Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng đông nam á - seabank - Pdf 11

Trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế

chuyên đề Tốt nghiệp
Đề tà i:

PHT TRIN HOT NG THANH TON QUC T TI
NGN HNG ễNG NAM - SEABANK
H v tờn sinh viờn: V XUN THNG
Chuyờn ngnh: Qun tr kinh doanh quc t
Lp: Kinh doanh Quc t A
Khoỏ: 46
H: Chớnh quy
Ging viờn hng dn: TS. BI HUY NHNG
H NI - 2008
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI....................................................3
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế............................................................3
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế..............................................................3
1.1.2 Đặc trưng của thanh toán quốc tế.......................................................4
1.1.3 Vai trò của thanh toán quốc tế.............................................................5
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế......................................................................5
1.1.3.2 Đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại.....................7
1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế......................................................8
1.2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền.................................................8

2.1.4.2 Nguyên tắc về thời gian xử lý điện............................................23
2.1.4.3 Chế độ báo cáo.........................................................................23
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của SeABank....................23
2.2.1 Quy trình các bước thanh toán xuất khẩu........................................23
2.2.1.1 Chuyển tiền đến từ nước ngoài..................................................24
2.2.1.2 L/C xuất khẩu............................................................................24
2.2.1.3 Nhờ thu xuất khẩu.....................................................................28
2.2.2 Quy trình các bước thanh toán nhập khẩu.......................................29
2.2.2.1 Chuyển tiền đi nước ngoài........................................................29
2.2.2.2 L/C nhập khẩu...........................................................................32
2.2.2.3 Nhờ thu nhập khẩu....................................................................36
2.2.3. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế.......................................37
2.3 Đánh giá chung về hoạt động thanh toán quốc tế của SeABank........43
2.3.1 Những kết quả đạt được.....................................................................43
2.3.2 Những mặt còn hạn chế.....................................................................45
2.3.2.1 Trong thanh toán xuất khẩu......................................................45
2.3.2.2 Trong thanh toán nhập khẩu.....................................................46
2.3.3 Nguyên nhân.......................................................................................47
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á -
SEABANK TRONG THỜI GIAN TỚI......................................................49
3.1 Định hướng chiến lược phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
SeABank.........................................................................................................49
3.2 Các giải phát thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế tại SeABank...50
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..........................................50
3.2.2 Xây dựng một chiến lược marketing phù hợp...............................51
3.2.3 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng..............................................53
3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu................................54
3.2.5 Đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh đối ngoại...........................54
3.2.6 Xây dưng chính sách khách hàng tổng thể, phù hợp....................55

Bảng 2.3
Hạn mức tín dụng của các ngân hàng đại lý đối với
SeABank
42
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
5
Trong thế kỷ 21, một xu thế mà không một quốc gia nào có thể đi ngược lại
hoặc đứng ngoài được, đó là xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Với xu thế này,
tất cả các quốc gia đều có sự liên kết với nhau về kinh tế, văn hóa, chính trị,
khoa học… Một trong những hoạt động kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ nhất
nhờ xu thế này là thương mại quốc tế. Có thể nói rằng từ khi thương mại quốc
tế ra đời và phát triển thì không thể không nhắc đến vai trò của hoạt động
TTQT. Đây là hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán cho thương mại quốc tế
vì vậy nó trở thành một khâu không thể thiếu được của hoạt động kinh tế quốc
tế này. TTQT đã giải quyết những bất lợi của việc thanh toán trực tiếp giữa
người mua và người bán, đồng thời nó còn thúc đẩy quá trình chu chuyển
hàng hóa và tiền tệ, tạo sự liên tục trong sản xuất.
Bên cạnh đó, TTQT ngày càng có vai trò quan trọng đối với hoạt động của
các NHTM, nó không chỉ là hoạt động để thu phí ngân hàng mà nó còn hỗ
trợ, bổ xung cho các hoạt động khác, tăng tính thanh khoản của ngân hàng,
tăng khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng…
Tuy là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên trên thị trường tài chính
tiền tệ Việt Nam nhưng ngân hàng TMCP Đông Nam Á - SeABank chưa có
thế mạnh về mảng dịch vụ TTQT và thực tế là hoạt động TTQT của ngân
hàng đang gặp phải một số khó khăn trong cạnh tranh trong nước cũng như
đối đầu với những khó khăn từ hội nhập quốc tế trong hiện tại và tương lai.
Do vậy việc phân tích thực trạng, nguyên nhân và từ đó tìm ra những giải
pháp phát triển hoạt động TTQT tại SeABank là vô cùng cần thiết. Với suy
nghĩ như vậy, sau thời gian thực tập tại ngân hàng, cùng với những kiến thức

kinh tế đối ngoại là hoạt động trao đổi hàng hoá và tiền tệ giữa các chủ thể
của các quốc gia khác nhau.
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ
kinh tế, thương mại tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ
chức kinh tế, các hãng, các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một
chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng hình thức chuyển
tiền hoặc các hình thức bù trừ trên tài khoản tại các ngân hàng.
TTQT hiểu theo nghĩa rộng bao gồm thanh toán các hiệp định thương mại,
các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nước, các hợp đồng mua bán ngoại
thương, các phí dịch vụ (như phí vận tải, bảo hiểm…).
TTQT có thể được chia thành:
- Thanh toán mậu dịch: là quan hệ thanh toán có liên quan trực tiếp, phát sinh
trên cơ sở trao đổi hàng hoá và dịch vụ thương mại quốc tế.
- Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan
đến hàng hoá, không mang tính chất thương mại: quan hệ về ngoại giao (như
chi phí của các cơ quan ngoại giao tại nước sở tại), văn hoá, du lịch (chi phí
vận chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính phủ, tổ chức cá nhân…).
Trong giao dịch ngoại thương, sự trao đổi hàng hoá và tiền tệ giữa các chủ thể
thuộc 2 quốc gia khác nhau vượt ra ngoài phạm vi một quốc gia nên có sự
khác nhau về quy chế mậu dịch, các điều kiện thương mại cũng như các tập
quán thương mại.
8
Vì vậy một cơ chế thanh toán mang tính thống nhất và đảm bảo an toàn lợi
ích cho cả người mua và người bán là vô cùng cần thiết. Trong cơ chế thanh
toán này, thông thường có một bên thứ ba độc lập làm trung gian thanh toán.
Đó là các tổ chức tài chính trung gian (chủ yếu là các ngân hàng) có kinh
nghiệm, chuyên môn, nghiệp vụ, uy tín, khả năng tài chính, mạng lưới đại lý
và quan hệ rộng…
1.1.2 Đặc trưng của thanh toán quốc tế
Thương mại quốc tế và TTQT đã xuất hiện từ rất lâu nhưng nó chỉ thực sự

bán để nhận số hàng hoá hoặc dịch vụ từ người bán. TTQT cũng mang bản
chất như vậy xong phức tạp hơn nhều, nó liên quan đến chủ thể ở các quốc
gia khác nhau, đến ngoại tệ và những vấn đề pháp lý quy định quan hệ thương
mại giữa hai quốc gia… Với xu hướng toàn cầu hoá và chuyên môn hoá như
hiện nay thì hoạt động xuất nhập khẩu rất phát triển và kéo theo đó hoạt động
TTQT cũng phát triển. Có thể nói hoạt động TTQT có vai trò to lớn đối với sự
phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế mỗi nước nói
riêng.
TTQT ra đời từ những quan hệ kinh tế quốc tế và bản thân nó lại thúc đẩy sự
phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế.
TTQT là khâu kết thúc một giao dịch buôn bán hàng hoá và dịch vụ, là cầu
nói giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu thông qua việc chi trả lẫn nhau
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ TTQT. Vì vậy, nếu hoạt động TTQT
được thực hiện có hiệu quả nó sẽ rút ngắn thời gian chuyển vốn, thúc đẩy hoạt
10
động ngoại thương phát triển. Khi hoạt động kinh tế đối ngoại được coi trọng
hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế thì TTQT có vai trò ngày càng
quan trọng.
Trong bối cảnh hoạt động kinh tế đối ngoại được coi trọng hàng đầu trong
chiến lược phát triển kinh tế thì TTQT có vai trò ngày càng quan trọng. TTQT
hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại. Do vị trí
địa lý nên việc tìm hiểu năng lực tài chính, khả năng thanh toán của người
mua gặp nhiều khó khăn, nếu tổ chức công tác TTQT tốt sẽ giúp cho các nhà
kinh doanh xuất - nhập khẩu hạn chế được rủi ro trong quá trình thực hiện
hợp đồng kinh tế đối ngoại. TTQT là một mắt xích, một cầu nối để các tổ
chức kinh tế, các tổ chức thương mại và các quốc gia khác nhau trên thế giới
thực hiện được các hợp đồng kinh doanh thương mại.
TTQT ra đời và tồn tại như một yếu tố khách quan, nó ngày càng có vị trí
quan trọng trong việc phát triển hoạt động ngoại thương và qua đó thúc đẩy
quá trình liên kết kinh tế ở trong nước và giữa các nước trên thế giới.

Ngoài ra, nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà ngân hàng có thể mở rộng hoạt
động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng cường được nguồn vốn
huy động, đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ, do tạm thời quản lý được nguồn vốn
nhàn rỗi của doanh nghiệp có quan hệ thanh toán qua ngân hàng.
TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, bởi vì trong
TTQT tiêu chí nhanh chóng, an toàn, chính xác luôn được quan tâm hàng đầu.
Hệ thống ngân hàng ở bất kỳ một quốc gia nào cho dù có công nghệ ngân
12
hàng hiện đại đến đâu cũng không ngừng đầu tư thích đáng vào công nghệ
thông tin, viễn thông…
1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance/ Transfer)
1.2.1.1 Khái niệm
Phương thức chuyển tiền là một phương thức thanh toán mà trong đó khách
hàng (người trả tiền: người mua, người nhập khẩu…) yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi:
người cung ứng dịch vụ, người bán, người nhập khẩu…) ở một địa điểm nhất
định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước ngoài hưởng
lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền.
1.2.1.2 Các hình thức chuyển tiền
Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer Remittance - M/T) là hình thức chuyển
tiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong
nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi đến ngân hàng thanh toán qua
bưu điện.
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Remittance - T/T) là một hình
thức trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trọng
một nội dung một bức thư gửi tới ngân hàng thanh toán thông qua FAX hoặc
Telex hay qua lạng liên lạc viễn thông Swift.
Chuyển tiền bằng điện thì nhanh chóng, ít thất lạc, tránh đọng vốn. Tuy nhiên

(1)
(3)
(2)
(4)
* Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection)
Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) là phương thức thanh toán trong đó
nhà xuất khẩu ủy thức cho ngân hàng mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu,
chỉ căn cứ vào hối phiếu do nhà xuất khẩu lập ra còn các chứng từ thương mại
do bên xuất khẩu chuyển giao trực tiếp cho bên nhập khẩu, không qua ngân
hàng.
Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán nhờ thu phiếu trơn
Trong đó:
(1) Người xuất khẩu giao hàng hóa, đồng thời chuyển giao chứng từ hàng hóa
cho người nhập khẩu.
(2) Người xuất khẩu lập hối phiếu và giấy tờ nhờ thu, gửi tới ngân hàng phục
vụ mình nhờ thu hộ số tiền ở người nhập khẩu.
(3) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển hối phiếu sang ngân hàng
phục vụ người nhập khẩu để nhờ thu tiền.
(4) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển hối phiếu đòi tiền tới người
nhập khẩu.
(5) Người nhập khẩu thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
(6) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu chuyển tiền thu được hoặc hối phiéu
đã ký chấp nhận cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
15
Ngân hàng chuyển chứng từ
(Remitting bank)
Người Xuất khẩu
(Drawer)
Người Nhập khẩu
(Drawee)

(Remitting bank)
Người Xuất khẩu
(Drawer)
Người Nhập khẩu
(Drawee)
Ngân hàng thu tiền
(Collecting bank)
(7)
(1)
(5)(6)(8)
(2)
(Hợp đồng)
(4)
(3)
(4) Ngân hàng thu tiền báo cho người nhập khẩu và đề nghị họ thanh toán.
(5) Người nhập khẩu thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
(6) Ngân hàng trao toàn bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu để họ đi
nhận hàng.
(7) Ngân hàng thu tiền chuyển số tiền đã thu được chấp nhận) sang ngân hàng
phục vụ người xuất khẩu.
(8) Ngân hàng thanh toán tiền hàng hoặc trao tờ hối phiếu đã được ký chấp
nhận cho người xuất khẩu.
So với phương thức thanh toán Nhờ thu phiếu trơn thì Nhờ thu kèm chứng từ
đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu hơn vì có sự ràng buộc chặt chẽ giữa
việc thanh toán và nhận hàng. Ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ đơn
thuần mà còn tham gia khống chế bộ chứng từ trong thanh toán.
Trong Nhờ thu kèm chứng từ gồm có 2 loại:
- Nhờ thu D/P (Documents against Payment - Trả tiền trao chứng từ): áp dụng
trong mua bán trả tiền ngay, chỉ khi thanh toán thì trao chứng từ hàng hóa cho
người nhập khẩu.

(Advising Bank)
Ngân hàng phát hành
(Issuing Bank)
Người yêu cầu
(Applicant)
Người thụ hưởng
(Beneficiary)
(7)
(2)
(6)
(5)
(3)
(4)
(10)
(7)
(9)
Hợp đồng
(8)
(3) Ngân hàng thông báo khi nhận được thư tín dụng sẽ khẩn trương thông
báo, chuyển giao thư tín dụng này cho người xuất khẩu.
(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thì tiến hành
giao hàng theo điều kiện hợp đồng.
(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ
thanh toán theo thư tín dụng, gửi tới ngân hàng phục vụ mình đề nghị thanh
toán.
(6) Ngân hàng này được chỉ định là ngân hàng thanh toán, tiến hành kiểm tra
bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với các điều khỏan trong thư tín dụng thì tiến
hành thanh toán cho người xuất khẩu (trả tiền ngay, hoặc chấp nhận, hoặc
chiết khấu).
(7) Sau khi đã thanh toán, ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngân hàn phát

đến tình hình ngoại hối của các nước, ảnh hưởng đến nền kinh tế của quốc gia
và trước hết là ảnh hưởng đến ngoại thương và khả năng thực hiện thanh toán
quốc tế của các ngân hàng.
1.3.1.2 Chính sách tỷ giá hối đoái
* Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng một số
đơn vị tiền tệ của nước khác. Tỷ giá hối đoái còn được hiểu là quan hệ so
sánh sức mua giữa hai đồng tiền của hai nước với nhau.
20
Tỷ giá hối đoái có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh tế quốc tế,
trong hoạt động xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế. Tỷ giá hối đoái cao
hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động xuất nhập khẩu, khuyến
khích hoặc hạn chế xuất nhập khẩu hàng hoá của một quốc gia, từ đó ảnh
hưởng đến cán cân thanh toán tế của quốc gia.
* Chính sách quản lý ngoại hối
Chính sách quản lý ngoại hối là những quy định pháp lý, thể lệ của ngân hàng
Nhà nước trong quản lý ngoại tệ, vàng bạc, đá quý và các giấy tờ khác có giá
trị bằng ngoại tệ trên thị trường tiền tệ và trong quan hệ thanh toán, tín dụng
với nước ngoài. Các ngân hàng thương mại với chức năng là trung gian thanh
toán, khi thực hiện thanh toán quốc tế, đóng vai trò kiểm soát luồng tiền ra
vào của một đất nước.
Do đó, hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại phải tuân
thủ đầy đủ và chấp hành nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối do
ngân hàng nhà nước ban hành. Nếu chính sách quản lý ngoại hối của nhà
nước đưa ra không phù hợp sẽ tác động xấu đến cán cân thanh toán, từ đó ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối ngoại tệ của các ngân hàng.
1.3.1.3 Chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia là một hệ thống các nguyên
tắc, công cụ và biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng nhằm điều chỉnh
các hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia trong một thời gian nhất

thanh toán quốc tế; đồng thời nhờ mạng lưới ngân hàng đại lý của mình các
22
ngân hàng có thể hoàn thiện việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế,
giới thiệu thêm các sản phẩm dịch vụ của mình.
1.3.2.4 Công nghệ thanh toán
Ngành tài chính ngân hàng là một ngành rất năng động và luôn tiếp cận công
nghệ mới. Hiện nay, công nghệ ngân hàng có những biến đổi, tiến bộ rõ nét.
Công nghệ tiên tiến là một điều kiện quan trọng để ngân hàng mở rộng, phát
triển các nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Nhờ công nghệ tiên tiến, hiện đại các
ngân hàng sẽ có điều kiện nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá các dịch
vụ mới, làm cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, và quá trình giao
dịch của khác hàng diễn ra thuận lợi.
1.3.2.5 Các nghiệp vụ ngân hàng khác có liên quan
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế có mối quan hệ gắn bó với các nghiệp vụ kinh
doanh ngoại tệ và nghiệp vụ tín dụng ngoại tệ.
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ không chỉ mang lại thu nhập cho ngân hàng
thông qua chênh lệch tỷ giá giữa giá mua và giá bán mà còn ảnh hưởng đến
hoạt động thanh toán quốc tế. Nếu nguồn mua bán ngoại tệ của ngân hàng đáp
ứng đầy đủ các nhu cầu ngoại tệ phát sinh trong thanh toán quốc tế sẽ tạo điều
kiện cho hoạt động thanh toán quốc tế phát triển và ngược lại.
Nghiệp vụ tín dụng ngoại tệ có ảnh hưởng lớn đến hoạt động thanh toán quốc
tế. Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đều dựa
vào sự hỗ trợ vốn của các ngân hàng, do đó, bất kỳ sự thay đổi của hoạt động
tín dụng của các ngân hàng thương mại đều có tác dụng đến việc phát triển
hoạt động thanh toán quốc tế.
23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG NAM Á - SEABANK
2.1 Khái quát về SeABank
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của SeABank

Email: [email protected]
Website: www.seabank.com.vn
SWIFT Code: SEAVVNVX
TELEX: 411225 SEABANK VT
REUTER Số: SEAV
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của SeABank là:
- Huy động cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn;
- Tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư;
- Vay vốn Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng khác bằng tiền Việt
Nam và ngoại tệ;
- Chiết khấu thương, trái phiếu, hùn vốn kinh doanh;
- Dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế.
25

Trích đoạn Nhờ thu xuất khẩu Chuyển tiền đi nước ngoài L/C nhập khẩu Nhờ thu nhập khẩu Thực trạng hoạt động thanh toỏn quốc tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status