LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi có sự đổi mới về sự duy trì phát triển kinh tế do Đảng lãnh đạo,
từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp do Nhà nước Trung ương quản lý,
xuyên suốt đến từng cơ sở sản xuất theo kế hoạch hóa tập trung, chủ yếu là tự
túc tự cấp, chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thò trường, có
sự quản lý của Nhà nước theo đònh hướng xã hội chủ nghóa. Cơ chế này đã từng
bước hình thành trong nhận thức và tư duy hành động của nhà quản lý doanh
nghiệp của các thành phần kinh tế.
Từ những nhận thức trên, trong sản xuất không những đáp ứng đủ nhu cầu
trong nước mà còn phải sản xuất hàng hóa để xuất khẩu với ước muốn mang lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời góp phần tăng nhanh kim ngạch xuất
khẩu để cân đối nhập khẩu những trang thiết bò, máy móc và công nghệ tiên tiến
mà chúng ta chưa sản xuất được, nhằm phục vụ lại nhu cầu sản xuất trong nước
ngày càng hoàn thiện hơn theo nhu cầu quốc tế hóa.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là nhân tố quyết đònh
cấu thành nên thực thế chính của sản phẩm và chiếm một tỷ trọng rất lớn trong
cơ cấu giá thành. Vì vậy nguyên vật liệu đóng vai trò hết sức quan trọng trong
quá trình sản xuất.
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng
tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm bớt chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm
là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất vẫn còn tồn tại và cần có
biện pháp giải quyết.
Việc hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu sẽ góp phần hạ thấp chi
phí giá thành, tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thò trường góp
phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đồng thời, qua việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu sẽ giúp các nhà
lãnh đạo đánh giá một cách khách quan về công tác quản lý ở phân xưởng như
trình độ tay nghề của công nhân cũng như việc sử dụng nguyên vật liệu của họ.
Từ đó nhà quản lý sẽ có biện pháp xử lý để tiết kiệm được nguyên vật liệu,
giảm bớt chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm.Mỗi sự biến động
của nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến dây chuyền sản xuất. Do vậy,
- Tên giao dòch : Nhơn Thành Packinh Joint Stock Company
- Tên viết tắt : NHON THANHCO.
- Đòa chỉ trụ sở chính : số 388 – đường Nguyễn Thái Học – Thành Phố
Quy Nhơn – Bình Đònh.
- Điện thoại : 056.3847213 – 3846061 Fax : 056.3846099
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
- Vốn điều lệ : 5.735.000.000,00 đồng
- Ngành nghề kinh doanh : sản xuất các loại bao bì, mua bán máy móc
thiết bò, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư,
máy móc nghành bao bì nhựa; kinh doanh dòch vụ ăn uống nhà hàng, khách sạn;
đại lý phân phối hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng .
1.1.2. Quá trình hình thành :
Công ty cổ phân Nhựa & Bao bì Nhơn Thành được thành lập vào ngày
13/02/1980 theo quyết đònh số 304/QĐ – UB của UBND tỉnh Nghóa Bình (nay là
tỉnh Bình Đònh), với tên gọi ban đầu là xí nghiệp Nhựa – Xà phòng Quy Nhơn.
Xí nghiệp được hình thành trên cơ sở sát nhập các tổ hợp Nhựa tư nhân do Nhà
nước Quốc Hữu hóa và xưởng sản xuất của chế độ cũ để lại : Tổ Nhựa Việt
Tiến, Hữu Phát, Lê Hồng Phong. Xí nghiệp Nhựa chòu sự quản lý trức tiếp của
UBND thành phố Quy Nhơn. Trước 1986, Xí nghiệp thực hiện chỉ tiêu nhà nước
giao.
-Vốn đầu tư ban đầu: 13.500.000
-Năng lực ban đầu:
+Năng suất:200 tấn/năm
+Nhà xưởng,kho:1010 m
2
+Lao động: 60 người
3
Từ năm 1986, khi Nhà nước chuyển giao cơ chế thò trường, nhằm phát
triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước. Trong thời
gian này doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
UB về việc thành lập lại donh nghiệp Nhà nước.Xí nghiệp Nhựa Quy Nhơn đã
áp dụng thuế giao quyền sử dụng đất và bảo tồn vốn, trong thời gian này sản
phẩm không phù hợp với nhu cầu thò trường và xí nghiệp hoạt động không hiệu
quả , Xí nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản.Trước tình hình đó , tháng 05/1996
theo quyết đònh số 1056/QĐ-UB của UBND Tỉnh Bình Đònh về việc sát nhập Xí
nghiệp nhựa Quy Nhơn vào Tổng Công ty sản xuất Đầu tư Dòch vụ Xuất –Nhập
khẩu Bình Đònh.
Từ năm 1996-1997, Xí nghiệp được Tổng Công ty đầu tư 1,3 tỷ đồng để
tăng nhòp độ sản xuất , thu nhập của cán bộ công nhân viên và thực hiện nghóa
vụ với Nhà nước.
Tháng 11/2000, Công ty Cổ phần Nhựa Quy Nhơn chính thức đi vào hoạt
động với số vốn điều lệ : 2.735.000.000 đồng, tổng số cổ phiếu phát hành:
27.350, mệnh giá 100.000 đồng, có hơn 1.000 cổ đông hoạt đọng theo điều lệ tổ
chức và hoạt động của công ty Cổ phần, có thêm Hội Đồng Quản Trò và đi vào
hoạt động có hiệu quả.
Khi chuyển sang công ty cổ phần tài sản chủ yếu của công ty là nhà kho,
nhà xưởng được giữ nguyên, toàn bộ tài sản thì được đánh giá lại và có một số
được nhập từ Đài loan.Chế độ làm có sự thay đổi, hoạt động theo luật công ty
quy đònh , vì thế thêm hội đồng quản trò và phân xưởng(cổ phần) sản xuất.
Tháng 7/2006 công ty phát hành cổ phiếu lần 2 tăng vốn điều lệ và đổi
tên thành Công ty cổ phần Hóa Chất và Bao Bì Nhơn Thành.
Qua thời gian hoạt động của mình, với sự nỗ lực của cán bộ công nhân
viên của công ty cùng với sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền đòa phương,
Công ty Cổ phần nhựa và Bao bì Nhơn Thành đã từng bước khẳng đònh mình, tự
vượt lên tìm chỗ đứng cho mình trên thò trường và đã đạt được nhiều thành tích
đáng kể.
Một số số liệu cụ thể thể hiện quá trình phát triển của công ty những năm
hoạt động vừa qua.
5
Bảng 1:”Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 3 năm vừa qua”
Hiện tại Công ty có hoạt động sản xuất chính là : từ các hạt nhựa PP, PE
sản xuất ra các loại bao bì phục vụ cho nhu cầu của khách hàng như bao nông
sản, bao phân bón, bao xi măng, PP, KP, KPK, bao bì cho ngành nuôi trồng thủy
sản túi xốp và bao PE.
Ngoài ra, Công ty có hoạt động kinh doanh như : mua bán máy móc, thiết
bò, vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất; kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy
móc ngành bao bì nhựa; Kinh doanh dòch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn; Đại
lý phân phối hàng công nghệ phẩm và tiêu dùng.
1.3.2. Thò trường đầu vào, đầu ra của Công ty :
Thò trường đầu vào :
Nguyên vật liệu chính chủ yếu là nhựa PP, nhựa TAICAL, nhựa PELLD,
nhựa PELD, nhựa tạo hạt, nhựa trắng, … Cùng nguyên vật liệu phụ là mực in,
dung môi, chỉ ni lông, chỉ catton … Ngoài ra nhiên liệu là điện sản xuất và đầu
CS. Các nguyên liệu này được nhập khẩu từ nước ngoài và Công ty mua lại
nguyên liệu từ các công ty thương mại.
Thò trường đầu ra :
Sản phẩm của Công ty chủ yếu là hai loại bao bì là bao PP, bao PE. Sản
phẩm của Công ty được khách hàng ưa chuộng.
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp sản lượng :
Tên sản phẩm Đơn vò tính Năm 2008
Sản lượng sản xuất Sản lượng tiêu thụ
Bao PP Cái 2.572.000,00 2.657.000,00
Bao PE Kg 64.000,00 64.000,00
Nguồn : Phòng kế toán – tài chính.
Thò trường tiêu thụ trải dài từ Nha Trang đến Thanh Hóa và Tây Nguyên
chủ yếu phục vụ cho các nhà máy sản xuất phân bón, xi măng và nông sản.
1.3.3. Vốn điều lệ của Công ty là : 5.735.000.000,00 đồng.
7
1.3.4. Nguồn lực chủ yếu của Công ty :
Lao động : Công ty có tổng số 73 người bao gồm đội ngũ cán bộ, nhân
* Quy trình công nghệ sản xuất bao bì PP :
Sơ đồ 1.2. Công nghệ sản xuất bao PP :
Quy trình công nghệ sản xuất bao PP được thực hiện trên hệ thống máy
liên hoàn tương đối tiên tiến của Đài Loan.
Quá trình tạo sơiï : nguyên liệu pha trộn theo quy đònh mức kỹ thuật
được hút vào máy ép nhựa, nung nóng chảy và ép ra thành màng nhựa, màng
9
Nguyên liệu
Tạo sợi
Dệt màng bao
Tạo hình bao
Thành phẩm
Tráng nhựa
In
Kho cơ sở
nhựa được làm nguội bằng nước và chuyển qua màng cắt sợi. Sau khi được kéo
ra bàn gia nhiệt bởi máy cuốn để sợi giãn ra theo kích thích sợi đúng kỹ thuật
(dày 0.08mm đến 0.12mm, rộng 2.5mm) các sợi kỹ thuật được đưa vào máy dệt.
Quy trình dệt : Quy trình này được dệt trên máy dệt tròn tự động CS
4/80v, YT800, CT, có ống dệt đều, màng dệt được cuốn thành những cuộn dài
và bề rộng của màng dệt thay đổi khoảng 45 đến 120 cm.
Quy trình tráng nhựa : được thực hiện trên máy tráng YL 90 sẽ tráng
trên màng dệt một lớp nhựa PP dày 0,02 đến 0.08mm để chống ẩm.
Quy trình tạo hình bao : Tạo ra kích thước, mẫu mã sản phẩm theo yêu
cầu của khách hàng bởi máy in ấn 4 màu và các nhân viên cắt may.
* Quy trình công nghệ sản xuất bao PE :
Sơ đồ 1.3. Công nghệ sản xuất bao PE
1.4.2. Đặc điểm tổ chức quản lý công ty :
Hiện nay, Công ty tổ chức quản lý theo kiểu mô hình trực tuyến tham
mưu. Với cơ cấu này, Chủ tòch Hội đồng quản trò quản lý thông qua giám đốc,
Tổ
thổi
Tổ kỹ
thuật
Quyết đònh loại cổ phần và tổng số cổ phần, mức cổ tức hàng năm của
từng loại cổ phần. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trò,
ban kiểm soát.
Quyết đònh tổ chức lại, giải thể Công ty, sửa đổi và bổ sung các điều lệ
của Công ty. Thông qua báo cáo hàng năm, đònh hướng phát triển của Công ty,
quyết đònh bán số tài sản có giá trò bằng hoặc hơn 50% tổng số giá trò tài sản
được ghi trên sổ kế toán của Công ty.
Hội đồng quản trò : là cơ quan quản lý Công ty, nhân danh Công ty
giải quyết mọi vấn đề thuộc thầm quyền của đại hội đồng cổ đông, quyết đònh
chiến lược phát triển, phương án đầu tư, kiến nghò loại cổ phần và tổng số cổ
phần mới trong phạm vi huy động vốn theo nhiều hình thức khác nhau. Hội đồng
quản trò có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ điều
hành của Công ty theo chức năng quy đònh.
Ban kiểm soát : là cơ quan kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp về việc điều
hành hoạt động Công ty, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
Khi xét thấy cần thiết, báo cáo với Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác,
trung thực và hợp lý của việc ghi chép và lưu trữ chứng từ … Đồng thời phải chòu
trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và trước pháp luật.
Giám đốc : là người điều hành cao nhất công việc hàng ngày của
Công ty. Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc được thực hiện theo quy chế tổ
chúc hoạt động của Công ty cổ phần Nhựa và Bao Bì Nhơn Thành được Đại hội
đồng cổ đông thông qua.
Phó giám đốc : là người trợ giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành
một lónh vực do Giám đốc phân công, có thể thay mặt cho Giám đốc giải quyết
các vấn đề của Công ty khi Giám đốc đi vắng. Chòu trách nhiệm trước Giám đốc,
Hội đồng quản trò và pháp luật.
tiền gửi ngân hàng
và thanh toán
Thủ quỹ (kiêm
kế toán vật tư,
tài sản cố đònh)
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp) : là người tổ chức, chỉ đạo
toàn diện công tác kế toán, chòu trách nhiệm giám sát và điều hành mọi hoạt
động tài chính của Công ty, tham mưu cho Giám đốc trong công việc sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và thanh toán : thực hiện công
việc thanh toán, tính toán các khoản liên quan đến tình hình công nợ, thu chi tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng (TGNH) của Công ty.
Thủ quỹ (kiêm kế toán vật tư – tài sản cố đònh (TSCĐ) : theo dõi việc
tăng giảm TSCĐ, giá trò còn lại, phân bổ khấu hao TSCĐ theo quy đònh … theo
dõi tình hình xuất – nhập các vật tư, kiểm kê đánh giá chất lượng vật tư theo
từng thời điểm. Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày của Công ty và ghi
sổ quỹ.
1.5.3. Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng :
Công ty cổ phần Nhựa & Bao Bì Nhơn Thành là một Công ty cổ phần độc
lập, được sự quản lý của UBND tỉnh Bình Đònh. Để phù hợp với tính chất, quy
mô và mô hình kế toán Công ty áp dụng hình sổ kế toán “Chứng từ – Ghi sổ”.
Đặc trưng của hình thức là :
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ tổng
hợp ghi theo trình tự thời gian trên sổ “đăng ký chứng từ ghi sổ” và ghi theo nội
dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ được kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục
trong từng tháng hoặc cả năm, có chứng từ kế toán đính kèm và phải được kế
toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Gồm các loại sổ : Chứng từ ghi sổ; sổ đăng ký chứng từ ghi số; Sổ cái; Sổ
khoản phát sinh Nợ, bên Có của tất cả các tài khoản đều bằng nhau, sau đó đối
chiếu đúng khớp.
Căn cứ vào bảng cân đối phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết kế toán
lập báo cáo tài chính.
PHẦN 2 :
THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN
16
2.1. Hình thức chứng từ – Ghi sổ :
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty:
2.1.1.1. Khái niệm:
Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm,
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm.
2.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty :
Công ty cổ phần Nhựa & Bao Bì Nhơn Thành chuyên sản xuất các mặt
hàng tiêu dùng bằng nhựa, là đơn vò chuyên gia công sản xuất, cung cấp các mặt
hàng bao bì, phục vụ cho các nhà máy của các công ty khác. Vì vậy, các nguyên
vật liệu sản xuất các sản phẩm trên gồm hạt nhựa PP, PE, TAICAL, nhựa màu,
nhựa tráng, chỉ côttôn, mực in …
Nguyên vật liệu của Công ty có đặc điểm sau :
+ Chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất
+ Thay đổi hình thái vật chất ban đầu.
+ Giá trò được chuyển dòch toàn bộ vào giá trò sản phẩm mới.
Với nhiệm vụ chủ yếu của Công ty nêu trên, vật liệu của Công ty
chiếm một tỷ lệ khá cao trong quá trình sản xuất. Trong đó vật liệu chính chiếm
80% so với tổng giá trò vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,
ngoài ra còn có vật liệu có giá trò nhỏ nên đơn vò không tổ chức theo dõi quản lý
và hạch toán riêng mà giá trò của nó được tính vào giá trò của các sản phẩm sau
khi chế biến xong. Do đó tổ chức quản lý hạch toán vật liệu một cách chính xác
thì phải tiến hành phân loại và bảo quản một cách hợp lý.
hạt nhựa PP sợi :
Số lượng nhựa PP 10.000kg, đơn giá 24.518,1818 đồng/kg
Giá thực tế của NVL nhập kho = 10.000*24.518,1818 = 245.181.818
(đồng).
Đối với NVL xuất kho :
Do tính chất đặc điểm tình hình của Công ty sản xuất liên tục, việc nhập
NVL để sản xuất sản phẩm với số lượng lớn, giá NVL thường xuyên biến động,
18
Giá thực tế của
NVL nhập kho
Giá tiền hàng
ghi trên hóa đơn
Chi phí có liên
quan
=
+
nhằm làm ổn đònh giá trong công tác hạch toán chi phí NVL trong giá thành sản
phẩm, Công ty đã tính giá NVL để sản xuất theo phương pháp bình quân cuối
tháng.
Ví dụ : có tình hình NVL hạt nhựa PP sợi tháng 05/2010 như sau :
Tồn đầu tháng : số lượng 1.100 kg, trò giá 28.408.297 đồng
Trong tháng có tình hình nhập nhựa PP sợi như sau :
- Theo phiếu nhập kho số 55 ngày 08/05/2010 : số lượng nhập 10.000 kg
đơn giá 27.000 đ/kg.
- Theo phiếu nhập kho số 58 ngày 19/05/2010 ; số lượng nhập 15.000 kg,
đơn giá 26.909 đ/kg.
= 26.898 đ/kg.
Ngày 31/05/2010 theo phiếu xuất kho số 21 Công ty xuất 17.825 kg để
sản xuất.
Giá thực tế NVL xuất = 17.825*26.898= 479.456.850 (đồng)
=
1.100 + 10.000 + 15.000
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi và quản
lý tình hình biến động tăng, giảm NVL trong kỳ. Theo phương pháo này Công ty
có thể theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên liên tục có hệ thống nhập,
xuất kho cho tất cả các loại NVL trên cùng một quyển sổ, sổ nhập NVLO dùng
cho cả năm. Do đó có thể xác đònh được giá trò của vật liệu tồn kho ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán .
2.1.4.2. Tài khoản sử dụng :
Tài khoản sử dụng để phản ánh nguyên vật liệu là : tài khoản 152. tại
Công ty cổ phần Nhựa & Bào Bì Nhơn Thành, tài khoản này được chi tiết thành :
- Tài khoản 1521 : nguyên vật liệu chính.
- Tài khoản 1522 : nguyên liệu vật liệu phụ
- Tài khoản 1523 : nhiên liệu
- Tài khoản 1524 : phụ tùng thay thế.
2.1.4.3. Thủ tục, chứng từ nhập, xuất kho NVL :
Để hạch toán nhập, xuất kho NVL kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu :
+ Hóa đơn thuế GTGT.
+ Biên bản kiểm nghiệm NVL.
+ Phiếu nhập kho NVL.
+ Giấy đề nghò lónh NVL dùng cho sản xuất.
+ Phiếu xuất kho NVL.
+ Thẻ kho.
+ Sổ chi tiết NVL.
+ Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn NVL.
+ Bảng kê nhập, xuất NVL.
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái NVL …
Đối với NVL nhập kho :
Căn cứ vào hóa đơn thuê GTGT của người bán NVL đã về đến Công ty
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Khi hóa đơn mua hàng và hàng đã về, phòng tổng hợp cử người có chức
năng được giao cùng với thủ kho kiểm tra chất lượng, số lượng hàng thực tế so
với hóa đơn và phòng tổng hợp lập biên bản kiểm nghiệm.
Công ty CP Nhựa và Mẫu số 03 – VT
Bao Bì Nhơn Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
388 – Nguyễn Thái Học ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
22
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ngày 30 tháng 06 năm 2010
Căn cứ hóa đơn số 0106433 ngày 29 tháng 06 năm 2010 của Công ty
TNHH SXTM Diễm Thành.
1. Ông Trần Hữu Thạch Phó giám đốc Tổ trưởng
2. Bà Huỳnh Thò Thu Huyền Quản đốc PX Tổ viên
3. Bà Sở Thò Tưởng Vy kế toán vật tư Tổ viên
4. Bà Dương Thò Tuyết Thủ kho Tổ viên
Đã kiểm nghiệm các loại :
S
T
T
Tên, nhãn
hiệu, quy
cách vật
tư, công
cụ sản
phẩm,
hàng hóa
Mã
số
Nguyên đai
nguyên
kiện
kg 10.00
0
10.000
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm : đề nghò nhập kho.
Phân xưởng Thủ kho Kế toán vật tư Phòng tổng hợp
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Từ biên bản kiểm nghiệm của phòng tổng hợp tiếp tục lập phiếu nhập
kho cho NVL đã mua về.
23
Công ty CP Nhựa & Mẫu số 03 – VT
Bao Bì Nhơn Thành (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
388 – Nguyễn Thái Học ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 30 tháng 06 năm 2010 Nợ 1521
Số :74 Có 331
Họ và tên người giao hàng : Công ty TNHH SXTM Diễm Thành
Theo PQ/2009N số 0106433 ngày 29/06/2010 Của 0304594404.
Của Công ty TNHH SXTM Diễm Thành
Nhập tại kho : Công ty cổ phần Nhựa & Bao Bì Nhơn Thành.
S
T
T
Tên, nhãn,
hiệu, quy
cách vật tư
Mã
số
Ngày 05 tháng 06 năm 2010 Số 120
Kính gửi : Phòng tổng hợp
Họ và tên : Lâm Thiêu Phước – Đại chỉ : Tổ sợi
Lý do xin xuất kho : xuất nguyên vật liệu sản xuất tháng 06/2010
STT Tên nguyên vật liệu ĐVT Số lượng Đònh mức Ghi chú
01 Nhựa PP sợi Kg 6.975
02 Nhựa TAICAL Kg 5.975
03 Bột tẩy Kg 1,63
04 Dây nilon Kg 5
05 Dao cắt sợi Hộp 1
06 Băng keo đen Cuộn 1
07 Hạt nhựa LLDPE Kg 12.710
Giám đốc Kế toán trưởng Tổng hợp Quản đốc Người yêu cầu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Khi phiếu xuất kho được duyệt phòng tổng hợp lập phiếu xuất kho :
Công ty CP Nhựa & Mẫu số 02 – VT
25