18 CÔNG BÁO/Số 26+27/Ngày 30-07-2011
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 31 /2011/Qð-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 6 năm 2011
QUYẾT ðỊNH
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội huyện Phú Lương ñến năm 2020
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật tổ chức Hội ñồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11
năm 2003;
Căn cứ Nghị ñịnh số 92/2006/Nð-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê
duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị ñịnh số
04/2008/Nð-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều
của Nghị ñịnh số: 92/2006/Nð-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và ðầu tư
về việc hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñinh số 92/2006/Nð-CP ngày
07/9/2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội; Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch
và ðầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số: 04/2008/Nð-CP
ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số
92/2006/Nð-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế-xã hội;
Căn cứ Quyết ñịnh số 281/2007/Qð-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và ðầu tư về việc ban hành ñịnh mức chi phí cho lập, thẩm ñịnh quy hoạch và
ñiều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch
1. Mục tiêu tổng quát
- Phấn ñấu huyện Phú Lương có cơ cấu kinh tế tăng trưởng cao, hiệu quả với các
sản phẩm hàng hoá chủ lực trong công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. ðẩy mạnh tốc
ñộ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp,
xây dựng và thương mại dịch vụ.
- Nâng cấp một bước hệ thống kết cấu hạ tầng. Phát triển mạnh mẽ khoa học và
công nghệ; có bước ñi phù hợp trong việc kết hợp cơ khí hoá, hiện ñại hoá với công
nghệ thông tin và công nghệ sinh học nhằm cải thiện ñáng kể trình ñộ công nghệ trong
nền kinh tế.
20 CÔNG BÁO/Số 26+27/Ngày 30-07-2011
- Phát triển kinh tế ñi ñôi với thực hiện tiến bộ công bằng xã hội, kết hợp chặt chẽ
với phát triển văn hoá, giữ vững quốc phòng an ninh, từng bước nâng cao ñời sống vật
chất và tinh thần cho nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế giai ñoạn 2011-2015 ñạt 13,0%/năm; giai ñoạn
2016-2020 ñạt 13,13%/năm.
- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm thuỷ sản 24%, Công nghiệp Xây dựng
44%;, Thương mại Dịch vụ 32%; Giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản tăng bình quân
5,0%/năm; ðến năm 2020: Nông lâm thuỷ sản 16,4%, Công nghiệp Xây dựng 52,6%,
Thương mại Dịch vụ 31,0%.
- GDP bình quân ñầu người (giá TT) năm 2015 ñạt 50 triệu ñồng/người/năm; năm
2020: ðến năm 2020 ñạt trên 82 triệu ñồng/người/năm.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo ñến năm 2015 xuống dưới 10% và ñến năm 2020 còn dưới
5%. Tiếp tục nâng cao mức sống của các hộ ñã thoát nghèo, tránh tái nghèo.
- ðến năm 2020 có 85% dân số sử dụng nước sạch, thu gom và xử lý 100% rác thải
sinh hoạt, quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế, quy
hoạch tuyến thu gom, bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn, cải tạo và xây dựng mới hệ
thống thoát nước thải.
- ðến năm 2020 ñạt 70% tiêu chí ñô thị loại IV ñể ñề nghị với Nhà nước nâng cấp
thị trấn ðu thành ñô thị loại IV.
Tuynel và kết cấu thép.
+ Cụm công nghiệp ðộng ðạt - ðu: có diện tích 25 ha, thu hút các cơ sở khai thác,
chế biến khoáng sản, các thiết bị tuyển khoáng, sản xuất luyện than cốc, chế tác ñá mĩ
nghệ.
3. Phát triển thương mại, dịch vụ du lịch
GDP thương mại, dịch vụ, du lịch (theo giá TT) ñến năm 2015 ñạt 362,49 tỷ ñồng,
chiếm 32% và năm 2020 ñạt 713,16 tỷ ñồng, chiếm 31,0%,
Tốc ñộ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2011 - 2015 ñạt 16,50 %/năm và thời kỳ 2016
- 2020 ñạt 14,50 %/năm. Tạo bước phát triển quan trọng về chất lượng các loại hình
dịch vụ, phục vụ có hiệu quả phát triển kinh tế xã hội, ñáp ứng nhu cầu ñời sống của
nhân dân trong huyện.
- Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng bình quân 12 - 13%/năm.
ðến năm 2020 phấn ñấu tất cả các xã thị trấn ñều có chợ, xây dựng trung tâm thương
mại tại thị trấn Phú Lương trở thành trung tâm thương mại hiện ñại xứng ñáng với tầm
vóc của khu ñô thị loại IV.
22 CÔNG BÁO/Số 26+27/Ngày 30-07-2011
III.2. ðịnh hướng phát triển các lĩnh vực văn hoá xã hội
1. Phát triển giáo dục ñào tạo
- Tập trung mọi nguồn lực vào ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất các trường học theo
hướng hiện ñại hoá, chấm dứt tình trạng các lớp học nhờ, học 2 ca, dần dần hình thành
các phòng học chức năng, phòng học bộ môn theo quy ñịnh.
- Xây dựng trường chuẩn quốc gia (kèm theo thư viện ñạt chuẩn) ñạt ít nhất 35% trở
lên. 100% các trường phổ thông ñủ thiết bị dạy học theo chương trình ñổi mới giáo dục
phổ thông, 70% trường mầm non ñủ thiết bị, ñồ dùng, ñồ chơi, 100% các trường phổ
thông có máy vi tính, có thư viện ñạt chuẩn theo quy ñịnh của Bộ Giáo dục ðào tạo.
Phấn ñấu ñến năm 2020 tỷ lệ trường ñạt chuẩn quốc gia ñạt trên 80%.
2. Phát triển y tế chăm sóc sức khoẻ cộng ñồng.
- ðến năm 2020 phấn ñấu có trên 7 bác sỹ/1 vạn dân; 10,0 giường bệnh trên 1 vạn
dân, 98% xã có bác sỹ. Tăng cường công tác y tế về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức
khoẻ cho nhân dân trên ñịa bàn huyện, tăng cường công tác quản lý nhà nước về vệ
5. Công tác an ninh Quốc phòng
Tăng cường sự lãnh ñạo của các ấp uỷ ðảng, chính quyền các cấp ñối với công tác
quốc phòng và an ninh, ñảm bảo giữ vững an ninh chính trị, ổn ñịnh trật tự an toàn xã
hội. Tập trung xây dựng khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc. Kết hợp chặt chẽ
giữa quốc phòng và an ninh, giữa quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế xã hội.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật trong quần chúng nhân dân, tập trung giải quyết, dứt ñiểm các vụ việc khiếu
nại, tố cáo, các vấn ñề phức tạp nảy sinh ngay từ cơ sở.
III.3. ðịnh hướng phát triển không gian và hệ thống kết cấu hạ tầng
1. Phát triển không gian ñô thị
ðến năm 2020 huyện Phú Lương (phấn ñấu ñạt 70% tiêu chí ñô thị loại IV) trở
thành ñô thị loại IV của tỉnh (nằm trên chuỗi ñô thị quốc lộ III: Hà Nội - Thái Nguyên -
Phú Lương - ATK ðịnh Hoá - Bắc Kạn - Cao Bằng và tuyến quốc lộ 1B ñi cửa khẩu
Hữu Nghị - Lạng Sơn). Hướng phát triển chính của huyện Phú Lương tập trung về
hướng Tây và hướng Nam, tương lai phát triển các khu ñô thị mới, khu ñô thị sinh thái
ven sông ðu. Tổ chức cơ cấu không gian quy hoạch ñô thị bao gồm hệ thống các khu
chức năng:
+ Trung tâm thị trấn ðu - Giang Tiên sẽ ñược mở rộng và xây mới hiện ñại ñảm
bảo chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa liên vùng (theo chuỗi Hà Nội –
Thái Nguyên – Phú Lương - Cao Bằng).
+ Phát triển thêm các thị tứ, trung tâm cụm xã, các thị tứ nằm trên trục ñường liên
xã và một số trung tâm cụm xã nằm trên các trục ñầu mối ñường liên huyện, liên tỉnh
tạo cơ sở phát triển kinh tế xã hội khu vực vùng cao của huyện.
24 CÔNG BÁO/Số 26+27/Ngày 30-07-2011
2. Không gian phát triển nông nghiệp, nông thôn
a) Tiểu vùng phía Bắc:
Gồm 3 xã phía Bắc Yên Ninh, Yên Trạch, Yên ðổ. Vùng này thích hợp cho phát
triển mạnh lâm nghiệp, chăn nuôi ñại gia súc lớn (trâu, bò, dê) , cây ăn quả các loại
(mô hình nông lâm kết hợp). Trong tương lai vùng phía Bắc có nhiều ñiều kiện phát
triển mạnh và bền vững về lâm nghiệp (triển khai các vùng nguyên liệu giấy và các
triển kinh tế của huyện trong những năm tới.
- Nâng cấp kỹ thuật lên cấp V/ 5,5m, cải tạo từ cấp VI lên cấp V là BTXM, BTN là
56,0km; cải tạo từ mặt ñường cấp phối lên BTN, BTXM là 59,5km; xây dựng cầu vĩnh
cửu 208,0 (md).
- Tiếp tục nâng cấp A/3,5m (mặt BTXM, nhựa 358,0km; vật liệu hạt cứng khác
90km; xây dựng cầu vĩnh cửu 40md).
4. Phát triển hệ thống thuỷ lợi
- Chủ ñộng tưới tiêu khoa học theo yêu cầu của cây trồng trên toàn bộ diện tích
canh tác với tần suất thiết kế tưới P = 75%, tiêu P = 10%. ðến năm 2020 ñảm bảo tưới
chủ ñộng cho 90% diện tích canh tác.
- Rà soát ñiều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện mạng lưới trạm bơm, hệ thống mương
máng tưới tiêu. Thực hiện nâng cấp các trạm bơm, cống tưới tiêu, bê tông hóa hệ thống
mương máng. Xây dựng và nâng cấp một số hồ, ñập phục vụ tưới tiêu.
IV. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ðẦU TƯ
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế
- Thực hiện các chính sách thông thoáng, cơ chế một cửa, ñể thu hút ñầu tư trong
nước và nước ngoài vào huyện, áp dụng tốt các chính sách thu hút ñầu tư
- Chính sách sử dụng ñất ñai: Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt pháp luật, chính sách về
ñất ñai phù hợp với chủ trương phát triển CNH - HðH của huyện. Lập lại trật tự trong
quản lý, sử dụng ñất theo pháp luật.
Thực hiện chính sách giao ñất cho chủ ñầu tư kinh doanh, thu cho ngân sách ñể xây
dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch nhằm phát triển thêm ñường giao thông, các khu ñô
thị mới, khu du lịch, ñiểm công nghiệp,
2. Phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục tăng cường ñầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - ñào tạo, y tế, văn hoá nâng
cao trình ñộ dân trí, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo và sức khoẻ người lao ñộng
26 CÔNG BÁO/Số 26+27/Ngày 30-07-2011
ðẩy mạnh ñào tạo và có các chính sách ñãi ngộ ñể thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật
hiệu quả ñầu tư và khả năng hoàn trả.
Nguồn vốn ñược tạo ra từ cơ chế “thu hút nguồn lực từ quỹ ñất” dự kiến chiếm
khoảng 12 - 15% tổng nhu cầu vốn ñầu tư. ðể huy ñộng ñược nguồn vốn này cần
CÔNG BÁO/Số 26+27/Ngày 30-07-2011 27
xây dựng các cơ chế, chính sách, các dự án cụ thể và kiến nghị tỉnh cho phép thực
hiện.
4. Giải pháp về thị trường
ðổi mới công nghệ ñể nâng cao chất lượng, hạ giá thành nâng cao sức cạnh tranh
sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước. Tích cực phát triển thị trường mới, nhất
là thị trường nông thôn nhằm thực hiện tốt tiêu thụ nông sản và tạo ñiều kiện phát triển
sản xuất công nghệ, tiểu thủ công nghiệp, kích thích sức mua của dân, nhất là vùng
nông thôn. Thực hiện tích cực công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, khuyến
nông khuyến lâm, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển các tổ chức dịch vụ
thăm dò, nghiên cứu, giới thiệu và bán hàng.
Phát triển và mở rộng thị trường du lịch ñể thu hút khách, bao gồm cả thị trường
trong nước và ngoài nước, ñối với thị trường trong nước chú trọng thị trường Hà Nội,
thành phố Thái Nguyên và các huyện trong Tỉnh.
ðẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích tạo thuận
lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp ñồng sản
xuất sản phẩm tiêu thụ trong nước và từng bước xuất khẩu.
Xây dựng mạng lưới ñại lý, các nhà phân phối tiêu thụ sản phẩm rộng khắp, ña
dạng loại hình quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia, tiếp tục củng cố
và nâng cao vai trò của hệ thống thương mại quốc doanh.
5. ðẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
Có các biện pháp gắn phát triển khoa học công nghệ với sản xuất, ứng dụng nhanh
các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất và các lĩnh vực khác như: quản lý,
ñiều hành không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh
hưởng xấu ñến môi trường.
Cần ñẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chịu
bệnh tốt, phù hợp ñiều kiện tự nhiên của huyện. ðẩy mạnh sản xuất thức ăn gia súc và
ðiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh;
Chủ tịch UBND huyện Phú Lương và các cơ quan, ñơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết ñịnh này.
Quyết ñịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(ðã ký)
ðặng Viết Thuần
CÔNG BÁO/Số 26+27/Ngày 30-07-2011 29
PHỤ LỤC:
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ðẦU TƯ
TRONG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN PHÚ LƯƠNG ðẾN NĂM 2020
Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 31/2011/Qð-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2011
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên Số
TT
TÊN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
A CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN
1 Dự án phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp của huyện
2 ðầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc tập trung
3 ðầu tư 02 cơ sở xử lý rau quả sơ bộ sau thu hoạch: công suất 20 tấn/ngày
4
Dự án phát triển vùng rau an toàn quy mô 65 ha năm 2015 tại các xã ðộng
3 ðập Gốc Cọ xã Tức Tranh
4 ðập Dõng Nghè xã Phủ Lý
5 ðầm Gốc Khế xã Phấn Mễ
6 Hồ Cổng ðồn I, II xã Cổ Lũng
7 Xây dựng mới ñập hồ xóm Ó
8 Cải tạo nâng cấp hồ Co Trào
9 Xây dựng mới hồ Khuôn Lồng
10 Cải tạo nâng cấo hồ Ao Dẻ
11 Hồ Khuôn Lân, xã Hợp Thành, huyện Phú Lương
12 Hồ chứa nước ðồng Nghè 2, xã ðộng ðạt, huyện Phú Lương
13
Sửa chữa, nâng cấp cụm công trình thuỷ lợi huyện Phú Lương (Hồ Chín tầng,
hồ Làng Hin, hồ 19/5, hồ Chín tầng)
14 Hồ Núi Phật
15 Kiên cố kênh mương Làng Lớn
16
Kiên cố kênh mương ðường Gòng, làng Ngói, Làng Phan, xóm Cổ Lũng xã
Cổ Lũng, huyện Phú Lương
17 Hồ Cây Cài xã Cổ Lũng
18 ðập Ngăn Vu I xã Phú ðô
19 Hồ Thẩm Bỏn xã Yên Trạch
20 Hồ Suối Mạ xã Yên Trạch
21 Hồ Cỏ Tẳng xã Yên Trạch
22 Hồ Tam Quang xã Yên Trạch
23 ðập ðồng Phủ 1 xã Yên Ninh
24 ðập ðồng Thắng xã Yên Ninh
CÔNG BÁO/Số 26+27/Ngày 30-07-2011 31
Số
TT
TÊN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
TT
TÊN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
1 ðền thờ các anh hùng liệt sỹ giai ñoạn II
2 Xây dựng sân vận ñộng trung tâm huyện Phú Lương
3 Xây dựng Trung tâm TDTT các xã thị trấn
4 Tu bổ tôn tạo di tích ñền ðuổm giai ñoạn 2
VII CÔNG CỘNG - ðÔ THỊ -BV MÔI TRƯỜNG
1 Xây dựng bãi rác thải huyện Phú Lương
2 Xây dựng bãi rác thải các xã, thị trấn
3 Cấp nước thị trấn ðu
4 Dự án cấp nước sạch các xã trên ñịa bàn huyện
B2 GIAI ðOẠN 2016-2020
I GIAO THÔNG VẬN TẢI
1 XD tuyến ñường tránh TT ðu- ðền ðuổm
2 XD tuyến ñường Núi Phật ñến TT xã Tức Tranh
3 XD tuyến ñường Phú Tiến ñến TT xã Ôn Lương
4 XD tuyến ñường Bộc Nhiêu ñến TT xã Ôn Lương
5 XD tuyến ñường Làng Muông ñến TT xã Yên Ninh
6 XD tuyến ñường ðộng ðạt - ðức Lương
7 XD tuyến ñường QL3 Làng Lân - Hái Hoa- Tràng Học
8 ðường vành ñai (vành ñai 1 Cổ Lũng - Vô Tranh - Sơn Cẩm)
9 Mở rộng ñường Yên Ninh, Yên Trạch
10 Mở rộng ñường Phấn Mễ, Khe Cốc, Tức Tranh
II NÔNG LÂM NGHIỆP THỦY LỢI
1 Hồ Bá Sơn Cổ Lũng
2 Hồ Giếng Cái Cổ Lũng
3 Hồ Suối Luông ðộng ðạt
4 Hồ Khuối Rịa Phủ Lý
5 Ao Khuối Khuyến Phủ Lý
6 Ao Cùng Phủ Lý
33 Trạm Bơm Xuân Trường Ôn Lương
34 Trạm bơm Gia trống Yên ðổ
34 CÔNG BÁO/Số 26+27/Ngày 30-07-2011
Số
TT
TÊN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
35 Trạm bơm ðồng Cháy Phủ Lý
III GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
1 XD 10P học Trường TH Sơn Cẩm 3
2 XD 08P học Trường MN Khánh Hòa
3 XD 04P Trường TH Sơn Cẩm 1
4 Xd 08P học Trường THCS Sơn Cẩm 1
5 XD 08P Trường THCS Cổ Lũng
6 XD 10P học Trường MN Cổ Lũng
7 XD 08P Trường TH Giang Tiên
8 XD 04P học Trường MN Giang Tiên
9 XD 08P học Trường THCS Vô Tranh
10 XD 08P Trường TH Vô Tranh
11 XD 08P Trường TH Tức Tranh 2
12 XD 14p học Trường THCS Tức Tranh
13 XD 10P học Trường MN Tức Tranh
14 XD 08P học Trường THCS Phú ðô
15 XD 12P học Trường MN Yên Lạc
16 XD 04P học Trường Mn TT ðu
17 XD 14P học Trường THCS Phấn Mễ 1
18 XD 08P học Trường MN Phấn Mễ
19 XD 04P học Trường MN Phủ Lý
20 XD 04P học Trường TH Hợp Thành
21 XD 04P học Trường TH Ôn Lương
22 XD 10p học Trường THCS ðộng ðạt 1