Công nghệ phần mềm - Pdf 14

TRẢ LỜI CÂU 1:NOI DUNG• Công nghệ phần mềm?
. Pressman[1995]: CNPM là bộ môn tích hợp các quy trình, các phương pháp, các công cụ để phát triển phần mềm máy tính.
• Somerville[1995]: CNPM là lĩnh vực liên quan đến lý thuyết, phương pháp và công cụ dùng cho phát triển phần mềm.
3 mặt cơ bản của CNPM
• Quy trình/thủ tục ,Phương pháp , Công cụ.
Đây chính là lĩnh vực nghiên cứu của CNPM
• Quy trình phát triển : Xác định tập hợp các thao tác, trình tự thực hiện • Các định các kết quả (tài liệu, phần mềm …) của
từng thao tác • Xác định các mốc thời gian cần bản giao của kết quả
• Các phương pháp • Là cách làm cụ thể để xây dựng phần mềm • Mỗi công đoạn có phương pháp riêng • Phân tích (xác định,
đặc tả yêu cầu) • Thiết kế (đặc tả kiến trúc, giao diện, dữ liệu, thủ tục) • Lập trình (cấu trúc, hướng đối tượng) • Kiểm thử (hộp
đen, hộp trắng …) • Quản lý dự án …
• Các công cụ • Các công cụ trợ giúp trong quá trình phát triển phần mềm (CASE -Computer Aided Software Engineering) • Công
cụ thiết kế, quản lý dự án, ngôn ngữ & môi trường lập trình (IDE), công cụ kiểm thử, cài đặt …
Quy trình PTPM
• Có nhiều mô hình PTPM khác nhau => nhiều quy trình khác nhau. • Các thao tác được xem là nền tảng của mọi quy
trình:
• Phân tích - Đặc tả • Thiết kế • Lập trình • Kiểm thử • Tiến hoá
Nhận diện công cụ PTPM
• Trong mỗi giai đoạn sẽ có những công cụ hỗ trợ khác nhau hoặc cùng 1 công cụ hỗ trợ cho nhiều giai đoạn
• Phân tích - đặc tả • Thiết kế • Lập trình • Kiểm thử • Tiến hoá • Quản lý dự án
Phân loại công cụ PTPM • Có 3 loại công cụ (phân loại theo mức độ hỗ trợ)
• Tasks: Hỗ trợ nhưng công việc đặc biệt, 1 giai đoạn trong quy trình PTPM
• Workbenches: Hỗ trợ một vài hoạt độngtrong quy trình PTPM
• Environments: Hỗ trợ phần lớn các công việc trong quy trình PTPM
Tầm quan trọng của công cụ PTPM • Bạn sẽ như thế nào nếu ko có máy tính? • Hãy lập trình một phần mềm Hello word với
notepad? • Hiện nay, công cụ chiếm vị trí quan trọng trong việc xác định hiệu suất công việc
CÂU 2:Đặt vấn đề
• Phát triển phần mềm đơn lẻ: một người làm, trên một máy.
• Phát triển phần mềm trong môi trường công nghiệp: Nhiều người cùng làm, trên nhiều máy tính khác nhau => • Nhiều người cùng
làm việc trong cùng 1 file • Quản lý các thay đổi của mã nguồn, file tài liệu … • …  Cần phải có công cụ quản lý
Khái niệm

Các chức năng cơ bản • Revert: Bỏ qua các thay đổi ở local và lấy phiên bản mới nhất tại repo • Check in: Upload file vào repo •
Một Revision mới được tạo ra • Người khác sẽ phải check out về để có phiên bản mới nhất
Các chức năng nâng cao • Branch: Tạo nhánh • Merge (or patch): Chấp nhận sự thay đổi từ tập tin, nhánh khác cho file hiện tại •
Resolve: Sửa chữa, giải quyết các thay đổi bị confilct và kiểm tra phiên bản chính xác • Locking: Đánh dấu, tạo khoá để kiểm soát
tập tinh, thực thi cơ chế locking • Breaking the lock: Ép buộc mở khoá tập tin để chỉnh sửa (do người khoá đi vắng, nghỉ ...) •
Check out for edit: = Checkout + Locking • Diff/Change/Delta: Tìm sự khác nhau giữa 2 file, 2 phiên bản …
Bài 2
Contents
• Tổng quan về MS Visual Source Safe • Các thao tác phía server
• Các thao tác phía client MS Visual Source Safe • SP của Microsoft • Model: Client-Server • License: Có chủ sở hữu • Tương lai: •
Phiên bản cuối là MS VSS 2005 (10/2005) • Sau này là Visual Team System 2008, 2010
Các thao tác phía server • Microsoft Visual Source Safe Administration • Thao tác: • File • New database • Open Database •
Tools • Option … • Users• Add • Delete •Edit • Change password
Các thao tác phía Client • File • Open Database • Create Project • Set Working Folder • Add files • Versions • Get lastest version •
Check out • Undo check out • Check in
Các thao tác phía Client • Tools • Show History … • Show Differences… • Set Working Folder • Tích hợp VSS vào Visual
Studio.net
CÂU 3:
SVN LÀ GÌ?
Subversion là một phần mềm cung cấp các chức năng quản lý phiên bản mã nguồn và tài liệu. Hiểu đơn giản nó cũng chỉ là một
trình quản lý file, thư mục. Tuy nhiên, nó cao cấp hơn ở chỗ nó cho phép quản lý nhiều phiên bản của cùng 1 file, có thể rollback lại
khi có sai sót; quản lý lịch sử sửa đổi; quản lý người dùng . Hỗ trợ giải quyết đụng độ, tranh chấp … và nhiều thứ mà nói thật mình
cũng chưa tìm hiểu hết.( Hệ thống SVN là một hệ thống quản lý phần tài nguyên của một dự
án. Hệ thống có khả năng tự cập nhật, so sánh và kết hợp tài nguyên mới vào phần tài nguyên
cũ.
) . Một số khái niệm
Subversion dựa trên mô hình quản lí tập trung kiểu client/server. Mô hình này có 2 khái niệm cơ bản: Repository đặt ở server là nơi
tập trung quản lí các phiên bản của các tập tin. Working Copies đặt ở client là các phiên bản làm việc của các tập tin trong
repository. Repository thì chỉ có một, trong khi working copies có thể có nhiều (tương ứng với repository đó). Một kịch bản thường
thấy là các tập tin của project A được lưu ở repository. Sau đó, mỗi thành viên của project A, ví dụ P1, P2 sẽ checkout để lấy 1

Có thể thay thế lệnh delete bằng del hoặc remove hoặc rm - Ví dụ:
Xóa thư mục Docs
svn delete svn://localhost/as/docs --username admin --password nimda
3. Lệnh List (ls) - Ý nghĩa: Dùng để liệt kê danh sách các thư mục và file bên trong thư mục đang được list (giống DIR trong Dos
command)
- Cấu trúc lệnh: svn list <đường dẫn đến thư mục cần xem danh sách thư mục và file> --username <username> --password
<password> - Ví dụ:
Trong ví dụ này, tôi đã thử dùng SVN để liệt kê các thư mục và file bên trong dự án của nhóm Quản lý xây dựng trên google code
(tại thời điểm 14h41 ngày 05/11/2010) và nhận được kết quả như sau:
C:\svn-win32-1.5.6\bin>svn ls />NhanVien/
congtrinh/
khachhang/
main/
quanlykho/
quanlyvattu/
Trong ví dụ trên, các bạn có thể thay lệnh list bằng lệnh ls
4. Lệnh checkout (co) - Ý nghĩa: Lệnh này sử dụng để lấy phiên bản mã nguồn mới nhất từ thư mục dự án trên repository về thư
mục trên máy trạm.
- Cấu trúc lệnh: svn checkout <đường dẫn thư mục trên máy chủ> <đường dẫn thư mục trên máy trạm> --username <username>
--password <password>
Các bạn có thể thay thế lệnh checkout ở trên bằng lệnh co.
- Ví dụ: Trong ví dụ này, tôi sẽ lấy mã nguồn mới nhất từ thư mục Src của dự án AS đã tạo ở trên về thư mục D:/dev/as/src/ trên
máy trạm.
svn checkout svn://localhost/as/src d:/dev/as/src --username admin --password nimda
Nếu thành công, chương trình sẽ có thông báo: Checked out revision n. //(n là số phiên bản hiện tại mới nhất) Trong trường hợp
thư mục d:/dev/as/src chưa có, SVN sẽ tự tạo.
- Xong bước tạo Repository, ta tiếp tục cấu hình cho Repository này
o Mở file E:\Subversion Repository\conf\ svnserve.conf, ta bỏ đi các comment bên trong
[general]
anon-access = none

Chỉ có nhóm admin có quyền đọc và ghi
[/javaproject]: thư mục dự án javaproject
Nhóm java có thể đọc và ghi
Nhóm csharp được phép đọc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status