Trang :1
LI M U
Trong xu hoọi nhaọp hieọn nay, tn ti v phỏt trin lõu di, song hnh cựng
cỏc cụng ty, cỏc tp on xuyờn quc gia thỡ Chớnh Ph v Doanh nghip phi cú
chin lc tt.Vn t ra, Chớnh ph phi nm vng, hiu bit sõu v rng v
nn kinh t th trng cng nh chớnh Doanh nghip cn phi t chc v qun lý
tt.
Trong ú, ngun nhõn lc úng vai trũ quan trng,quyt nh n kt qu ca
chin lc. Mi ngi c bit sinh viờn sau khi ra trng ngoi nhng hiu bit v
ngoi ng cn phi nm vng chuyờn mụn ca mỡnh c v lý thuyt ln thc hnh.
Nhng gia lý thuyt v thc hnh cú khong cỏch khỏ xa nờn cn phi thu ngn
khong cỏch ny. Sinh viờn ngnh k toỏn cng khụng ngoi l. Ngnh k toỏn
úng vai trũ quan trng trong qun lý doanh nghip. Hn na, phn hnh k toỏn
trong cỏc doanh nghip rt a dng c bit trong doanh nghip sn xut. Vỡ th,
sau khi ra trng cú th nm vng lý thuyt v chuyờn ngnh k toỏn cng nh
kh nng thc hnh v t chc ton b cụng tỏc k toỏn mt Doanh nghip, tụi ó
tri qua t thc tõp 5 tun t ngy 12/07/2010 n ngy 15/08/2010 ti Cụng ty
C phn Xõy Dng Bỡnh nh.
Ni dung t bỏo cỏo thc tp tng hp ny gm 3 phn:
Phn 1: Gii thiu khỏi quỏt v Cụng ty.
Phn 2: Thc hnh v ghi s k toỏn.
Phn 3: Mt s ý kin nhn xột v hỡnh thc k toỏn ỏp dng ti doanh
nghip v cỏc hỡnh thc cũn li.
Quy Nhn, ngy 12 thỏng 07 nm 2010
cơ khí xây dựng gia nhập vào cơng ty, cùng với việc tổ chưc sắp xếp lại
doanh nghiệp nhà nước của hội đồng bộ trưởng(nghị định 388/HĐBT).lúc
Trang :3
này cơng ty lấy tên là “Công Ty Xây Lắp Và Cơ Khí Xây Dựng Bình
Đònh” theo quyết đònh số 2613/QĐ-UB ngày 28/12/1992 với tổng số vốn
kinh doanh lúc này là 541.000.000đ trong đó:VCĐ:399.000.000đ,VLĐ:
142.000.000 đồng.
Qua nhiều lần chuyển đổi như vậy, ngày 29/6/1998 với nghò đònh
44/1998/NĐ-CP do Chính Phủ ban hành về việc chuyển doanh nghiệp
Nhà nước thành công ty Cổ Phần với quyết đònh số 3316/QĐ-UB ngày
18/9/1999 của UBND tỉnh Bình Đònh về việc phê duyệt phương án cổ
phần hóa, công ty đổi tên thành “ Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Bình
Đònh”
Từ khi sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nược theo chủ trương củ chính
phủ năm 1992 nguồn vốn của công ty chỉ có 541.000.000đ đến năm 1999
vốn nhà nước tại công ty đã tăng lên thành 1.500.000.000đ tăng 2,77 lần,
mức tăng bình quân hàng năm là 23,25%.
Công ty CPXD Bình Đònh ra đời với vốn điều lệ là 1.500.000.000đ.
trong đó nguồn vốn của Nhà nước chiếm đến 71% trong tổng nguồn vốn
của Công ty.
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm2009 Chênh lệch
Mức Tỷ lệ %
Doanh thu 19 217 646 403 24 177 258
593
4 959 612 550 25,8
Lợi nhuận 681 410 932 759 641 522 78 230 590 11,48
Nộp ngân sách 1 345 671 063 2 227 935 416 882 264 353 65,56
bảng 1.1: kết quả sản xuất kinh doanh của cơng ty qua các năm
Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là
thủ quy đònh của nhà nước về bảo vệ tự nhiên, môi trương, trật tự an toan
xã hội, về công tác phòng cháy chữa cháy, sử dụng chất độc hại. Thực
hiện các nghóa vụ khác theo quy đònh của pháp luật.
1.3. đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty
Lónh vực kinh doanh: xây dựng
Trang :5
Hiện nay công ty hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề
đã đăng ký:Xây dựng các công trình dân dụng vốn dự án xây lắp <18 tỷ
vnđ;Xây dựng phần bao chê cho các công trinh công nghiệp có vốn <30 tỷ
vnđ;Xây dựng các công trính thủy lợi có vốn xây lắp <2 tỷ vnđ;Xây dựng
các công trình giao thông nông thôn.
Với việc quy đònh rõ khả năng như vậy tạo cho công ty sự chủ động trong
hoạt động kinh doanh, có đònh hướng trong công tác quan hệ với chủ đầu
tư đảm bảo uy tín, mục tiêu lâu dài của công ty.
Công ty hiện có 6 xí nghiệp và 2 phân xưởng: Mỗi xí nghiệp,
có một giám đốc là kỹ sư xây dựng điều hành chung công việc và có từ 2-
3 kỹ thuật viên theo dõi, giám sát việc thực hiện thi công tại công trình.
Ngoài ra còn có thủ kho, bảo vệ túc trực tại công trình và có bộ phận kế
toán riêng,tổ, đội công nhân phục vụ thi công trình.
Mối quan hệ giữa các phòng, các đội: là mối quan hệ chức năng,
đảm bảo an toàn và phát triển của công ty hoàn thành nghóa vụ với nhà
nước.
Thị trường đầu vào: là các cơng ty,doanh nghiệp chun cung cấp
vật tư,trang thiết bị cho cơng ty như Cơng Ty Cổ Phần Gạch Tuy Nen
Be,cơng ty TNHH Thiết bị Phụ Tùng Hòa Phát tại TP Đà Nẵng ….
Thị trường đầu ra: là tất cả các doanh nghiệp,tổ chức, cá nhân
trong và ngồi tỉnh.
Hình thức sở hữu: vốn cổ phần có vốn của nhà nước
Về nguồn lực lao động của doanh nghiệp:
Về kết cấu lao động: số lao động Nam 225 người, chiếm 93,75%
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.
Mỗi xí nghiệp có một giám đốc là kỹ sư xây dựng điều hành chung
công việc của đơn vò mình và có từ 2 đến 3 kỹ thuật viên theo dõi giám
sát việc thực hiện thi công tại công trình, ngoài ra còn có một đội ngũ gồm
thủ kho, bảo vệ túc trực tại công trường và có bộ phận kế toán riêng , tổ
đội công nhân chuyên ngành phục vụ cho việc thi công cacù công trình và
các xí nghiệp giao cho.
Ghi chú: quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1.1: sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh
PXưởng
Mộc
ĐẠI HỘI
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GĐ
KINH TẾ
KẾ TOÁN TRƯỞNG PHÓ GĐ
KỸ THUẬT
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH LĐTL PHÒNG
TÀI VỤ THỐNG KÊ
XN XD
1
XN XD 2 XN XD 3 XN XD 5 PXưởng ĐNXN XD 6 PXưởng Mộc
PHÒNG
KẾ HOẠCH KỸ THUẬT
Trang :7
1.4.2. đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp, trên nguyên tắc tự
đốc về mặt kỹ thuật trực tiếp kiểm tra kỹ thuật an toàn trong thi công các
công trình va øcùng với các xí nghiệp, chòu trách nhiệm về mặt kỹ thuật.
Có quyền điều hành phân công cán bộ kỹ thuật sao cho phù hợp với tình
hình tổ chức sản xuất của từng công trình.
Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ theo dõi và giám sát tình
hình tài chính của công ty, báo cáo công tác kế toán đúng thời hạn theo
chế độ quy đònh. Tham mưu cho giám đốc công ty về việc sử dụng các
nguồn vốn một cách có hiệu quả cao nhất và thực hiện đầy đủ, trích nộp
ngân sách theo quy đònh của nhà nước.
Phòng kế hoạch kỹ thuật: có nhiệm vụ giúp cho giám đốc
trong lónh vực lập hồ sơ đấu thầu và quản lý kế hoạch sản xuất,đầu tư ứng
dụng khoa học kỹ thuật, quản lý kỹ thuật công tác dự đoán, nghiên cứu và
thực hiện hoàn thành xuất sắc kế hoạch.
Trang :9
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giúp cho giám đốc
trong công tác quản lý, sắp xếp tổ chức sản xuất, bố trí nhân sự tổ chức
hoạt động kế hoạch,đònh mức lao động quy chế trả lương, thưởng, chế độ
chính sách,chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hộ và an toàn lao động.
Các xí nghiệp và phân xưởng: là bộ phận quản lý và trực tiếp
thực hiện kế hoạch sản xuất, chòu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc
công ty xí nghiệp và phân xưởng là những bộ phận trực thuộc của công ty,
mối quan hệ giữa đội và các phân xưởng với các phòng ban chưc năng ở
công ty là quan hệ gián tiếp, nhằm thực hiện ý kiến chỉ đạo của ban giám
đốc.
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh, quản trò và điều hành công ty. Ban kiểm soát do đại
hội cổ đông bầu ra, có từ 2 đến 3 người trong đó ít nhất có 2 người có
chuyên môn kế toán.
Mối quan hệ giữa các bộ phận: quan hệ giữa các phòng ban với
các xí nghiệp sản xuất là mối quan hệ tương hổ với sự kết hợp nhòp nhàng
Kế tốn trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế tốn, phụ trách
chung cơng tác phòng kế tốn về vấn đề tài chính tồn cơng ty, phản ánh tình
hình về kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty, là người giúp giám đốc
cơng ty tổ chức, chỉ đạo, thực hiện thống nhất tồn bộ kế tốn, thống kê
thơng tin kinh tế và hạch tốn kinh tế theo pháp lệnh kế tốn. Chịu trách
nhiệm trước nhà nước và cơng ty về mặt quản lý kinh tế của đơn vị.
Kế tốn tổng hợp: có chức năng hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận
kế tốn chi tiết về nghiệp vụ và tổng hợp vào sổ tổng hợp để lên báo cáo
quyết tốn. Đảm bảo trách nhiệm thống kê theo u cầu của cơng ty và theo
u cầu của nhà nước. chịu trách nhiệm tổng hợp q trình sản xuất kinh
doanh của cơng ty.
Kế tốn thanh tốn: có nhiệm vụ theo dõi tình hình kế tốn cơng
nợ đối với các hoạt động kinh tế khác,theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố
định, chịu trách nhiệm thanh tốn các khoản vốn vay bằng tiền, liên quan đến
các nghiệp vụ thanh tốn qua ngân hàng, theo dõi các khoản tiền gửi, tiền
vay qua ngân hàng.
KT
XN
XD1
Trang :11
Kế toán vật tư: có nhiệm vụ theo dõi hạch toán việc thu mua,
nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… quản lý việc sử
dụng vật tư, định kỳ lập bảng kê xuất vật tư cho các công trình đang thi công
dở dang và lập bảng kê nhập vật tư để theo dõi công nợ của công ty với
khách hàng.
Thủ quỷ: quan hệ với ngân hàng để nhận tiền mặt về cho công ty,
quản lý tiền mặt, chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt tại quỷ và ghi chép sổ
quỷ hàng ngày trên cơ sở căn cứ vào các chứng từ hợp lý.
Kế toán các xí nghiệp và phân xưởng: có trách nhiệm theo dõi
việc nhập, xuất, tồn vật liệu, hạch toán các khoản mục chi phí và tính giá
kế toán chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công
phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp.
công ty thực hiện trích BHXH, BHYT, KPCĐ, theo quy định mới tức là
công ty thực hiện trích 30,5% trong đó tính vào chi phí 22% và trừ vào lương
công nhân là 8,5%.
kế toán chi phí sử dụng máy thi công: chi phí sử dụng máy thi công
của công ty là toàn bộ chi phí về nhiên liệu dùng để vận hành máy thi công
tại công trình và chi phí về phương tiện phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây
lắp của công trình.
Cuối tháng kế toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công để tính giá thành.
kế toán chi chí sản xuất chung: là các khoản chi phí thực tế phát sinh
như tiền lương công nhân bảo vệ công trình, tiền điện, tiền khấu hao tài sản
cố định, chi phí trả trước và các khoản khác. Kể cả các khoản trích BHXH,
BHYT của công nhân trực tiếp xây lắp.
- TK sử dụng : TK 154
- chứng từ sử dụng : sổ tính giá thành
Trang :13
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
TK 621 TK 154 TK 155
Chi phí NVL trực tiếp Z SPXL hoàn thành chờ
Tiêu thụ hoặc chưa bàn giao
TK 622 TK 336
Chi phí NC trực tiếp Z SPXL hoàn thành bàn
Giao cho nhà thầu chính
TK 623 TK 632
Chi phí sử dụng MTC Z SPXL hoàn thành bàn
Giao cho bên
TK 627
xuất một cách chặt chẽ . các loại vật tư nhập, xuất đều phải thông qua các
chứng từ hợp lệ, hợp pháp theo chế độ cửa công ty cũng như của nhà nước đã
ban hành. Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay, vật tư hàng hoá kém
phẩm chất,hàng nhái nhãn hiệu lưu thông trên thị trường rất nhiều. vậy để
đảm bảo chất lượng công trình do công ty đảm nhận, buộc công ty phải quản
lý, theo dõi chặt chẽ vật tư theo trình tự như sau:
hoá
đơn
Phiếu nhập
Giấy đề nghị xuất
Vật tư
Phiếu
Xuất
Liên 1 kế toán vật tư lưu ghi sổLiên 2 giao khách hàngLiên 3 thủ kho lưuLiên 1 kế toán vật tư lưu ghi sổLiên 2 kế toán thanh toán theo dõi
Ghi thẻ kho Ghi thẻ kho
Trang :15
Sơ đồ 1.5 : sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán NVL
Hoá đơn sau khi ghi phiếu nhập xong chuyển sang kế toán tổng hợp để tập
hợp và báo cáo thuế cho nhà nước.
- phiếu nhập: liên 1: giao kế toán vật tư ghi sổ
liên 2: giao khách hàng
liên 3: thủ kho lưu
- phiếu xuất: liên 1: ghi sổ và lưu
Liên 2: giao kế toán thanh toán theo dõi
Kế toán tổng hợp lưu ( nếu hàng xuất thẳng cho công trình)
Trang :16
1.5.2.2.3. phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, tổ chức lao động, công ty quy định chế độ
trả lương theo thời gian và lương khoán cho người lao động thuộc công ty
Cho công nhân viên
TK 111,112 TK 334
Nộp KPCĐ,BHXH,BHYT trừ vào thu nhập người LĐ(8,5%)
Cho cơ quan quản lý
TK 111,112 TK 334 TK 622,627,642,623
Thanh toán tiền lương, tính ra lương phải trả
Thưởng, BHXH
TK 4311
Tiền thưởng
Sơ đồ 1.6 : sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.2.2.4. phần hành kế toán TSCĐ
TSCĐ là một yếu tố quan trọng của công ty. Nó chiếm tỷ trọng cao trong
tổng số tài sản dài hạn, có giá trị ban đầu lớn và thời gian sử dụng lớn.
Trang :18
TSCĐ của công ty bao gồm :
- TSCĐ hữu hình : nhà cửa, kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận
tải truyền dẫn, thiết bị quản lý….
- TSCĐ vô hình: quyền sử dụng đất, nhãn hiệu…
Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường
thẳng.
- chứng từ sử dụng :
+ biên bản giao nhận TSCĐ
+sổ TSCĐ
+ bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ biên bản kiểm kê TSCĐ
+ biên bản thanh lý TSCĐ,…
- kế toán tổng hợp TSCĐ
- quy trình luân chuyển chứng từ :
Trang :20
Ghi chú : Ghi hằng ngày
Chứng từ gốc :
phiếu thu, phiếu chi
…
Chứng từ ghi
sổ
Sổ quỷ, sổ tiền
gửi ngân hàng
SCT thanh
toán với
người mua,
người bán
Sổ Cái :
TK 111,112,131,…
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TƯ GHI SỔ
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC SỔ, THẺ KẾ TỐN CHI TIẾTSỔ QUỶ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
phát sinh có, và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Sau đó đối chiếu số liệu
trên sổ cái và bảng tổng hơp chi tiết.
Sau khi đối chiếu khớp với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết, căn cứ vào sổ cái, kế toán lập bảng cân đối tài khoản rồi lập các báo
cáo tài chính của công ty.
Trang :23
PHẦN 2
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1. Hạch tốn tiền lương và các khoản trích theo lương của cơng ty
2.1.1. chứng từ kế toán sử dụng
- các bảng lương, thanh toán lương.
- bảng tính lương.
- phiếu nghỉ hưởng BHXH.
- biên bản điều tra tai nạn lao động(nếu có).
- phiếu khám chữa bệnh …
2.1.2.tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán lao động và các khoản trích theo lương tại công ty sử dụng các tài
khoản sau:
- tài khoản 334 : phải trả công nhân viên.
- tài khoản 622 : chi phí nhân công trực tiếp.
- tài khoản 6271 : chi phí nhân công phân xưởng.
- Tài khoản 6421 :chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Tài khoản 623 : chi phí máy thi công.
- Tài khoản 338 : phải trả, phải nộp khác gồm các tài khoản cấp 2
+ TK 3382 : kinh phí công đoàn
+ TK 3383 : bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
+ TK 3384 : bảo hiểm y tế.
Ngoài ra tong quá trình hạch toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan
như: 111, 112…
2.1.3. hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty
Đơn vò : Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Bình Đònh
BẢNG LƯƠNG ỨNG QUÝ I NĂM 2010
STT Họ và tên Mã Số tiền ứng Ký nhận
1 Nghiêm xuân khỏe 5,65 1 500 000
2 Trần thò nga 4,66 1 500 000
3 Võ duy khoa 3,84 1 500 000
4 Trần thò hân 3,60 1 500 000
Cộng X 6 000 000 X
Tổng số tiền ghi bằng chữ : sáu triệu không trăm ngàn đồng chẵn.
Ngày … tháng … năm 2010
NGƯỜI LẬP BIỂU GIÁM ĐỐC
Bảng 2.1 : bảng lương ứng quý I năm 2010