1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VƢỜN ƢƠM
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ CHƢƠNG
TRÌNH HỖ TRỢ KHU VỰC TƢ NHÂN VIỆT NAM DO EU TÀI TRỢ
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thùy Linh
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ 10
1.2.1. Vƣờn ƣơm doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời,
phát triển doanh nghiệp, nâng cao tinh thần kinh doanh 11
1.2.2. Vƣờn ƣơm doanh nghiệp góp phần thúc đẩy sáng tạo, đổi mới
và chuyển giao công nghệ, thƣơng mại hóa ý tƣởng kinh doanh,
liên kết kinh doanh 11
1.2.3. Vƣờn ƣơm doanh nghiệp đóng góp vào phát triển kinh tế
địa phƣơng 12
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG XÂY DỰNG VÀ
PHÁT TRIỂN VƢỜN ƢƠM DOANH NGHIỆP 12
1.3.1. Thành tựu và xu hƣớng phát triển của các vƣờn ƣơm
doanh nghiệp trên thế giới 12
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm chủ yếu 16
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
VƢỜN ƢƠM DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 18
2.1. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VƢỜN ƢƠM
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 18 3
2.1.1. Thực trạng xây dựng và phát triển vƣờn ƣơm doanh nghiệp
ở Việt Nam 18
2.1.2. Đánh giá thành tựu và hạn chế 27
2.2. VƢỜN ƢƠM DOANH NGHIỆP TRONG KHUÔN KHỔ
CHƢƠNG TRÌNH HỖ TRỢ KHU VỰC TƢ NHÂN VIỆT NAM
DO EU TÀI TRỢ 30
2.2.1. Liên minh Chấu Âu tại Việt Nam 30
2.2.2. Chƣơng trình khu vực tƣ nhân Việt Nam do EU tài trợ 33
2.2.3. Vƣờn ƣơm doanh nghiệp chế biến thực phẩm Hà nội
và ƣơm tạo phần mềm Quang Trung 39
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BDM
Giám đốc phát triển kinh doanh
BDM
Giám đốc phát triển kinh doanh
BDS
Dịch vụ phát triển kinh doanh
CEO
Giám đốc điều hành
CNC
Công nghệ cao
DNN&V
Doanh nghiÖp nhá vµ võa
EU
Liên minh Châu Âu
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GHP
Quy phạm thực hành vệ sinh tốt
GMP
Quy phạm thực hành sản xuất tốt
HACCP
hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
HAPI
Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Hà Nội
HAPRO
Tổng Công ty Thƣơng mại Hà Nội
HBI
Bảng 2.1: Thống kê các VƢDN ở Việt Nam giai đoạn 2004-2008 18
Bảng 2.2: Tóm tắt Chƣơng trình hỗ trợ khu vực tƣ nhân Việt Nam 34
Bảng 2.3: Các kết quả dự kiến của Hợp phần 2 36
Hình 1.1: Thống kế VƢDN ở khu vực Bắc Mỹ 12
Hình 2.1: Mô hình VƢDN Phú Thọ 22
Hình 2.2: Mô hình ƣơm tạo và quan hệ giữa các đối tƣợng và chủ thể
tham gia CRC 24
Hình 2.3: Quan hệ thƣơng mại EU - Việt Nam (2000-2006) 31
Hình 2.4: Tổng vốn FDI thực hiện (tính đến hết năm 2006) 33
Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức thực hiện chƣơng trình VPSSP 38
Hình 2.6: Cơ cấu tổ chức của HBI 49
Hình 2.7: Quy trình ƣơm tạo trong ngành CNTT tại SBI 50
1
LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận
chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) và từng bƣớc trở thành nhân
tố chủ chốt thúc đẩy kinh tế phát triển. Hoạt động của các doanh nghiệp đã có
bƣớc phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy
động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định
vào phục hồi và tăng trƣởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân
sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội nhƣ tạo việc làm,
xoá đói, giảm nghèo Nhận thức đƣợc tầm quan trọng này, trong những năm
qua, Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính sách tạo điều
kiện, môi trƣờng kinh doanh thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của các
doanh nghiệp. Trong số đó, sự hình thành các doanh nghiệp mới và hỗ trợ các
doanh nghiệp phát triển thông qua hình thức ƣơm tạo doanh nghiệp dần trở
khổ Chƣơng trình hỗ trợ khu vực tƣ nhân Việt Nam do EU tài trợ.
Phương pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp, thống kê
tổng hợp kết hợp với phƣơng pháp thống kê định tính và định lƣợng, phân
tích so sánh, điều tra…
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp
qua phỏng vấn trực tiếp và phiếu điều tra tại VƢDN Hà nội và Tp. Hồ Chí
Minh. Nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập chủ yếu qua các văn kiện, báo cáo
của dự án và các VƢDN. 3
CHƢƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VƢỜN ƢƠM DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI
1.1.1. Khái niệm
Theo Hiệp hội Vƣờn ƣơm doanh nghiệp Quốc Gia (NBIA)
1
, Vƣờn ƣơm
doanh nghiệp đầu tiên đƣợc thành lập vào năm 1959 tại Batavia, New York,
Mỹ bởi Joseph L. Mancuso. Ban đầu, do không tìm kiếm đƣợc khách hàng có
khả năng thuê lại toàn bộ tòa nhà, Mancuso chia nhỏ tòa nhà thành các không
gian làm việc riêng lẻ và qua đó, không chỉ cung cấp các không gian làm việc
cho các doanh nghiệp mà còn cung cấp thêm các dịch vụ tƣ vấn kinh doanh,
các dịch vụ văn phòng dùng chung và giúp các doanh nghiệp có thể huy động
vốn kinh doanh và đầu tƣ. Trong vòng 5 năm sau đó, toàn bộ tòa nhà này đã
đƣợc lấp đầy khách hàng và đƣợc gọi dƣới tên là Trung tâm Công nghiệp
Batavia. Phần lớn các khách hàng đầu tiên gia nhập là doanh nghiệp non trẻ
(chicken company), do vậy tòa nhà này còn đƣợc gọi là “lồng ấp” hay “vƣờn
ƣơm” (“incubator”).
Nhƣ vậy, Mancuso không chỉ đề xƣớng một mô hình kinh doanh mới
khu vực có kết cấu hạ tầng, trong đó các doanh nghiệp mới khởi sự hoạt động
tại một diện tích hạn chế, nhƣng có thể cải tạo và mở rộng đƣợc theo kiểu các
mô đun, sử dụng chung các dịch vụ liên quan đến hạ tầng cơ sở, quản lý, ban
thƣ ký và các nhân viên giúp việc”.
Theo Mun Hou CHEW, “vƣờn ƣơm doanh nghiệp là một công cụ hữu
hiệu giúp đỡ các doanh nhân thành lập doanh nghiệp thông qua liên kết chặt
chẽ về nhân lực, công nghệ, vốn và tri thức”
4
.
Có ý kiến khác cho rằng, “vƣờn ƣơm doanh nghiệp một mặt là tập hợp
các kết cấu hạ tầng cần thiết, không thể thiếu đƣợc cho hoạt động sản xuất
nhƣ năng lƣợng, nƣớc sạch, viễn thông, Internet, giao thông, xử lý nƣớc thải,
v.v., mặt khác còn cung cấp các dịch vụ tƣ vấn mà ngày nay đã trở thành một
yếu tố không thể thiếu đƣợc cho hoạt động thành công của một doanh
nghiệp”.
Tuy nhiên, định nghĩa sau đƣợc xem là toàn diện nhất, phản ánh bản
chất chung nhất của vƣờn ƣơm doanh nghiệp: “Vườn ươm doanh nghiệp là
một mô hình hỗ trợ doanh nghiệp toàn diện được thiết kế nhằm tạo điều 2
UNIDO/Business incubators
3
4
Mun Hou CHEW, iAxil Pte Ltd, Forum on Incubator, Peple’s Committee of Ho Chi Minh
City, Sai Gon High-Tech Park, Board of Management, 25 October 2005 5
6
vùng; bản thân vƣờn ƣơm cũng là một loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ kinh doanh.
Bên cạnh đó, còn có khái niệm về vƣờn ƣơm doanh nghiệp công nghệ
(Technology Business Incubator - TBI). Đây là một loại hình vƣờn ƣơm
doanh nghiệp đặc biệt, chuyên ƣơm tạo các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao và có khái niệm hẹp hơn vƣờn
ƣơm doanh nghiệp.
Hiện có khá nhiều cách định nghĩa về TBI đang tồn tại trên thế giới.
Theo Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIDO) thì "TBI
là một tổ chức tiến hành một cách hệ thống quá trình tạo dựng các doanh
nghiệp mới, cung cấp cho các doanh nghiệp này một hệ thống toàn diện và
thích hợp các dịch vụ để hoạt động thành công"
5
.
TBI khác biệt so với VƢDN thông thƣờng ở một số điểm nhƣ có mối
liên kết chặt chẽ với các đối tác chiến lƣợc trong hoạt động, đặc biệt có sự
cam kết bảo trợ, hợp tác mạnh của các trƣờng đại học, viện nghiên cứu khoa
học công nghệ; đƣợc thành lập trong trƣờng đại học kỹ thuật, trung tâm công
nghệ, khu công nghệ cao, hoặc các nơi gần nguồn lực hỗ trợ kỹ thuật; đƣợc
giám sát, điều hành bởi các chuyên gia có kinh nghiệm phát triển doanh
nghiệp công nghệ; thƣờng cung cấp các dịch vụ chuyên môn kỹ thuật và các
thiết bị chuyên dùng, các phòng thí nghiệm…
Ngoài ra, trên thế giới còn có một số khái niệm khác về các tổ chức,
định chế có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp tƣơng tự nhƣ Trung tâm sáng tạo
(Innovation Centre), Trung tâm khởi nghiệp (Start-up Centre), Công viên
khoa học (Science Park), Công viên công nghệ (Technology Park),…
1.1.2. Đặc điểm
Từ những khái quát lý luận về VƢDN trên đây, đồng thời do tính đặc
thù của VƢDN với tƣ cách là một công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nên VƢDN
gian và việc không yêu cầu phải có sự cam kết lâu dài đối với một vị trí cụ thể
nào đó càng làm tăng khả năng biến đổi;
Các doanh nghiệp có thể tiếp cận trực tiếp hàng loạt các dịch vụ
nhằm hỗ trợ sự phát triển của họ trong những năm đầu hoạt động, chính điều
đó sẽ giúp các doanh nghiệp này tránh đƣợc tình trạng quá tải nhân viên và
mua sắm những thiết bị không cần thiết. Điều đó cũng sẽ giúp các doanh 8
nghiệp nhỏ và những doanh nghiệp mới đƣợc thành lập giảm đƣợc chi phí
hoạt động, đồng thời các dịch vụ tƣ vấn và tập huấn giúp các doanh nghiệp
tồn tại và phát triển.
Các hợp đồng khách hàng có tính linh hoạt giúp các doanh nghiệp
có thể dễ dàng tham gia và rời bỏ vƣờn ƣơm.
1.1.3. Phân loại vƣờn ƣơm doanh nghiệp
Tùy theo tiêu chí và mục đích phân loại, hiện có rất nhiều cách phân
loại các VƢDN trên thế giới.
Nghiên cứu của Midland Bank năm 1997 đã chia ra bốn loại VƢDN
nhƣ sau:
- Technopoles: VƢDN thuộc loại này là một bộ phận của một dự án
tổng thể bao gồm các đơn vị giáo dục và (hoặc) các viện nghiên cứu và một
loạt các tổ chức khác có quan tâm đến việc phát triển của khu vực.
- Các VƯDN mang tính đặc thù ngành: Các VƢDN này hƣớng tới
việc khai thác các nguồn lực đặc thù của địa phƣơng để phát triển các doanh
nghiệp mới trong một ngành cụ thể. Vì vậy, các VƢDN loại này tập trung vào
sự tăng trƣởng kinh tế của địa phƣơng.
- VƯDN thông thường: các vƣờn ƣơm thuộc loại này phục vụ cho một
phạm vi rộng các doanh nghiệp mà không chuyên môn vào một lĩnh vực cụ
thể mặc dù chúng có nhấn mạnh vào đổi mới.
- Xây dựng doanh nghiệp: Các VƢDN loại này hƣớng tới mục tiêu tạo
- Các VƯDN kinh doanh bất động sản: Các vƣờn ƣơm loại này cung
cấp các diện tích văn phòng cũng nhƣ nhà xƣởng và các dịch vụ. Một số công
ty kinh doanh bất động sản đã tham gia để phát triển thị trƣờng cao cấp,
chúng hƣớng tới các doanh nghiệp mới thành lập có tƣơng lai trong ngành
công nghiệp phần mềm, internet và trong ngành cung cấp các dịch vụ chuyên
nghiệp. Các nhà đầu tƣ phát triển bất động sản có quan tâm đầu tiên đến thu
nhập từ tiền cho thuê và sự tăng lên về giá trị của tài sản cố định.
- Các VƯDN đầu tư kiếm lời: đây là cách đơn giản hơn cho một doanh
nghiệp có vốn đầu tƣ và các nhà đầu tƣ rót vốn vào các công ty tại một địa
điểm. Hình thức này cho phép các công ty có sự quan tâm lớn hơn và có thể
tạo ra sự phối hợp trong danh mục đầu tƣ của họ, điều này cũng là điều mà
hình thức tổ hợp (conglomerate) mong muốn làm đƣợc nhƣng kết quả còn
nhiều hạn chế.
- Các VƯDN liên kết kinh doanh: Đây là mô hình phát triển nhanh
nhất và có nhiều thành công nhất trong các mô hình vƣờn ƣơm. Các công ty 10
lớn thu nhận các công ty con và cung cấp tài chính, trang thiết bị và chuyên
gia và có thể cả việc bán sản phẩm để đổi lấy một phần vốn góp trong công
ty.
Tuy nhiên, phân loại sau đƣợc PricewaterhouseCooper nghiên cứu và
tổng kết năm 1999 đƣợc xem là tổng hợp và toàn diện nhất, trong đó đã đƣa
ra bốn tiêu chí để phân loại VƢDN dựa trên hình thức tổ chức cũng nhƣ xu
hƣớng phát triển của các loại hình VƢDN (chẳng hạn, xu hƣớng phát triển
của loại hình VƢDN ảo):
- VƯDN độc lập: là loại vƣờn ƣơm đƣợc sở hữu và điều hành một cách
độc lập chứ không phải là một bộ phận của một thực thể lớn hơn.
- VƯDN lồng ghép: là vƣờn ƣơm đƣợc điều hành dƣới dạng một đơn vị
kinh doanh trong một thực thể lớn hơn, chẳng hạn nhƣ các khu công nghệ, các
nâng cao tinh thần kinh doanh trong cả một cộng đồng doanh nghiệp.
1.2.2. Vƣờn ƣơm doanh nghiệp góp phần thúc đẩy sáng tạo, đổi
mới và chuyển giao công nghệ, thƣơng mại hóa ý tƣởng kinh doanh, liên
kết kinh doanh
VƢDN còn góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sáng tạo, đổi mới
công nghệ và thƣơng mại hóa ý tƣởng kinh doanh, công nghệ thông qua chiến
lƣợc phát triển mạng lƣới của vƣờn ƣơm, đặc biệt trong mạng lƣới liên kết
giữa trƣờng đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp vừa, nhỏ hoặc siêu nhỏ, các VƢDN có vai
trò rất quan trọng trong việc đổi mới, chuyển giao công nghệ và tận dụng
những ý tƣởng kinh doanh và biến các ý tƣởng này thành công. Vì bản thân
các doanh nghiệp này không thể tiếp cận các nguồn thông tin, nguồn tài chính
một cách hiệu quả cũng nhƣ năng lực tài chính phù hợp.
VƢDN, đặc biệt là VƢDN công nghệ, còn có vai trò quan trọng trong
liên kết chặt chẽ các trƣờng đại học - viện nghiên cứu - doanh nghiệp để nuôi
dƣỡng ý tƣởng và thƣơng mại hóa ý tƣởng nghiên cứu. 12
1.2.3. Vƣờn ƣơm doanh nghiệp đóng góp vào phát triển kinh tế địa
phƣơng
Vƣờn ƣơm doanh nghiệp là một công cụ hữu hiệu để thúc đẩy và hỗ trợ
các doanh nghiệp mới khởi nghiệp và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, qua
đó góp phần giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế-xã hội địa phƣơng nhƣ
tạo việc làm, tăng thu nhập và nâng cao năng suất giá trị gia tăng. Đồng thời,
giúp các địa phƣơng tận dụng đƣợc tiềm năng phát triển kinh tế địa phƣơng
nhƣ giữ gìn và phát triển các ngành nghề truyền thống, có thế mạnh và phát
triển các ngành nghề mới.
Với các dịch vụ hỗ trợ, VƢDN giúp các doanh nghiệp giảm bớt chi phí,
rủi ro trong kinh doanh ngay từ bƣớc khởi sự doanh nghiệp, qua đó hạn chế
Bảng 1.1: Thống kê VƢDN tại một số quốc gia Châu Á 2003
Quốc
gia
Trung
Quốc
Nhật
Bản
Hàn
Quốc
Đài
Loan
Sigap
ore
Hồng
Kông
Ấn
Độ
Tổng
cộng
Phi lợi
nhuận
460
159
322
59
42
4
25
1.071
Vì lợi
6.177
Nguồn: Hong KIM (2003), The improvement of Asian business
incubator, KOBIA.
Số lƣợng các vƣờn ƣơm tăng với tỷ lệ 6 vƣờn ƣơm/tháng trong giai
đoạn từ tháng 1/1999 đến tháng 8/1999. Từ 9/1999 đến 12/2000, tỷ lệ tăng
một cách nhanh chóng, trung bình khoảng 25 vƣờn ƣơm mới/ tháng ở Mỹ.
Nếu tính cả số lƣợng vƣờn ƣơm của các nƣớc khác trên thế giới (80 tại Liên
Xô cũ, 600 tại các nƣớc Tây Âu, 210 tại Đông Âu, 50 tại Úc, 200 tại Trung
Quốc, 100 tại Ấn Độ) thì có khoảng 4.000 VƢDN đang hoạt động vào năm
2002
7
. 7
Trần Ngọc Ca (2002), một số kinh nghiệm ƣơm tạo doanh nghiệp CNC, Viện KH&CN. 14
Quốc gia có số VƢDN lớn nhất là Mỹ (khoảng 1.115, năm 2006), tiếp
đến là Trung Quốc (khoảng gần 600, năm 2006)… Các nƣớc Châu Á khác
nhƣ Hàn Quốc và Nhật Bản cũng có số VƢDN cao với khá nhiều doanh
nghiệp đã tốt nghiệp và rời khỏi vƣờn ƣơm. Đáng chú ý là các doanh nghiệp
sau khi tốt nghiệp có tỷ lệ thành công cao và phát triển trên thị trƣờng.
Trung Quốc đƣợc xem là quốc gia có hệ thống VƢDN phát triển nhanh
nhất thế giới (khoảng 10%/năm) trong một thời gian ngắn (từ 1987- nay). Nếu
nhƣ năm 2001, Trung Quốc có khoảng gần 300 VƢDN thì đến năm 2006 đã
có gần 600 VƢDN với tổng diện tích của các vƣờn ƣơm khoảng hơn 20 triệu
m2 và đã ƣơm tạo đƣợc khoảng 41.434 doanh nghiệp, trong đó 19.896 doanh
nghiệp đã rời vƣờn ƣơm và có hơn 50 doanh nghiệp đã niêm yết trên thị
. Ở Việt Nam, cũng có các VƢDN thuộc mô hình này nhƣ
VƢDN FPT (thuộc Tập đoàn FPT) hay Trung tâm vƣờn ƣơm Tinh Vân
(thuộc Tập đoàn Tinh Vân).
Tại Trung Quốc, hầu hết các VƢDN do nhà nƣớc và chính quyền địa
phƣơng thành lập và quản lý. Nhà nƣớc và chính quyền địa phƣơng cũng có
vai trò và tác động rất lớn đến việc thành lập và hoạt động các VƢDN. Bên
cạnh đó, cũng có một số VƢDN đƣợc thành lập và tài trợ dƣới hình thức hợp
tác công - tƣ
10
.
Về xu hƣớng vận động và phát triển, do ảnh hƣởng của phát triển
CNTT trong những thập kỷ gần đây, xu hƣớng phát triển của các VƢDN đã
có những thay đổi và chuyển biến đáng kể. Phần lớn các vƣờn ƣơm trên thế
giới, đặc biệt là các vƣờn ƣơm tập trung vào ƣơm tạo các ngành công nghệ
cao đã rút ngắn quy trình và thời gian ƣơm tạo, thời gian đƣa sản phẩm ra thị
trƣờng. Chẳng hạn, ở Mỹ đã có một số sản phẩm công nghệ đƣa ra thị trƣờng
sau khoảng 2-3 tháng thay vì thời gian ƣơm tạo từ 2-3 năm nhƣ trƣớc đây.
Bảng 1.2: Một số xu hƣớng phát triển mô hình VƢDN tại Mỹ
TT
Tiêu chí
Thập niên 80
Thập niên 90
1
Hình thức sở hữu
Nhà nƣớc hoặc một
phần của nhà nƣớc
Tƣ nhân
2
Mục tiêu thành lập và
hoạt động
cận thị trƣờng
Nguồn: Marisela Gonzalez and Rafael Lucea (2001), The Evolution of
Business Incubation
Tại Mỹ, nhiều vƣờn ƣơm ảo (virtual incubator) đã xuất hiện với sự hỗ
trợ của CNTT và Internet với số lƣợng khách hàng/thành viên đông đảo trên
khắp thể giới, trong một số lĩnh vực, ngành nghề ƣơm tạo phổ biến nhƣ lĩnh
vực công nghệ cao… Các khách hàng có thể đƣợc tƣ vấn trực tiếp qua mạng
và truy cập vào tài nguyên của vƣờn ƣơm nhƣ các dịch vụ đào tạo, các tổ
chức cung cấp tƣ vấn hoặc tài chính khác…
Trƣớc 1998, các VƢDN chủ yếu tập trung cho thuê văn phòng và một
số dịch vụ cơ bản, nhƣng sau năm 1998 đã có nhiều loại hình VƢDN ra đời,
cụ thể là xuất hiện các VƢDN của các chủ thể là nhà nƣớc, trƣờng đại học,
viện nghiên cứu, doanh nghiệp với các dịch vụ cung cấp đa dạng hơn. Quá
trình ƣơm tạo cũng từ ý tƣởng đến sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ
đến dự án kinh doanh, từ dự án kinh doanh đến thành lập và nuôi lớn công ty.
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm chủ yếu
- Sự can thiệp và tham gia rộng rãi của các cơ quan nhà nước, địa
phương và các tổ chức hỗ trợ: Sự can thiệp của nhà nƣớc và nhà tài trợ là
cần thiết và trở thành thông lệ ở một số nƣớc, kế cả các nƣớc có hệ thông
VƢDN phát triển nhƣ Mỹ. Hơn nữa, ít nhất là trong thời kỳ đầu thành lập và
hoạt động, phần lớn các VƢDN phụ thuộc vào sự hỗ trợ (tài chính và các hỗ
trợ khác) theo nhiều cấp của các tổ chức tài trợ bao gồm Chính phủ quyền
Trung ƣơng và chính quyền địa phƣơng, các tổ chức kinh doanh và các tổ 17
chức mang tính cộng đồng, nên sự tham gia rộng rãi của các tổ chức tài trợ là
cần thiết.
- Thoả mãn nhu cầu của các doanh nghiệp vừa, nhỏ địa phương:
Bên cạnh các doanh nghiệp đƣợc ƣơm tạo trong vƣờn ƣơm, các vƣờn ƣơm
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
2.1. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VƢỜN ƢƠM
DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
2.1.1. Thực trạng xây dựng và phát triển vƣờn ƣơm doanh nghiệp
ở Việt Nam
VƢDN và hoạt động ƣơm tạo doanh nghiệp là một khái niệm tƣơng đối
mới ở Việt Nam và chỉ thực hiện xuất hiện trong những năm gần đây. Nhìn
chung, các VƢDN hiện nay vẫn đang trong giai đoạn đầu phát triển với
khoảng gần 10 VƢDN (tính cả VƢDN công nghệ) với thời gian hoạt động
khoảng từ 1-3 năm.
Bảng 2.1: Thống kê các VƢDN ở Việt Nam giai đoạn 2004-2008
TT
Tên Vƣờn ƣơm
Tổ chức tài trợ/thực hiện
Lĩnh vực ƣơm tạo
1
VƢDN chế biến &
đóng gói thực
phẩm Hà nội
(HBI)
EU, Bộ KH&ĐT, UBND
Tp. Hà Nội, Tổng Công ty
Thƣơng mại Hà nội
Chế biến & đóng
gói thực phẩm
2
VƢDN phần mềm
Quang Trung
(SBI)
EU, Bộ KH&ĐT, UBND
TOPIC
Trung tâm Nghiên cứu và
Tƣ vấn về Quản lý (Đại
học Bách Khoa Hà Nội)
Đào tạo nguồn nhân
lực
7
Trung tâm ƣơm tạo
Doanh nghiệp
công nghệ cao
(Hòa Lạc)
Bộ KH&CN, Tổ chức Phát
triển và Nâng cao năng lực
Quốc tế Đức (InWEnt),
infoDev (WB)
Công nghệ thông tin
-truyền thông (ICT);
Công nghệ sinh học
phục vụ nông
nghiệp, thủy sản và
y tế; Công nghệ vi
điện tử, cơ khí
chính xác, cơ-điện
tử, quang điện tử
và tự động hoá;
Công nghệ vật liệu
mới, công nghệ
nano.
8
VƢDN công nghệ