2)
(Hợp đồng)
(4)
(3)
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A

chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.
Đây là phương thức thanh toán phổ biến và thông dụng nhất hiện nay và được
coi là phương thức thanh toán sử dụng trong hầu hết các hợp đồng thương
mại quốc tế với những đặc tính thuận lợi và hiệu quả của nó. Phương thức
thanh toán TDCT phức tạp nhất trong các phương thức TTQT nhưng nó đảm
bảo một cách chắc chắn quyền lợi và nghĩa vụ không chỉ của người bán,
người mua và cả ngân hàng thông qua các đặc tính ưu việt và chặt chẽ của nó.
1.2.3.2 Qui trình nghiệp vụ thanh toán TDCT
Sơ đồ 1.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Trong đó:
(1) Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại, viết đơn đề nghị mở
TDCT thư cho người xuất khẩu hưởng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình.
(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng,
nếu đáp ứng các yêu cầu, ngân hàng sẽ phát hành thư tín dụng và thông quan
ngân hàng sẽ phát hành thư tín dụng và thông qua ngân hàn phục vụ người
xuất khẩu để thông báo tới người thụ hưởng.
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
13
Ngân hàng thông báo
(Advising Bank)
Ngân hàng phát hành
(Issuing Bank)
Người yêu cầu
(Applicant)
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
(7)
(2)
(6)
(5)

L/C là phương thức phổ biến, được các bên tham gia hợp đồng ngoại thương
ưa chuộng vì nó bảo vệ quyền lợi, bình đẳng cho tất cả các bên: người mua,
người bán, ngân hàng.
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
14
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
Tuy nhiên chi phí sử dụng phương thức TDCT khá cao, khách hàng thường
phải trả các khoản chi phí như phí mở L/C, phí thông báo L/C, phí xác
nhận… Mặt khác để mở được L/C khác hàng phải chứng minh được năng lực
tài chính của mình và có thể phải ký quỹ.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế tại các Ngân
hàng thưong mại
1.3.1 Các yếu tố khách quan
1.3.1.1 Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế là bảng đối chiếu giữa những khoản tiền mà nước
ngoài trả cho một nước và những khoản tiền mà nước đó trả cho nước ngoài
trong một thời gian nhất định. Nếu cán cân thanh toán dư thừa sẽ dẫn đến sự
ổn định của đồng bản tệ hoặc tăng giá rị đồng tiền thanh toán. Ngược lại, nếu
cán cân thanh toán thiếu hụt sẽ làm cho tỷ giá hối đoái mất ổn định hoặc giảm
giá trị của đồng bản tệ.
Cán cân thanh toán giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống cán cân của
các nước. Tình trạng của nó sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi của tỷ giá hối đoái,
đến tình hình ngoại hối của các nước, ảnh hưởng đến nền kinh tế của quốc gia
và trước hết là ảnh hưởng đến ngoại thương và khả năng thực hiện thanh toán
quốc tế của các ngân hàng.
1.3.1.2 Chính sách tỷ giá hối đoái
* Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng một số
đơn vị tiền tệ của nước khác. Tỷ giá hối đoái còn được hiểu là quan hệ so
sánh sức mua giữa hai đồng tiền của hai nước với nhau.

16
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
nữa, khi thương mại quốc tế phát triển sẽ yêu cầu nhiều hơn loại hình nghiệp
vụ thanh toán quốc tế để đáp ứng các nhu cầu thanh toán đa dạng.
1.3.2 Các yếu tố chủ quan
1.3.2.1 Nguồn lực của ngân hàng thương mại
Nguồn lực của ngân hàng thương mại là cơ sở hạ tầng, công nghệ, trang bị kỹ
thuật, nguồn nhân lực, những nhân viên ngân hàng có chất lượng. Trong hoạt
động thanh toán quốc tế, nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng và được đào tạo
tốt là vô cùng quan trọng.
Nguồn lực của ngân hàng thương mại là yếu tố ảnh hưởng không chỉ đến hoạt
động thanh toán quốc tế mà còn ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động khác của
ngân hàng. Nếu ngân hàng thương mại không có nguồn lực mạnh thì không
thể tiến hành tốt các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ hay tín dụng
ngoại tệ để hỗ trợ hoạt động thanh toán quốc tế.
1.3.2.2 Uy tín của ngân hàng thương mại
Uy tín của ngân hàng thương mại được thể hiện qua kỹ thuật nghiệp vụ, khả
năng thanh toán, thời gian thanh toán, phương tiện thanh toán, các sản phẩm
dịch vụ mới và sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ.
Khi ngân hàng có uy tín tốt thì ngân hàng mới có khả năng mở rộng dịch vụ,
đối tượng khách hàng, từ đó đẩy mạnh công tác thanh toán quốc tế.
1.3.2.3 Mạng lưới ngân hàng đại lý
Để thâm nhập vào các thị trường nước ngoài, các ngân hàng chủ yếu sử dụng
phương thức thiết lập các quan hệ ngân hàng đại lý nhằm thực hiện các công
việc ngay tại thị trường ngoài nước đó. Trên cơ sở đó, các ngân hàng có thể
tăng doanh thu nhờ thực hiện các dịch vụ uỷ thác, mở rộng các nghiệp vụ
thanh toán quốc tế; đồng thời nhờ mạng lưới ngân hàng đại lý của mình các
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
17
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - tên giao dịch quốc tế là Southeast Asia
Bank (SeABank), được cấp giấy phép hoạt động số 0051/NH-GP ngày
25/03/1994 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giấy phép thành
lập số 676/GP-UB ngày 04/04/1994 được Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hải
Phòng cấp, với thời gian hoạt động là 99 năm kể từ ngày cấp giấy phép hoạt
động.
Tổng số vốn điều lệ đã góp đến ngày 31 tháng 12 năm 2005 là 250 tỷ đồng
Việt Nam. Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi
nhánh thành phố Hà Nội, từ ngày 28/12/07, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á -
SeABank chính thức nâng vốn điều lệ lên 3000 tỷ và trở thành một trong ba
ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.
Song song với chiến lược đổi mới toàn diện, Ngân hàng Đông Nam Á đã xây
dựng một kế hoạch phát triển đồng bộ và hiệu quả, trong đó chú trọng tới việc
tạo dựng SeABank thành một ngân hàng đa năng, hiện đại.
Trên nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại nhất hiện nay, hệ thống sản
phẩm dịch vụ ngày càng được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của khách
hàng một cách hoàn hảo nhất. Bên cạnh đó, hệ thống mạng lưới hoạt động
liên tục được mở rộng tới các khu vực kinh tế năng động và khắp các trung
tâp kinh tế lớn trên toàn quốc.
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
19
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
Với 3 năm liên tục SeABank được ngân hàng nhà nược đánh giá và xếp loại
A, đến nay ngân hàng Đông Nam Á đã và đang được biết đến là một trong
những ngân hàng có tốc độ phát triển nhanh và bền vững nhất.
Với đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo bài bản, năng động và nhiệt huyết
-SeABank cam kết đem đến cho khách hàng chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt
nhất và là đối tác tài chính, ngân hàng đáng tin cậy để “Cùng bạn đi tới thành
công”.
Trụ sở hiện tại: 16 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Phòng đầu tư
Trung tâm kinh doanh
Phòng kế toán giao dịch
Phòng khách hàng và
thẩm định
Phòng hỗ trợ hạch toán
tín dụng
Phòng ngân quỹ
Trung tâm thẻ
Phòng điện toán
Phòng kế toán tài chính
Phòng pháp chế
Phòng tổng hợp
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng tổ chức nhân sự
Trung tâm sản phẩm và
thị trường
Phòng hành chính
Phòng thanh toán
quốc tế
Trung tâm thanh toán
Phòng thanh toán
trong nước
Phòng phát triển
mạng lưới và dịch vụ
Phòng nghiên cứu và
phát triển thị trường
Phòng phát triển
khách hàng
Phòng quan hệ

nhánh phê duyệt, Phiếu hạch toán số tiền ký quỹ thêm trong trường hợp sửa
đổi tăng giá trị, Bản Draft sửa đổi L/C đã được Giám đốc Chi nhánh, phụ
trách phòng TTQT tại Chi nhánh hoặc người được ủy quyền ký duyệt nội
dung.
- Thanh toán L/C: Thư/Điện đòi tiền của Ngân hàng thương lượng, Phiếu
thông báo chứng từ hàng nhập đã được khách hàng chấp nhận thanh toán
và/hoặc Phiếu chuyển khoản số tiền thanh toán L/C, Hối phiếu, Bản Draft bức
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
22
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
điện đã được Giám đốc Chi nhánh ký duyệt nội dung và các giấy tờ khác có
liên quan.
- Thanh toán nhờ thu: Covering Letter, Phiếu hạch toán số tiền thanh toán nhờ
thu, Bản Draft bức điện đã được Giám đốc Chi nhánh ký duyệt nội dung.
- Điện khác (Điện chấp nhận thanh toán, điện từ chối thanh toán, điện free
format…): Bản Draft của bức điện đã được Giám đốc Chi nhánh ký duyệt nội
dung và tùy trường hợp, Phòng TTQT Hội sở sẽ yêu cầu Chi nhánh cung cấp
các giấy tờ có liên quan.
2.1.4.2 Nguyên tắc về thời gian xử lý điện
- Điện đi: Hồ sơ và các bức điện được gửi cho phòng TTQT Hội sở sau 16 giờ
ngày hôm trước và trước 09 giờ sáng ngày hôm sau sẽ được kiểm tra và xử lý
trước 12 giờ trưa. Hồ sơ và các bức điện gửi cho Phòng TTQT Hội sở trước
16 giờ chiều sẽ được kiểm tra và xử lý trước 17 giờ cùng ngày.
- Điện đến: Phụ trách Phòng TTQT Hội sở hoặc người được ủy quyền phải
kiểm tra mã điện khi nhận điện. Nếu điện không thuộc phòng xử lý, thanh
toán viên trả lại bức điện cho Chi nhánh liên quan chậm nhất vào 11 giờ 30
nếu nhận điện vào buổi sáng, 15 giờ 30 nếu nhận điện vào buổi chiều, đầu giờ
ngày làm việc tiếp theo nếu nhận điện sau 15 giờ 30.
2.1.4.3 Chế độ báo cáo
Các chi nhánh phải lập báo cáo về doanh thu phí, doanh thu ngoại tệ, các L/C

ngân hàng hoàn trả
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
24
VŨ XUÂN THẮNG Kinh doanh Quốc tế 46A
+ Chứng từ không phù hợp: Đòi tiền trực tiếp ngân hàng phát
hành, Đòi tiền Ngân hàng Hoàn trả.
+ Duyệt giao dịch
+ Duyệt cấp 2
- Bước 3: Chuyển tiền về
- Bước 4: Thanh toán hoặc tất toán
+ Thanh toán: Nhập liệu thanh toán, Duyệt thanh toán
+ Tất toán (nếu chứng từ không được thanh toán)
- Bước 5: Phân phối chứng từ
Nhờ thu xuất khẩu
- Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra chứng từ nhờ thu.
- Bước 2: Thực hiện đòi tiền
+ Nhập liệu
+ Duyệt giao dịch
+ Duyệt thư nhờ thu
+ Gửi chứng từ.
- Bước 3: Chuyển tiền về.
- Bước 4: Thanh toán
+ Ngân hàng nước ngoài thanh toán
+ Ngân hàng nước ngoài không thanh toán.
- Bước 5: Phân phối chứng từ.
2.2.1.2 Thanh toán xuất khẩu theo phương thức thanh toán
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Đông Nam Á - SeABank
25

Trích đoạn Thanh toán nhập khẩu DOANH THU PHÝ TTQT QUA C¸C N¡M Những mặt còn hạn chế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status