Bằng phương pháp chuyển tuổi (phương pháp thành phần) hãy dự báo dân số và xác định dân số trong độ tuổi lao động việt nam đến năm 2015 - Pdf 14

LỜI MỞ ĐẦU
Dân số và phát triển là mối quan tâm hàng đầu của Việt Nam và nhiều quốc
gia trên thế giới hiện nay .Đảng và Nhà Nước ta luôn quan tâm chú ý đến việc
nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động .Để thực hiện
được mục tiêu đó Chính Phủ phải lập các kế hoạch phát triển Kinh tế –Văn hóa
– Xã hội như sử dụng lao động, giáo dục -đào tạo, chăm sóc sức khỏe, chính
sách dân số cũng như các vấn đề xã hội khác Và số liệu về dân số và lao động
là một trong những căn cứ khoa học. Chúng ta thường tiến hành các cuộc tổng
điều tra dân số để có số liệu .Đây là nguồn số liệu tin cậy nhất về qui mô, cơ cấu
và phân bố dân cư nhưng việc làm đó đòi hỏi nhiều công sức, thời gian và tiền
của nên không thể tiến hành hàng năm được mà phải mười năm mới có thể làm
một lần .Trong khi đó công tác kế hoạch phát triển các cấp, các ngành đòi hỏi
phải có những số liệu mới nhất .Công tác dự báo trở thành nhu cầu cấp thiết của
thực tế .Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Bằng phương pháp chuyển tuổi
(phương pháp thành phần) hãy dự báo dân số và xác định dân số trong độ
tuổi lao động Việt Nam đến năm 2015”. Nghiên cứu đề tài này mong muốn góp
phần nhỏ bé của mình vào việc đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó.Tuy nhiên để có
một kết quả dự báo tổng hợp chính xác cần có một sự hiểu biết chuyên môn sâu
và nghiên cứu trong một khoảng thời gian dài .Do thời gian và trình độ có hạn
nên đề án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót .Em rất mong nhận được
sự tham gia đóng góp ý kiến tận tình của thầy cô và các bạn để đề án được
hoàn chỉnh .
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tiến sĩ Lê Huy Đức người đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn em trong thời gian qua.
1
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DÂN SỐ VÀ LAO
ĐỘNG VIỆT NAM
I. Tình hình dân số và lao động Việt Nam
1.Các khái niệm
Dân số và phát triển có mối quan hệ chặt chẽ qua lại với nhau. Vì thế trong

gia chậm phát triển vì khả năng mở rộng sản xuất của các nước này hạn chế, dân
số đông sẽ giảm chất lượng cuộc sống. Như vậy phải có chính sách phát triển
dân số hợp lý.
2.Tình hình dân số và lao động nước ta hiên nay
Dân số và lao động nước ta hiện nay có mối quan hệ theo xu hướng hai.
Nhờ thực hiện thành tốt công tác Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), tỷ lệ dân số
nước ta trong thập kỉ qua đã giảm đáng kể nhưng vẫn còn lớn so với các nước
trên thế giới. Chúng ta vẫn đứng thứ 13 thế giới về đông dân.Mức sinh Việt
Nam vào loại trung bình Đông Nam Á. Nhưng có sự chênh lệch lớn về tỉ lệ sinh
giữa các vùng, các dân tộc, sự gia tăng dân số ở các vùng miền núi, dân tộc thiểu
số vẫn còn cao. Chất lượng dân số chưa cao các chỉ tiêu về dân số của nước ta
đứng ở mức trung bình thế giới .
Do mức sinh của những năm 70-80 của nước ta cao nên lực lượng lao động
hiện nay có quy mô lớn với tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng dân số.
Bảng 1-Tổng số dân và dân số trong độ tuổi từ 15-59 ở Việt Nam
Đơn vị: triệu người
chỉ tiêu 1979 1989 1999
Tổng số dân 52,742 64,375 76,325
Số dân trong độ tuổi tuổi từ 15-59(
P
5915−
)
26,57 34,55 45,03
Tỷ lệ gia tăng dân số (%) 2,0 1,7 1,3
Tỷ lệ gia tăng
P
5915−
(%)
2,63 2,56 2,39
Nguồn: Tính toán từ kết quả Tổng điều tra dân số 1979,1989, 1999 trong

)
Cả nước 82032,3 329314,5 249
1.Đồng bằng sông Hồng 17836 14812,5 1204
2. Đông Bắc Bộ 9244,8 63629,8 145
3. Tây Bắc Bộ 2524,9 37336,9 68
4. Bắc Trung Bộ 10504,5 51510,8 204
5. Duyên hải Nam Trung Bộ 6981,7 33069 211
6. Tây Nguyên 4674,2 54473,7 86
7. Đông Nam Bộ 13190,1 34743,1 380
8. Đồng bằng sông Cửu Long 17076,1 39738,7 430
Nguồn: trang web của Tổng cục Thống kê, dân số và lao động, tháng 9-2005
www.gso.gvo.vn
Để đảm bảo cuộc sống cho mọi người theo tiêu chuẩn quốc tế mật độ bình
quân chỉ khoảng 35-40 người / km
2
.Như vậy mật độ dân số nước ta đã gấp 6-7
lần so với mật độ chuẩn, cao gấp 2 lần so với Trung Quốc và gấp 10 lần so với
các nước đng phát triển.Điều này cho thấy quy mô dân số nước ta rất lớn, với
tốc độ nhanh theo kết quả điều tra thống kê sau 85 năm dân số nước ta tăng lên
gấp 5, 3 lần trong khi đó cũng cùng thời gian đó dân số thế giới chỉ tăng gấp 3, 6
lần.
Việc tăng dân số nhanh trong khi điều kiện kinh tế –xã hội còn chưa phát
triển là một thách thức đối với quá trình công nghiệp hóa hiện đai hóa đất nước,
đặt nước ta trước nguy cơ tụt hậu.Chúng ta cần tăng cường công tác kế hoạch
hóa đảm bảo giảm sinh một cách vững chắc.
4
II. Xu thế biến đổi của dân số Việt Nam
1.Quy mô và sự phát triển dân số trong một thế kỉ qua1
Quy mô dân số nước ta phát triển không ngừng theo thời gian .Nhìn lại một
thế kỉ qua dân số nước phát triển không đồng đều, có sự trầm bổng khác nhau

Nguồn: Dân số Việt Nam, Tổng
điều tra dân số VN-1989, NXB
Thống kê HN-1992,tr.6
5
Bắt đầu từ năm 1990 trở đi tỉ lệ tăng dân số liên tục giảm chỉ còn 1,32%
vào năm 2002.
Nhưng hai năm gần đây tốc độ tăng dân số có xu hướng tăng lại .Tỉ lệ sinh
con thứ ba trở lên gia tăng “bất thường”.Năm 2003 tốc độ tăng dân số là 1,47%,
năm 2004 (theo ước tính) là 1,44%.Năm 2003- 2004 số con thứ ba trong cả nước
là 400.000 trẻ.Và điều đặc biệt là hầu hết các gia đình sinh con thứ ba đều thuộc
nhóm kinh tế khá giả và có trình độ học vấn khá cao.Đây là thách thức đối với
chính sách dân số Việt Nam, chúng ta đang đứng trước nguy cơ “bùng nổ dân
số” tiềm ẩn trong nhiều nhóm xã hội .Lý do chủ yếu giải thích cho hiện tượng
này đó là quan niệm “mỗi con mỗi phúc”, sự hiểu sai Pháp lệnh dân số ban hành
năm 2003 khoản 1 điều 10, và năm 2003 là năm Quí Mùi là năm đẹp theo phong
tục nước ta.
Để thực sự có tỉ lệ giảm sinh vững chắc thì chúng ta cần chú tâm hơn nữa
đến công tác KHHGĐ ngăn ngừa kịp thời hiện tượng sinh con thứ ba.
2. Cơ cấu dân số
Trong cơ cấu dân số vấn đề đáng quan tâm trước hết là cơ cấu giới (cơ cấu
nam nữ) và lứa tuổi của dân số (cơ cấu theo tuổi).
21. Cơ cấu theo giới
Tỷ lệ giới được xác định bằng số nam chia số nữ rồi nhân với 100.Tỷ lệ
này cho ta biết cán cân nam nữ trong dân số. Ở đa số các nước, nam trong dân
số thường ít hơn nữ.Và tỷ lệ giới của dân số nước ta luôn thấp hơn 100, cho thấy
có nhiều phụ nữ hơn nam giới, điều này cũng là bình thường so với các nước
khác trên thế giới.
Năm 1979 tỉ lệ giới của chúng ta là 94N,2 %.Điều này cho thấy sự mất cân
đối về giới ở nước ta do hậu quả của chiến tranh .Nhưng từ năm 1990 đến nay tỷ
lệ giới tăng dần.

tuổi lao động) là 42,55%, năm 1989 giảm xuống 39,18% và năm1999 là
33,11%(Tính toán theo số liệu của tổng điều tra dân số năm 1979,1989,1999)
trong khi đó ở các nước phát triển là 16-22%( năm1979). Qua tháp tuổi ta thấy
trong vòng 5 năm trẻ em ở độ tuổi 0-9 thu hẹp một cách nhanh chóng cho thấy
mức sinh liên tục giảm và nhanh trong vòng 10 năm qua . Tỷ trọng dân số dưới
15 tuổi giảm từ 33% năm 1999 xuống 29% năm 2003.
Và đỉnh tháp có sự “nở ra”, cho thấy dân số nước ta bắt đầu có hiên tượng
già hóa .Nguyên nhân là do mức sinh giảm liên tục và tuổi thọ tăng len trong
những năm gần đây.Năm 1979 tỷ lệ người già ở mức 7,1%, năm 1989 là 7,2%,
7
0-4
5-9
10-14
15-19
20-24
25-29
30-34
35-39
40-44
45-49
50-54
55-59
60-64
65-69
70-74
75-79
80+
8 6 4 2 0 0 2 4
6 8
Nam

động.Qua số liệu thống kê thì tỷ lệ phụ thuộc của nước ta giảm khá nhanh qua
các năm .Sau 24 năm (1979-2003), tỷ lệ phụ thuộc chung giảm tới 37 điểm phần
trăm.Hầu hết sự giảm này là do giảm tỷ lệ phụ thuộc của trẻ em, còn tỷ lệ phụ
thuộc ở người già tăng chậm gần như không đáng kể.
Bảng 4 - Tỷ lệ phụ thuộc qua các năm
1979 1989 1999 2003
Tỷ lệ phụ thuộc trẻ em (0-14)
84 73 56 47
Tỷ lệ phụ thuộc người già (60+)
14 13 14 14
Tỷ lệ phụ thuộc chung
98 86 70 61
Nguồn: Tạp chí Dân số và phát triển số 6

năm 2004, tr.10
Tăng tỷ lệ người già là dấu hiệu của sự văn minh và tiến bộ của đất nước
nhưng nó cũng đặt ra với chúng ta những thách thức với việc chăm sóc sức khỏe
người già trong thời gian tới.
3. Biến động tự nhiên dân số
Các chỉ số liên quan trực tiếp tới sự gia tăng tự nhiên của dân số là mức
sinh và mức tử.
3.1. Mức sinh
Trong các số đo về mức sinh thì người ta thường dùng tổng tỉ suất sinh
(TFR) và tỷ suất sinh thô (CBR) để so sánh mức sinh giữa các vùng khác nhau
hoặc qua các thời kì khác nhau.Và để xem xét về tiềm năng sinh chúng ta
thường xem xét chỉ tiêu tỉ suất sinh đặc trưng theo nhóm tuổi phụ nữ (AFSR) .
8
a- Tỷ suất sinh thô (CBR) và tổng tỷ suất sinh (TFR)
Tỷ suất sinh thô (CBR) là số trẻ em sinh bình quân năm tính trên 1000
dân.Tổng tỷ suất sinh (TFR) thì cho biết số con trung bình được sinh ra bởi một

Hà Tĩnh: 27,75% Quảng Nam 23,26%
Thừa Thiên - Huế 27,60% Điện Biên 22,45%
Lai Châu 25,66% Đắc Nông 21,02%.
nguồn: trang web của bộ y tế www.moh.gov.vn ngày 29/7/2005
Điều này cho thấy kết quả giảm sinh chưa vững chắc, chứa đựng yếu tố
tiềm ẩn của sự gia tăng mức sinh trở lại.
Tỷ suất sinh thô (CBR) và tổng tỷ suất sinh (TFR) của nước ta có sự khác
biệt giữa nông thôn và thành thị(năm 2004 TFR nông thôn cao hơn thành thị
khoảng 0.5con/phụ nữ) ,giữa miền núi và đồng bằng(Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
luôn là vùng có mức sinh cao ,ngược lại ĐB sông Cửu Long , ĐB sông Hồng,
Đông Nam Bộ luôn có mức sinh thấp).
Nguån: số liệu từ trang web cña Tæng côc Thèng kª, d©n sè vµ lao ®éng, th¸ng
9-2005 www.gso.gov.vn.
10
b-Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi(AFSR)
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi(AFSR)được định nghĩa là một tỷ lệ tính
bằng đơn vị phần nghìn của số trẻ em do những phụ nữ thuộc nhóm tuổi (X)
sinh ra chia cho dân số nữ trung bình của nhóm tuổi (X) đó.
Bảng 5- Tỷ lệ % tăng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49) trong 5 năm
1999-2004
Nhóm
tuổi 1999-2001 2001-2002 2002-2003 2003-2004
Bìnhquân
1999-2004
15-19 7,1 1,0 -0,9 1,8 2,2
20-29 -0,5 -1,4 0,1 3,5 0,4
30-34 3,0 0,9 2,7 -0,1 1,6
35-39 4,5 3,1 -0,2 2,0 2,3
40-44 15,8 2,2 3,6 4,0 6,1
45-49 10,2 11,3 10,4 6,3 9,1

Chúng ta thường dùng hai số đo về mức độ chết là tỷ suất chết thô(CDR)
và tỷ suất chết sơ sinh(IMR) để mô tả tình hình tử vong nước ta.
a- Tỷ suất chết thô(CDR)
Tỷ suất chết thô(CDR) là chỉ tiêu đơn giản nhưng phổ biến nhất trong việc
đánh giá mức tử vong của dân số.Nó được xác định bằng số người chết trong
năm tính bình quân cho 1000 dân số năm đó.
Tỷ suất chết thô (CDR) của Việt Nam giảm dần theo thời gian. Đặc biệt
giảm nhanh trong giai đoạn 1989-1999, năm 1989 CDR là 8,4‰ xuống còn
5,6‰ năm 1999.Trong vài năm gần đây, tỷ suất chết thô (CDR) của ta khá thấp
và tương đối ổn định(năm 2004 là 5,4‰).Và có sự khác biệt đáng kể giữa thành
thị và nông thôn, năm 2002 CDR của khu vực nông thôn (6‰) cao hơn khoảng
1.3 lần so với khu vực thành thị(4,7‰) .
So sánh tỷ suất chết thô (CDR) của Việt Nam với các nước trong khu vực
Đông Nam Á. CDR của Việt Nam thuộc mức trung bình thấp.
- Indonesia 2001: 7,1
- Malaysia 2001: 4,6
12
- Philippine 2001: 5,2
-Singapore 2001: 4,5
-Thailand 2001: 6,0
-Việt Nam 2001: 5,8
Nguồn : Trang web của Tổng cục Thống kê(www.gso.gov.vn) ,dân số và lao
động, tháng 9-2005
Nguồn : Số liệu lấy từ sách Điều tra biến động dân số và nguồn lao động
1/4/2003.Những kết quả chủ yếu.NXB Thống kê, HN-2004,tr.45
Tỷ suất chết thô có sự chênh lệch giữa các vùng lãnh thổ, theo số liệu thống
kê năm 2003 Tây Bắc và Bắc Trung bộ là hai vùng có CDR cao nhất tương ứng
7,0 và 6,7‰ , Đông Nam bộ là vùng có CDR thấp nhất là 4,5‰ . Và tỷ suất chết
thô lại phụ thuộc rất chặt vào cơ cấu dân số theo độ tuổi. Người già và trẻ em có
tỷ suất chết thô cao hơn các nhóm tuổi khác.Tỷ lệ chết thô của người già ngày

1.4.2002
)
Năm
2002
(Điều tra
1.4.2003
)
Năm
2003
(Điều tra
1.4.2004
)
Đông Nam Á 46 41 41
Indonesia 46 42 40
Malaysia 8 8 8
Philippine 35 31 30
Singapore 3.3 3 3
Thailand 25 18 21
Việt Nam 37 31 26 21 18
Nguồn : Số liệu lấy từ sách Điều tra biến động dân số và nguồn lao động
1/4/2003.Những kết quả chủ yếu.NXB Thống kê, HN-2004,tr.45
Nhìn chung IMR của cả nước và các vùng liên tục giảm trong vòng 5 năm
qua, biểu thị sự thành công của chương trình chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ
em, đặc biệt là từ chương trình tiêm chủng mở rộng những năm qua.Tuy nhiên
có sự tăng khá cao của Tây Nguyên năm 2003 so với năm 2004 từ 29 lên 36‰,
và sự chênh lệch giữa khu vực thành thị và nông thôn ( năm 2003 IMR nông
thôn là 21‰ gấp 1,6 lần thành thị ).Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do
chất lượng cuộc sống ở mỗi vùng, nông thôn nói chung và các tỉnh miền núi nói
riêng còn có gặp nhiều khó khăn.
14

5. Nam Trung bộ -0.26 -3.35 -1.05 -3.47 -1.17
6. Tây Nguyên 1.57 3.93 -1.97 -0.52 -0.33
15
7. Đông Nam bộ 1.07 10.37 3.71 7.37 7.22
8. ĐB sông Cửu Long -0.24 -2.73 -1.30 -1.77 -2.27
B. Ba tỉnh trọng điểm
Hà Nội 9.7 23.9 19.4 12.0 15.3
TP Hồ Chí Minh 18.7 16.9 7.1 16.7 13.4
Bình Dương 13.7 27.2 11.8 11.6 23.2
Nguồn : Số liệu lấy từ sách Điều tra biến động dân số và nguồn lao động
1/4/2003.Những kết quả chủ yếu.NXB Thống kê, HN-2004,tr.45
Qua bảng trên ta thấy Đông Nam Bộ là vùng có tỷ suất di cư thuần cao
nhất, cũng là vùng có tỷ lệ nhập cư cư cao (7,22‰). Còn 7 vùng còn lại đều xuất
cư. Đ ông Nam Bộ là vùng dân cư tương đối thưa và lại có tốc độ phát triển khu
công nghiệp mạnh và đô thị hóa cao. Bắc Trung Bộ là vùng có tỷ suất xuất cư
thuần lớn nhất (-2,8‰). Còn Tây Nguyên có sự biến đổi khác biệt hơn tất cả, từ
một vùng nhập cư lại chuyển thành vùng có tỷ suất di cư. Điều này xảy ra do
việc làm ăn kinh tế ở đây gặp nhiều khó khăn và có tình hình an ninh chính trị
không ổn định.
Nhìn chung, quy mô di cư ở nước ta có chiều hướng giamtrong những năm
gần đay.Quy mô di cư giảm từ 11,02‰ trong vòng 12 tháng trước 4/2001xuống
còn 5,1‰ tong 12 tháng trước 4/2003.
4.2. Di cư giữa các tỉnh/thành phố
Tỉnh/thành phố nào có tốc độ đô thị hóa cao và tập trung nhiều khu công
nghiệp thì số dân di cư đến, năm 2004 có 4 tỉnh /thành phố có tỷ suất nhập cư
thuần cao nhất là : Hà Nội (nhập cư 57.000 người), Đà Nẵng (nhập cư 13.000
người), Thành phố Hồ Chí Minh (nhập cư 91.000 người), và Bình Dương (nhập
cư 23.000 người).Những người nhập cư chủ yếu trong độ tuổi lao động trong đó
độ tuổi 15-44 chiếm 75% và đa phần họ di cư để tìm kiếm việc làm và đi học.Và
tỷ suất di cư của nữ cao hơn nam .

5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sản xuất dân số Việt Nam
Sự biến động mức sinh và xu hướng sinh của một xã hội do rất nhiều
nguyên nhân gây ra như tâm sinh lý của con người và các yếu tố kinh tế- xã
hội.Có những yếu tố tác động trực tiếp cũng có yếu tố tác động gián tiếp. Ở
nước ta một số yếu tố có ý nghĩa quyết định đến mức sinh đó là :
-Tình trạng hôn nhân
-Chương trình kế hoạch hóa gia đình
-Sự phát triển kinh tế-xã hội của một vùng
-Trình độ văn hóa
-Môi trường văn hóa, tập quán xã hội
17
Tình trạng hôn nhân là yếu tố tác động trực tiếp đến tỷ lệ sinh.Theo nghiên
cứu của Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á-Thái Bình Dương (ESCAP), yếu tố quan
trọng để giảm mức sinh là tăng tuổi kết hôn trung bình lần đầu(SMAM). Qua
các số liệu thống kê cho thấy tuổi kết hôn trung binh lần đầu có tỷ lệ nghịch với
tổng tỷ suất sinh(TFR).Mối quan hệ này thể hiện rất rõ ở hai khu vực thành thị
và nông thôn. Nước ta trong vòng 5 năm(1999-2004) SMAM của nam tăng 1,4
năm tức là 26,9 tuổi, của nữ tăng 0,7 năm tức là 24,7 tuổi. Khu vực thành thị
SMAM của nam cao hơn 3 tuổi so với nông thôn, SMAM của nữ thành thị cao
hơn nông thôn 2 tuổi. Tương ứng tổng mức sinh (TFR) của nông thôn là 2,3 con
cao hơn thành thị 0,6 con (1,7con).
Chương trình kế hoạch hóa gia đình có tác động trực tiếp đến khả năng
sinh đẻ thông qua khía cạnh như thay đổi nhận thức, hành vi, nâng cao thực
hành áp dụng các biện pháp tránh thai, thực hiện quy mô gia đình theo ý muốn.
Để đánh giá việc áp dụng các biện pháp tránh thai ta dung chỉ tiêu áp dụng các
biện pháp tránh thai (CPR).CPR tỷ lệ nghịch với tổng tỷ suất sinh(TFR). CPR
càng cao thì TFR càng thấp. So sánh hai khu vực thành thị và nông thôn ta thấy
CPR ở thành thị cao hơn nông thôn nên tỷ lệ TFR của thành thị thấp hơn.
Trình độ văn hóa có tác động gián tiếp đến mức sinh.Trình độ học vấn của
phụ nữ càng cao thì tỷ lệ sinh càng thấp và ngược lại. Phụ nữ không biết đọc,

t tng bc c ci thin. S con trung bỡnh ca mt ph n trong tui sinh ó
gim rừ rt, t 3,5 con nm 1992 gim xung cũn 2,3 con nm 2000 v t l phỏt
trin dõn s gim tng ng t 2,2% xung cũn 1,35%. Dõn s Vit Nam t
mc sinh thay th vo nm 2002 (2,12con/ph n) vi t l tng t nhiờn l
1,32% õy l mt thnh cụng ln trong cụng tỏc dõn s. Tuy nhiờn cú hin
tng gia tng dõn s li trong vũng hai nm nay.Liu rng dõn s nc ta s ra
sao trong vũng 10 nm ti?
Hin tng gia tng dõn s trong hai nm va qua l s cnh bỏo i vi
Vit Nam trc kt qu gim sinh cha vng chc. Nhng xu hng gim sinh
trong mt thi gian di va qua l ỏng tin cy. Mc sinh ca nc ta s tip tc
gim trong vũng 10 nm ti. Dõn s nc ta ang trong thi k quỏ , trên thực
tế, vào giai đoạn sau của mô hình quá độ dân số mức sinh sẽ biến động xung
quanh mức sinh thay thế.Đặc biệt, mức biến động này thờng xảy ran gay sau
khi mức sinh giảm xuống bằng mức sinh thay thế và chịu tác động của các yếu
tố và giá trị văn hoá xã hội khác nhau. Ví dụ nh tại các nớc phát triển dù đã đạt
đợc mức sinh thay thế từ lâu nhng do tác động của các yếu tố và giá trị văn
hoá xã hội mà mức sinh không bao giờ thấp quá xa so với mức sinh thay thế nh
tổng tỷ suất sinh năm 2004 của Mỹ là 2,0, Ôtrâylia là 1,8 và Niudilan là
2,0.Vì thế tổng tỷ suất sinh của nớc ta cũng sẽ dao động xung quanh mức sinh
thay thế (2,1con) trong thời gian tới.
Dõn s nc ta ang trong thi k quỏ v s tin ti n nh tng lai
tuõn theo quy lut chung ca quỏ trỡnh phỏt trin dõn s. Ta thy cỏc nc kinh
t phỏt trin ang tin dn n dõn s n nh. Riờng cỏc nc ang phỏt trin,
dự tc tng cũn cao nhng theo quy lut s tin n mc tng nh cỏc nc
19
phát triển. Châu Âu trải qua tiến trình quá độ dân số trong vòng hai thế kỷ
(1750-1950) và hiện đang ở giai đoạn ổn định.Trong khi đó các nước đang phát
triển sẽ ổn định dân số không sớm hơn giữa thế kỷ XXI, và Việt Nam cũng vậy,
dân số sẽ đạt mức ổn định vào giữa thế kỉ XXI.
III. Các biện pháp dự báo dân số

t
= P
o
* (1+ r)
t
Trong đó :
r : tỷ lệ tăng dân số
a.3-Dạng hàm mũ
P
t
= P
0
* e
(

r * t)

a.3- Ngoài ra co thể xác định hàm xu thế theo các dạng hàm khác như:
+ Y
t
= c* e
a* t
+ Y
t
= a
0
+ a
1
*t +a
2

= log(a+ b*c
t
)
+ Hàm mũ biến dạng: P
t
= a + b*c
t
+ Hàm Logíctic : P
t
= S / (1+e
-ast – c
)
Đối với các hàm trên :a, b,c, S đều là những tham số cần ước lượng.Có thể
được xác định bằng phương pháp bình phương tối thiểu theo chuỗi thời gian về
dân số.
Ưu nhược điểm của phương pháp
Phương pháp ngoại suy xu thế có ưu điểm là đơn giản yêu cầu thông tin số
liệu không lớn, có thể cho kết quả dự báo dân số khái quát. Tuy nhiên nó có
nhược điểm là chưa xem xét đến cơ chế hình thành quá trình dân số, kết quả dự
báo mang tính tổng thể, không cho thấy sự thay đổi trong cơ cấu dân số. Và để
xác định được xu hướng cần thiết phải có chuỗi thời gian về dân số. Kết quả dự
báo phụ thuộc lớn vào sự khách quan, đầy đủ và chính xác. Đây là một yêu cầu
khó có thể đáp ứng trong thực tế, nhất là trên phạm vi một quốc gia bởi vì cơ hội
co được số liệu điều tra dân số là rất ít.Do vậy phương pháp này chỉ áp dụng
trong trường hợp dân số ít biến động và thời kỳ dự báo ngắn.
2. Phương pháp thành phần dự báo dân số (chuyển tuổi)
Phương pháp thành phần dự báo dân số (chuyển tuổi)
Trong điều kiện ngày nay, thực hiện dự báo dân số phải xuất pháp từ hai
phương hướng chủ yếu : Mục tiêu cần đạt được trong tương lai và khả năng điều
tiết quá trình tái sản xuất dân số của Nhà nước bằng biệ pháp kinh tế, xã hội,

PHƯƠNG PHÁP THÀNH PHẦN
1. Thu thập số liệu và xử lý
Dự báo này áp dụng phương pháp thành phần theo nhóm 5 tuổi và theo
từng giai đoạn 5 năm. Phân bố dân số theo tuổi- giới tính năm 1999 được lấy
làm gốc để dự báo cho 10 năm tiếp theo.Vì cuộc TĐTDS 1999 lấy mốc là ngày
1/4/1999 nên chúng ta phải chuyển dân số 1/4/1999 về dân số 1/1/2000, từ
1/4/1999 đến 1/1/2000, tức là 8 tháng hay t=0,67 năm, theo mô hình tuyến tính:
P
t
= P
o
* (1+r*t)
Với r = (P
t
– P
0
)/ P
0
*t
Theo số liệu thống kê P2000=p1999=76596,7
Dân số toàn quốc theo nhóm tuổi và giới tính năm 1/4/1999
Đơn vị :người
Tổng số Nam Nữ
Tổng số 76323173 37469117 38854056
0 4 7172242 3682743 3489499
5 9 9033162 4634400 4398762
10 14 9066562 4654315 4412247
15 19 8222280 4141058 4081222
20 24 6925387 3430084 3495303
25 29 6568174 3281300 3286874

65 69 1669090 735433 933658
70 74 1227516 507305 720211
75 79 832885 311230 521654
80+ 7606865 3203999 44022866
Dân số toàn quốc theo nhóm tuổi và giới tính năm 2004
Đơn vị :người
Tổng số Nam Nữ
Tổng số 80895376 39902696 40992676
0 4 7012572 3593334 3419238
5 9 7079047 3629713 3449334
10 14 8983032 4605298 4377734
15 19 9008855 4619684 4389171
20 24 8144034 4092443 4051591
25 29 6844949 3381308 3463641
30 34 6485459 3232276 3253183
24
35 39 5949115 2954162 2994953
40 44 5491833 2673969 2817864
45 49 4451713 212251 2324462
50 54 3043260 1414880 1628380
55 59 2015856 917436 1098420
60 64 1677888 727074 950814
65 69 1579489 677295 902194
70 74 1397254 605348 791906
75 79 920352 371842 548510
80+ 810694 279400 531294
Nguồn:Kết quả dự báo dân số cho cả nước và các vùng địa lý kinh tế và 61
tỉnh/thành phố VN,1999-20024.NXB Thống kê HN,2001,tr552.Tính các tham số
cơ bản
2.1. Hệ số sống sau 5 năm của các nhóm tuổi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status