Tổng hợp 251 câu hỏi trắc nghiệm giáo viên giỏi tiểu học - Pdf 14

Câu 1: Thông tư hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh thay thế cho quyết định 30/2005/QĐ-BGDĐT ngày
30/9/2005 là:
a. TT 30/2009/TT-BGDĐT
b. TT 31/2009/TT-BGDĐT
c. TT 32/2009/TT-BGDĐT
d. TT 33/2009/TT-BGDĐT
Câu 2: Thông tư 32/2009/BGD-ĐT về đánh giá xếp loại học sinh, trong năm học, học sinh được được xếp loại
hạnh kiểm vào những thời điểm nào ?
a. Cuối học kỳ I, cuối học kì II và cuối năm học
b. Cuối năm học
c. Cuối kì I và cuối năm học
Câu 3: Quyền của GV được quy định trong Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số
41//2010/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
a. 3 quyền
b. 4 quyền
c. 5 quyền
Câu 4: Quyền của HS được quy định trong Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số
41//2010/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a. 4 quyền
b. 5 quyền
c. 6 quyền
Câu 5: Theo thông tư 32/2009/BGD-ĐT, các môn học được đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét gồm:
a. Tiếng việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Ngoại ngữ.
b. Tiếng việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tiếng dân tộc, Tin học.
c. Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Kĩ thuật, Mĩ thuật, Thể dục, Âm nhạc.
Câu 6: Anh chị hiểu thế nào về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học:
a. Chuẩn nghiề nghiệp GVTH là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống,
kiến thức, kĩ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục
tiểu học.
b. Chuẩn nghề nghiệp GVTH là quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học được áp dụng với mọi loại
hình GVTH tại các cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục giáo dục quốc dân.

b. 3 nguyên tắc
c. 4 nguyên tắc
d. 5 nguyên tắc
Câu 12: Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì là một nội dung đánh và xếp loại học lực của học sinh
trong Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội
dung này được quy định ở:
a. Điều 5
b. Điều 6
c. Điều 7
d. Điều 8
Câu 13: “ Kết quả học tập của học sinh không ghi nhận bằng điểm mà bằng các nhận xét theo các mạch nội
dung của từng môn học”, Nội dung này được Thông tưsố 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của
Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại:
a. Điều 5
b. Điều 6
c. Điều 7
d. Điều 8
Câu 14: Theo QĐ 41/2010 của điều lệ trường tiểu học 6 hành vi giáo viên không được làm ở Điều lệ Trường
tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại điều:
a. Điều 35
b. Điều 36
c. Điều 37
d. Điều 38
Câu 15: Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVTH. Kèm theo quyết định số:
a.Quyết định số 14/2006/QĐ-BGDĐT, ngày 4 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b.Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 4 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c.Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 4 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d.Quyết định số 14/2009/QĐ-BGDĐT, ngày 4 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu 16: Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Gồm mấy chương bao nhiêu điều ?
a. 3 chươngêu điều

Câu 22: Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học được quy định ở điều mấy ?
a. Điều 2
b. Điều 3
c. Điều 4
d. Điều 5
Câu 23: Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy định tên trường, biển tên trường và phân cấp quản lí được quy định tại điều mấy ?
a. Điều 3 và điều 4
b. Điều 4 và điều 5
c. Điều 5 và điều 6
d. Điều 7 và điều 8
Câu 24: Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy định thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo
dục; sáp nhập, chia tách, giải thể trường tiểu học công lập và tư thục. Do cơ quan nào quyết định.
a.Chủ tịch UBND huyện quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học công lập
và cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học tư thục.
b.Trưởng phòng GD&ĐT quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học công lập và
cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học tư thục.
c.Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học công lập và cho
phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với trường tiểu học tư thục.
Câu 25: Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học, điểm trường được Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng
12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định là:
a. Học sinh được tổ chức theo lớp học. Lớp học có lớp trưởng, lớp phó do tập thể học sinh bầu hoặc do
giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học. Mỗi lớp học không quá 35 học sinh.
b. Học sinh được tổ chức theo lớp học. Lớp học có lớp trưởng, một hoặc bốn lớp phó do tập thể học sinh
bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học. Mỗi lớp học không quá 35 học sinh.
c. Học sinh được tổ chức theo lớp học. Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể học sinh
bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học. Mỗi lớp học không quá 35 học
sinh.
Câu 26: Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

huyện bổ nhiệm và công nhận đối với trường tiểu học công lập.
Câu 30: Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 22 quy định:
a. Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách Đội do UBND xã bổ nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng
trường tiểu học.
b. Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách Đội do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm theo
đề nghị của Hiệu trưởng trường tiểu học.
c. Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách Đội do UBND huyện bổ nhiệm theo đề nghị của Hiệu
trưởng trường tiểu học.
Câu 31: Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 23 quy định gồm có:
a.Hội đồng trường gồm có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của Hội đồng trường từ
5 đến 9 người.
b.Hội đồng trường gồm có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của Hội đồng
trường từ 7 đến 11 người.
c.Hội đồng trường gồm có chủ tịch, thư ký và các thành viên khác. Số lượng thành viên của Hội đồng trường từ
9 đến 20 người.
Câu 32: Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy định nhiệm vụ và quyền của giáo viên tại điều mấy ?
a. Điều 30 và điều 31
b. Điều 32 và điều 33
c. Điều 34 và điều 35
d. Điều 36 và điều 37
Câu 33: Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy định hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục và các hành vi không được làm của giáo viên tại điều mấy ?
a. Điều 35 và điều 36
b. Điều 37 và điều 38
c. Điều 39 và điều 40
Câu 34: Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy định tuổi của học sinh tiểu học là:

Câu 40: Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT, ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại điều 9
xếp loại học lực môn quy định là:
a. Loại Hoàn thành (A): đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của môn học, đạt được từ 40% số
nhận xét trở lên trong từng học kỳ hay cả năm học.
b. Loại Hoàn thành (A): đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của môn học, đạt được từ 45% số
nhận xét trở lên trong từng học kỳ hay cả năm học.
c. Loại Hoàn thành (A): đạt được yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của môn học, đạt được từ 50%
số nhận xét trở lên trong từng học kỳ hay cả năm học.
Câu 41: Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT, ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại điều 9
xếp loại học lực môn quy định là:
a. Loại Hoàn thành tốt (A+): những học sinh đạt loại hoàn thành nhưng có biểu hiện rõ về năng lực học
tập môn học, đạt 85% số nhận xét trong từng học kỳ hay cả năm học.
b. Loại Hoàn thành tốt (A+): những học sinh đạt loại hoàn thành nhưng có biểu hiện rõ về năng lực học
tập môn học, đạt 95% số nhận xét trong từng học kỳ hay cả năm học.
c. Loại Hoàn thành tốt (A+): những học sinh đạt loại hoàn thành nhưng có biểu hiện rõ về năng lực
học tập môn học, đạt 100% số nhận xét trong từng học kỳ hay cả năm học.
Câu 42: Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT, ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
xét hoàn thành chương trình tiểu học là:
a. Những học sinh lớp 5 có đủ điều kiện như quy định tại khoản 1, Điều 11 của Thông tư này được
Hiệu trưởng xác nhận trong học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.
b. Những học sinh lớp 5 có đủ điều kiện như quy định tại khoản 1, Điều 12 của Thông tư này được Hiệu
trưởng xác nhận trong học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.
c. Những học sinh lớp 5 có đủ điều kiện như quy định tại khoản 1, Điều 13 của Thông tư này được Hiệu
trưởng xác nhận trong học bạ: Hoàn thành chương trình tiểu học.
Câu 43: Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT, ngày 27/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
xếp loại giáo dục và xét khen thưởng học sinh Giỏi là:
a. Xếp loại Giỏi: những học sinh được xếp hạnh kiểm loại thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các
môn học đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét đạt loại Giỏi và HLM.N của các môn học đánh giá bằng nhận
xét đạt loại Hoàn thành (A+).
b. Xếp loại Giỏi: những học sinh được xếp hạnh kiểm loại thực hiện đầy đủ (Đ), đồng thời HLM.N của các

c. Huy động được 95% trở lên số trẻ em ở độ 6 tuổi vào lớp 1; Có 80% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi
hoàn thành chương trình tiểu học, số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học.
Câu 48: Thông tư số 36/2009/TT- BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 1 quy định giáo viên là:
a. Đạt tỉ lệ 1,15 giáo viên/lớp trở lên đối với trường tiểu học tổ chức dạy học 5 buổi/tuần; 1,30 giáo viên
trên/lớp trở lên đối với trường tiểu học có tổ chức dạy học 5 buổi/tuần; Có 70% trở lên số giáo viên đạt trình độ
chuẩn đào tạo, trong đó có 20% trở lên đạt trình độ trên chuẩn.
b. Đạt tỉ lệ 1,18 giáo viên/lớp trở lên đối với trường tiểu học tổ chức dạy học 5 buổi/tuần; 1,30 giáo viên
trên/lớp trở lên đối với trường tiểu học có tổ chức dạy học 5 buổi/tuần; Có 75% trở lên số giáo viên đạt trình độ
chuẩn đào tạo, trong đó có 20% trở lên đạt trình độ trên chuẩn.
c. Đạt tỉ lệ 1,20 giáo viên/lớp trở lên đối với trường tiểu học tổ chức dạy học 5 buổi/tuần; 1,30 giáo viên
trên/lớp trở lên đối với trường tiểu học có tổ chức dạy học 5 buổi/tuần; Có 80% trở lên số giáo viên đạt trình
độ chuẩn đào tạo, trong đó có 20% trở lên đạt trình độ trên chuẩn.
Câu 49: Thông tư số 36/2009/TT- BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 quy định học sinh là:
a. Huy động được 98% trở lên số trẻ em ở độ 6 tuổi vào lớp 1; Có 90% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi
hoàn thành chương trình tiểu học, số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học. Có 50% trở
lên số ọc sinh học 9 – 10 buổi/tuần.
b. Huy động được 99% trở lên số trẻ em ở độ 6 tuổi vào lớp 1; Có 80% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi
hoàn thành chương trình tiểu học, số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học. Có 50% trở lên
số ọc sinh học 9 – 10 buổi/tuần.
c. Huy động được 100% trở lên số trẻ em ở độ 6 tuổi vào lớp 1; Có 95% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi
hoàn thành chương trình tiểu học, số trẻ em ở độ tuổi 11 tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học. Có 50% trở lên
số ọc sinh học 9 – 10 buổi/tuần.
Câu 50: Thông tư số 36/2009/TT- BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 quy định giáo viên là:
a. Đạt tỉ lệ 1,12 giáo viên/lớp trở lên đối với trường tiểu học tổ chức dạy học 5 buổi/tuần; 1,35 giáo viên
trên/lớp trở lên đối với trường tiểu học có tổ chức 50% trở lên số học sinh học 9 – 10 buổi/tuần. Có 100% số
giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo, trong đó có 50% trở lên đạt trình độ trên chuẩn đào tạo.
b. Đạt tỉ lệ 1,20 giáo viên/lớp trở lên đối với trường tiểu học tổ chức dạy học 5 buổi/tuần; 1,40 giáo viên

được tập huấn về chính trị, nghiệp vụ quản lý trường học, có phẩm chất chính trị đạo đức, có lập trường, tư
tưởng vững vàng, có năng lực chuyên môn, có năng lực quản lí, có sức khoẻ tốt.
Câu 55: Quyết định số 32/2005/QĐ-BGDĐ ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định
đội ngũ giáo viên là:
a. Có ít nhất 80% số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó có ít nhất 20% số giáo viên trên
chuẩn về trình độ đào tạo. Giáo viên Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Tin học, chưa qua đào tạo sư
phạm tiểu học phải được tập huấn và được cấp chứng chỉ sư phạm tiểu học.
b. Có ít nhất 90% số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó có ít nhất 20% số giáo viên trên
chuẩn về trình độ đào tạo. Giáo viên Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Tin học, chưa qua đào tạo sư
phạm tiểu học phải được tập huấn và được cấp chứng chỉ sư phạm tiểu học.
Câu 56: Quyết định số 32/2005/QĐ-BGDĐ ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định
phẩm chất, đạo đức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là:
a. Tất cả giáo viên có phẩm chất, đạo đức tốt, có trách nhiệm với học sinh. Có ít nhất 20 % số giáo viên
đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh, Có ít nhất 50% số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy
giỏi cấp trường, không có giáo viên xếp loại yếu kém về chuyên môn.
b. Tất cả giáo viên có phẩm chất, đạo đức tốt, có trách nhiệm với học sinh. Có ít nhất 25 % số giáo viên đạt
danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh, Có ít nhất 60% số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp
trường, không có giáo viên xếp loại yếu kém về chuyên môn.
Câu 57: Quyết định số 32/2005/QĐ-BGDĐ ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy định
cơ sở vật chất - thiết bị trường học là:
a. Diện tích khuôn viên nhà trường đảm bảo theo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế ban hành
theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế: không dưới 5m
2
/1 học sinh
đối với vùng thành phố, thị xã; không dưới 9m
2
/1 học sinh đối với các vùng còn lại.
b. Diện tích khuôn viên nhà trường đảm bảo theo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế ban
hành theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế: không dưới 6m
2

b. Dạy đủ các môn học, đúng chương trình, kế hoạch theo quy định, có ít nhất 20% tổng số học sinh
học 2 buổi/ngày, có kế hoạch từng năm để tăng số lượng học sinh học 2 buổi/ngày. Thực hiện có hiệu quả
công tác bồi dưỡng HS yếu, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh.
Câu 61: Phong trào thi đua nổi bật của ngành trong năm học 2009 – 2010 là:
a. Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Tiểu học
b. Hội khoẻ Phù Đổng
c. Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực
d. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 62: Phương pháp dạy học theo định hướng mới tập trung vào chủ yếu nào:
a. Các hoạt động dạy học của giáo viên
b. Các hoạt động học tập của học sinh
c. Cả a và b đều đúng
Câu 63: Phương pháp dạy học theo định hướng mới dạy học sinh:
a. Những kiến thức khoa học và những kỹ năng vận dụng
b. Những kỹ năng vận dụng và phương pháp học tập
c. Kiến thức khoa học và phương phương pháp học tập
d. Những kiến thức khoa học, những kỹ năng vận dụng và phương pháp học tập
Câu 64: Những điểm mới chủ yếu trong mục tiêu giáo dục tiểu học là:
a. Làm rõ hơn quan điển giáo dục toàn diện và thiết thực đối với người học
b. Làm rõ hơn quan điểm giáo dục toàn diện và thiết thực đối với người dạy; chuẩn bị những kiến thức, kỹ
năng , thái độ để học sinh chuẩn bị ra trường.
c. Chuẩn bị những kiến thức, kỹ năng , thái độ để học sinh tiếp tục học lên các lớp trên
d. Cả a và c đều đúng
Câu 65: Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng mới ta cần sử dụng các phương pháp dạy
học:
a. Lựa chọn các phương pháp dạy học truyền thống
b. Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại với phương pháp dạy học mới
c. Tổ chức các hình học theo nhóm, học ngoài trời
d. Sự phối hợp nhuần nhuyễn với các phương pháp dạy học truyền thống có những yếu tố tích cực với
những phương pháp dạy học mới tập trung vào việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

c. Nghiên cứu kỹ sách khoa, sách giáo viên; đối chiếu lại tình hình lớp để xây dựng kế hoạch bài năm nay.
d. Nghiên cứu kỹ sách khoa, sách giáo viên; đọc lại thiết kế bài dạy đã soạn từ năm trước; đối chiếu lại
tình hình lớp để xây dựng kế hoạch bài năm nay.
Câu 72: Công cụ đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học:
a. Bài kiểm tra viết gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận, bài kiểm tra miệng ở lớp
b. Bài kiểm tra viết gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận; các loại mẫu quan sát thường xuyên,
định kỳ
c. Các loại mẫu q2uan sát thường xuyên , định kỳ
d. Cả a và c đều đúng
Câu 73: Thời lượng dạy học ở lớp học 2 buổi/ngày:
a. 8 tiết/ngày
b. 7 tiết/ngày
c. 6tiết/ngày
d. Không quá 7 tiết/ngày
Câu 74: Nội dung học tập ở lớp 2 buổi/ngày:
a. Các môn học theo quy định
b. Thực hành kiến thức đã học, tham gia các hoạt động thực tế
c. Học các môn tự chọn, môn năng khiếu, môn học còn yếu
d. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 75: Thời gian học tập chính thức của học sinh tiểu học là:
a. 33 tuần
b. 35 tuần
c. 36 tuần
d. 37 tuần
Câu 76: Trẻ em được công nhận đạt chuẩnPCGDTH phải:
a. Học hết lớp 3
b. Học hết lớp 4
c. Học hết lớp 5
d. Hoàn thành chương trình tiểu học
Câu 77: Trẻ em được công nhận PCGDTHĐĐT phải hoàn thành chương trình tiểu học ở độ tuổi:

a. Trung bình cộng của HLM.KI và HLM.KII
b. Điểm HLM.KII
c. Điểm kiểm tra định kỳ cuối năm
Câu 84: Học sinh được bồi dưỡng và kiểm tra bổ sung các môn học vào thời điểm
a. Đầu năm học
b. Cuối năm học
c. Sau hè
d. Cả b và c đều đúng
Câu 85: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là:
a. Lĩnh vực phẩm chất, chính trị, đạo đức lối sống
b. Lĩnh vực kiến thức
c. Lĩnh vực kỹ năng sư phạm
d. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 86: Bản chất của việc đánh gái theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là:
a. Bằng cấp đào tạo của giáo viên
b. Tác phong đạo đức nhà giáo
c. Năng lực nghề nghiệp giáo viên
d. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 87: Quy trình đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học gồm:
a. 1 bước
b. 2 bước
c. 3 bước
d. 4 bước
Câu 88: Thời điểm đánh giá giá viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và:
a. Đầu năm học
b. Cuối học kỳ I
c. Cuối năm
d. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 89: Nhiệm vụ của công văn 896/BGD&ĐT – GDTH ngày 13/2/2006 của Bộ BGD&ĐT . V/v hướng dẫn
điều chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học là:

c. Xem chương trình là pháp lệnh. Giáo viên phải thực hiện theo Chuẫn kiến thức, Kỹ năng các môn
học đã quy định.
d. Xem chương trình là pháp lệnh. Giáo viên phải thực hiện đầy đủ nội dung trong SGK và chương trình
quy định.
Câu 95: Dạy học 1 buổi/ngày thì nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được:
a. Thực hiện 2 tiết/tháng, tích hợp vào các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thủ công ( Kĩ thuật)
b. Thực hiện 4 tiết/tháng, tích hợp vào các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thủ công ( Kĩ thuật)
c. Thực hiện 2 tiết/tháng, tích hợp vào các môn Thể dục, Mỹ thuật, Thủ công ( Kĩ thuật)
d. Thực hiện 2 tiết/tháng, tích hợp vào các môn Âm nhạc, Thể dục, Mỹ thuật, Thủ công ( Kĩ thuật)
Câu 96: Theo Quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia có mấy mức độ ?
a. Có 2 mức độ (mức độ 1 và mức độ 2)
b. Có 2 mức độ ( mức độ 1 và mức độ tiên tiến)
c. Có 2 mức độ ( mức độ 1 và mức độ xuất sắc)
d. Có 3 mức độ ( mức độ 1, mức độ 2 và mức tiên tiến)
Câu 97: Theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 quy định giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp
trường và cấp huyện:
a. Có ít nhất 50% số giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp trường và có ít nhất 10% cấp huyện trở lên.
b. Có ít nhất 50% số giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp trường và có ít nhất 20% cấp huyện trở lên.
c. Có ít nhất 50% số giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp trường và có ít nhất 25% cấp huyện trở lên.
d. Có ít nhất 50% số giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp trường và có ít nhất 30% cấp huyện trở lên.
Câu 98: Theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 quy định tỷ lệ huy động và học sinh bỏ học:
a. Huy động ít nhất 96% số trẻ em trong độ tuổi đi học và tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 2%
b. Huy động ít nhất 97% số trẻ em trong độ tuổi đi học và tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 2%
c. Huy động ít nhất 97% số trẻ em trong độ tuổi đi học và tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%
d. Huy động ít nhất 96% số trẻ em trong độ tuổi đi học và tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 2%
Câu 99: Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT quy định xếp loại giáo dục có mấy loại ?
a. Có 4 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu
b. Có 4 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Kém
c. Có 5 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém
d. Có 3 loại: Hoàn thành tốt (A+), Hoàn thành (A), Chưa hoàn thành (B)

4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học gồm mấy lĩnh vực?
a. 2 lĩnh vực b. 3 lĩnh vực c. 4 lĩnh vực d. 5 lĩnh vực
5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm các lĩnh vực sau:
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm
b. Phẩm chất chính trị; kiến thức và kỹ năng sư phạm
c. Phẩm chất về kiến thức và kỹ năng sư phạm
d. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và kỹ năng sư phạm
6. Tiêu chí “Phối hợp với gia đình và các đoàn thể địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dục
học sinh” thuộc lĩnh vực nào của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học?
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống b. Kiến thức
c. Kỹ năng sư phạm d. Không thuộc lĩnh vực nào cả
7. Tiêu chí “Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn
kiền thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh” thuộc lĩnh vực nào của Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên tiểu học?
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống b. Kiến thức
c. Kỹ năng sư phạm d. Không thuộc lĩnh vực nào cả
8. Tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp vào thời điểm:
a. Đầu năm học b. Cuối năm học
c. Cuối học kì I và cuối năm học d. Do nhà trường chọn thời điểm phù hợp
9. Đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp gồm các mức độ sau:
a. Xuất sắc; tốt; khá; trung bình b. Tốt; khá; trung bình; kém
c. Tốt; khá; trung bình; chưa đạt yêu cầu d. Xuất sắc; khá; trung bình; kém
10. Một giáo viên được đánh giá, xếp loại chung theo Chuẩn nghề nghiệp đạt loại Xuất sắc cần
phải:
a. Cả 3 lĩnh vực đều phải được xếp loại tốt
b. Các lĩnh vực đều xếp loại tốt, trong đó phải có 1 lĩnh vực xếp loại xuất sắc
c. Có 2 lĩnh vực xếp loại tốt, 1 lĩnh vực xếp loại khá
d. Có 2 lĩnh vực xếp loại xuất sắc
11. Giáo viên bị xếp loại “Kém” theo Chuẩn nghề nghiệp khi:
a. Có một trong 3 lĩnh vực xếp loại kém

2. Có người nói Chuẩn nghề nghiệp giáo viên chủ yếu dùng để làm điều kiện được dự thi giáo viên dạy
giỏi các cấp. Anh (chị) có đồng tình với quan điểm trên không? Vì sao?
3. Anh (chị) hãy trình bày quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học ở đơn vị trong thời gian qua. Điểm nào phù hợp, chưa phù hợp, những đề xuất của anh (chị) để việc
đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp mang lại hiệu quả cao như mục đích khi ban hành
Chuẩn.
KẾT QUẢ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu hỏi Ý đúng Câu hỏi Ý đúng Câu hỏi Ý đúng Câu hỏi Ý đúng
1 b 11 d 6 c 16 c
2 c 12 a 7 b 17 d
3 d 13 b 8 b 18 b
4 a 14 a 9 d 19 c
5 b 15 d 10 a 20 b
Đề A ĐỀ THI LÝ THUYẾT
PHẦN I: Những câu hỏi trắc nghiệm kiến thức
Câu 1: Người đang giữ chức Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nước ta hiện nay là:
a. Nguyễn Thiện Nhân b. Phạm Vũ Luận c.Vũ Đình Chuẩn d. Lê Tiến Thành
Câu 2: Tỉnh Đồng Nai không tiếp giáp với tỉnh nào sau đây:
a. Bình Dương b. Tây Ninh c. Bà Rịa – Vũng Tàu d. Bình Phước
Câu 3: Trong một hộp có 45 quả bóng gồm 20 quả bóng màu đỏ, 15 quả màu xanh và 10 quả màu vàng.
Hỏi phải lấy ra bao nhiêu quả bóng để chắc chắn có 3 quả bóng màu đỏ?
a. 27 b. 28 c. 29 d. 30
Câu 4: Trong Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học có ba lĩnh vực đó là:
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kĩ năng sư phạm.
b. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức, kĩ năng sư phạm.
c. Phẩm chất chính trị, đạo đức, kiến thức, kĩ năng sư phạm.
d. Phẩm chất đạo đức, lối sống, kiến thức, kĩ năng sư phạm.
Câu 5: Tháng an toàn giao thông quốc gia hằng năm được tổ chức vào:
a. tháng 8 b. tháng 10 c. tháng 9 d. tháng 11
Câu 6: Luật bình đẳng giới ra đời vào năm nào ?

Câu 16: Theo tinh thần đổi mới phương pháp, việc dạy học môn Đạo đức dựa vào:
a. Trách nhiệm của học sinh. c. Quyền trẻ em.
b. Bổn phận của học sinh. d. Trách nhiệm và bổn phận của học sinh.
Câu 17: Văn miếu Trấn Biên ( phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai ) xây dựng vào
năm:
a. Năm 1698 – do Thống suất Nguyễn Hữu Cảnh vào xứ Đồng Nai xây.
b. Năm 1715 – do chúa Nguyễn Phúc Chu sai Trấn thủ Nguyễn Phan Long cùng Phạm Khánh Đức xây.
c. Năm 1998 – nhân dịp kỉ niệm “300 năm Biên Hòa Đồng Nai”
d. Năm 1852 – vào đời vua Tự Đức.
Câu 18: câu văn dưới đây có bao nhiêu từ ?
Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp.
a. 5 từ b. 6 từ c. 7 từ d. 8 từ
Câu 19: Khi tổ chức lớp học bằng biện pháp giáo dục tích cực ( không dùng roi vọt, hình phạt ) thì học
sinh sẽ:
a. Tích cực và chủ động hơn trong học tập.
b. Tự tin trước mọi người, khả năng của trẻ được phát huy.
c. Có cơ hội được chia sẻ, bày tỏ, được mọi người quan ta6mm tôn trọng và lắng nghe ý kiến.
d. Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 20: Tỉnh nào ở Tây Nguyên không có đường biên giới quốc gia ?
a. Đăk Lăk b. Gia Lai c. Lâm Đồng d. Kon Tum
Câu 21: Tổng của hai số bằng 224. Biết
3
1
số thứ nhất bằng
5
1
số thứ hai. Tìm hai số đó.
a. 64 và 160 b. 74 và 150 c. 84 và 140 d. 94 và 130
Câu 22: UN là chữ viết tắc của tổ chức nào?
a. APEC b. Nhân đạo thế giới c.Liên Hợp Quốc d. ASEAN

a. 2 nốt b. 3 nốt c. 4 nốt d. 5 nốt
Câu 33: Quốc hiệu Việt Nam, chính thức công nhận vào năm và thời kì nào sau đây?
a. Năm 1945, sau Cách mạng tháng Tám thành công.
b. Năm 1428, sau 10 năm khởi nghĩa chống giặc toàn thắng của Lê Lợi.
c. Năm 1802, mở đầu thời Nguyễn do vua Gia Long đề xướng.
d. Năm 1976, ở kì họp đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam, sau khi đất nước thống nhất.
Câu 34: Để cơ thể khỏe mạnh, bạn cần ăn thức ăn thuộc nhóm:
a. Có nhiều chất bột và chất béo. c. Có nhiều chất đạm.
b. Có nhiều vitamin và khoáng. d. Tất cả các loại trên.
Câu 35: Hiện nay giáo viên thực hiện soạn giảng theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung điều chỉnh
dạy học các bộ môn. Một lần dự giờ thăm lớp phát hiện đồng nghiệp giáo viên giảng dạy phần nội dung
giảm tải, thầy ( cô ) xử lí thế nào?
a. Xem kĩ tài liệu hướng dẫn, góp ý cho đồng nghiệp cẩn thận nghiên cứu bài dạy đồng thời báo cho tổ trưởng
xem lại hồ sơ giáo án của giáo viên nhắc nhở sửa chữa kịp thời những sai sót.
b. Xem kĩ tài liệu hướng dẫn, góp ý đồng nghiệp soạn giáo án cẩn thận hơn.
c. Không góp ý cho đồng nghiệp, trực tiếp báo cho hiệu trưởng biết sự việc xảy ra.
d. Đưa ra tổ để tổ trưởng rút kinh nghiệm chung cho giáo viên trong tổ.
Câu 36: Lá cây có chức năng gì?
a. Hô hấp. b. Thoát hơi nước. c. Quang hợp. d. Cả a, b, c .
Câu 37: Trong phân môn Tập viết, mẫu chữ thường được chia mấy nhóm ?
a. 2 nhóm b. 3 nhóm c. 4 nhóm d.5 nhóm
Câu 38: Họa sĩ Tô Ngọc Vân được nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm
nào?
a. 1999 b. 1997 c. 1996 d. 1995
Câu 39: Nhiệm vụ dạy học thực hành kĩ thuật là:
a. Hình thành và phát triển tư duy kĩ thuật và thực hiện các chức năng khác ( tác phong lao động, tạo hứng thú,
an toàn vệ sinh… ).
b. Củng cố, hoàn thiện, đào sâu, vận dụng kiến thức.
c. Hình thành, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo kĩ thuật.
d. Cả a, b, c.

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
b d d b b a b b c a
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
d a b b d d a a b a
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
d c c c b c c c a b
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
b a c a a c d a d d
PHẦN II: Bài tự luận
I. Hình thức: ( 2 điểm )
- Bài viết có đủ 3 phần: mở bài, thân bài (phát triển) và kết luận.
- Chữ viết chân phương, rõ ràng.
- Không có nhiều hơn 3 lỗi chính tả hoặc lỗi dùng từ.
II. Nội dung: Trình bày đủ các phần theo đề bài như sau: ( 8 điểm )
1. Hiểu biết về khái niệm chất lượng giáo dục. ( 1 điểm )
- Chất lượng là sản phẩm làm ra phù hợp với mục tiêu.
- Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng yêu cầu về mục tiêu giáo dục.
- Nhận thức rõ chất lượng chuyên môn của giáo viên quyết định đến chất lượng giáo dục.
2. Trình bày được những biện pháp đã và cần áp dụng để nâng cao chất lượng giáo dục( 2,5 điểm )
- Thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng.
- Thực hiện tốt việc điều chỉnh nội dung dạy học.
- Đổi mới phương pháp dạy học. Sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
- Phụ đạo hs yếu để củng cố kiến thức.
- Quan tâm đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Xây dựng cho hs tình cảm yêu trường, mến bạn tạo động lực để các em hăng hái thi đua học tập. Giáo dục kĩ
năng sống cho hs.
- Kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy của gv và học tập của hs.
- Điều kiện cơ sở vật chất trường, lớp….
3. Dẫn chứng cách thức thực hiện và việc làm cụ thể. ( 3 điểm )
- Duy trì sĩ số.

quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học.
c. Hệ thống các yêu cầu cơ bản về chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên
tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học.
d. Tất cả các ý trên.
3. Mục đích của việc ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là gì?
a. Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học. Giúp giáo viên
tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện và phấn đấu.
b. Làm cơ sở để đánh giá giáo viên tiểu học hằng năm phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên tiểu học.
c. Làm cơ sở để giáo viên đăng kí giáo viên dạy giỏi các cấp.
d. Ý a và ý b đúng
4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học gồm mấy lĩnh vực?
a. 2 lĩnh vực b. 3 lĩnh vực c. 4 lĩnh vực d. 5 lĩnh vực
5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học bao gồm các lĩnh vực sau:
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm
b. Phẩm chất chính trị; kiến thức và kỹ năng sư phạm
c. Phẩm chất về kiến thức và kỹ năng sư phạm
d. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và kỹ năng sư phạm
6. Tiêu chí “Phối hợp với gia đình và các đoàn thể địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dục học sinh”
thuộc lĩnh vực nào của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học?
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống b. Kiến thức
c. Kỹ năng sư phạm d. Không thuộc lĩnh vực nào cả
7. Tiêu chí “Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiền thức,
kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh” thuộc lĩnh vực nào của Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên tiểu học?
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống b. Kiến thức
c. Kỹ năng sư phạm d. Không thuộc lĩnh vực nào cả
8. Tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp vào thời điểm:
a. Đầu năm học b. Cuối năm học
c. Cuối học kì I và cuối năm học d. Do nhà trường chọn thời điểm phù hợp

b. Tốt c. Khá d. Kém
18. Hiệu trưởng xếp loại chung Chuẩn nghề nghiệp của một giáo viên là “Tốt”, kết quả xếp loại này là:
a. Đúng b. Sai
19. Điểm tối đa mỗi tiêu chí của Chuẩn nghề nghiệp là:
a. 40 b. 100 c. 10 d. 200
20. Một giáo viên tự xếp loại có hai lĩnh vực loại “Tốt” và một lĩnh vực loại “Trung bình”, xếp loại chung
của Chuẩn nghề nghiệp là: a. Tốt b. Trung bình c. Khá d. Xuất sắc
II. CÂU HỎI TỰ LUẬN
1. Theo anh (chị) hiểu như thế nào về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học? Việc đánh giá, xếp loại giáo viên
theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học hiện nay là cần thiết hay không? Vì sao?
2. Có người nói Chuẩn nghề nghiệp giáo viên chủ yếu dùng để làm điều kiện được dự thi giáo viên dạy giỏi các
cấp. Anh (chị) có đồng tình với quan điểm trên không? Vì sao?
3. Anh (chị) hãy trình bày quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở
đơn vị trong thời gian qua. Điểm nào phù hợp, chưa phù hợp, những đề xuất của anh (chị) để việc đánh giá, xếp
loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp mang lại hiệu quả cao như mục đích khi ban hành Chuẩn.
KẾT QUẢ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu hỏi Ý đúng Câu hỏi Ý đúng Câu hỏi Ý đúng Câu hỏi Ý đúng
1 b 11 d 6 c 16 c
2 c 12 a 7 b 17 d
3 d 13 b 8 b 18 b
4 a 14 a 9 d 19 c
5 b 15 d 10 a 20 b
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
A/ Hãy chọn (khoanh tròn) một đáp án đúng nhất cho từng câu dưới đây:
Câu 1: Điều nào không thuộc nguyện tắc đánh giá và xếp loại học sinh:
a. Thực hiện công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện.
b. Coi trọng việc động viên, khuyến khích sự tiến bộ của HS.
c. Phát hiện và bồi dưỡng HS giỏi, HS năng khiếu.
d. Kết hợp đánh giá định lượng và định tính trong đánh giá và xếp loại.
Câu 2: Ý nào sau đây đúng khi nói về “Hội đồng trường” ở cấp Tiểu học:

c. Giáo dục chuyên biệt, giáo dục hội nhập, giáo dục hòa nhập
Câu 11 : Quy định chuẩn nghề nghiệp theo QĐ 14/BGD-ĐT áp dụng :
a. Cho tất cả GV thuộc loại hình GD quốc dân b. Cho GV đang dạy tại các trường phổ thông
c. Cho GVTH tại cơ sở GD phổ thông trong hệ thống GD quốc dân
Câu 12 : Chuẩn nghề nghiệp GVTH có ba lĩnh vực : phẩm chất chính trị đạo đức lối sống – kiến thức – kĩ
năng sư phạm; xếp loại kém khi :
a.Có3 lĩnh vực xếp loại kém b.Có2 lĩnh vực xếp loại kém c.Có1trong 3lĩnh vực xếp loại kém
Câu 13 : Đánh giá kết quả GD đối với HS ở các môn học và hoạt động GD trong mỗi lớp được căn cứ
vào : a. QĐ 30/ BGD-ĐT b. QĐ 14/BGD-ĐT c. QĐ 16/BGD-ĐT d. QĐ 32/ BGD-ĐT
Câu 14 : Điều gì có thể giúp giáo viên làm tốt công tác chủ nhiệm của mình :
a. Sự mẫu mực của bản thân và tấm lòng yêu thương học sinh của thầy cô giáo .Và sự giáo dục hạnh kiểm cho
các em hằng ngày.
b. Sự giúp đỡ của phụ huynh và hỗ trợ của BGH cùng các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
c. Bằng uy thế của bản thân và những danh hiệu mà người thầy được khen tặng .
d. Bằng kỷ cương nề nếp của lớp và của nhà trường.
Câu 15 : Biện pháp nào sau đây có thể hữu hiệu đối với những học sinh lười học hoặc thường xuyên có
hành vi vi phạm nề nếp kỷ cương :
a. Cảnh cáo trước lớp và toàn trường. b. Phân tích lỗi lầm , bắt quỳ gối hoặc đánh đòn.
c.Phân tích lỗi lầm, dọa sẽ đuổi học. d.Phân tích lỗi lầm, buộc phải chép nhiều lần bài đã học.
Câu 16 : Giáo viên tiểu học thường kính phục xếp mình bởi điều gì sau đây :
a. Thân thế . b. Tài năng. c. Yêu thương đồng nghiệp. d. Yêu thương học sinh.
B/ Bạn hãy đọc kĩ 10 nội dung dưới đây điền dấu chéo vào ô trống tương ứng với ý mà anh (chị) cho
là đúng (Đ) hoặc sai (S). Mỗi ý chỉ đánh chéo vào một ô, không được tẩy xóa bỏ.
TT Nội dung Đ S
1 Giáo viên cho điểm KTTX môn Toán lớp Hai 3 lần trong một tháng.
2 Môn tiếng nước ngoài đánh giá bằng điểm số.
3 QĐ 30/BGD-ĐT quy định học sinh được đánh giá hạnh kiểm vào thời điểm
cuối kỳ I và cuối năm học.
4 Chuẩn kiến thức, kĩ năng HS tiểu học được biên soạn trên cơ sở QĐ
30/BGD-ĐT.

a. Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm b. Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm
c. Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm d. Cả a, b, c đều đúng
7. Học sinh được đánh giá về hạnh kiểm theo kết quả rèn luyện đạo đức và kĩ năng sống qua việc thực
hiện mấy nhiệm vụ của học sinh tiểu học?
a. 4 nhiệm vụ b. 5 nhiêm vụ c. 6 nhiệm vụ d. Cả a, b, c đều sai
8. Đối với học sinh khuyết tật không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục chung
được đánh giá dựa trên cơ sở :
a. Dựa trên các tiêu chí của học sinh bình thường nhưng có giảm nhẹ về yêu cầu.
b. Dựa trên sự tiến bộ của học sinh.
c. Chỉ đánh giá dựa trên kết quả của 2 môn Toán và Tiếng Việt, không đánh giá các môn còn lại.
d. Dựa trên nguyên tắc động viên, khuyến kích và ghi nhận sự tiến bộ của người học; không xếp loại đối
tượng này.
9. Một học sinh có kết quả học tập cuối năm như sau:
Toán: Khá – Tiếng Việt: Khá – Các môn đánh giá bằng nhận xét: đạt A
Theo Thông tư 32 học sinh đó sẽ được xét khen thưởng danh hiệu :
a. Học sinh giỏi b. Học sinh xuất sắc c. Học sinh khá d. Học sinh tiên tiến
10. Theo qui định hiện hành, khi tiến hành kiểm tra đánh giá ra đề thi kiểm tra định kì giáo viên căn cứ
chủ yếu vào:
a. Sách giáo khoa và sách bài tập b. Sách giáo khoa và sách giáo viên
c. Sách tham khảo d. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình.
11. Theo thông tư 32/ 2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 quy định số lần kiểm tra thường xuyên tối thiểu
trong một tháng của môn Toán là :
a. 2 lần b. 3 lần c. 4 lần d. 5 lần
12. Thông tư số 32 /2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
qui định về nguyên tắc đánh giá và xếp loại gồm:
a. 2 nguyên tắc b. 3 nguyên tắc c. 4 nguyên tắc d. 5 nguyên tắc
13. Theo Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT Học sinh được xếp loại giáo dục theo mấy loại?
a. 3 loại: Giỏi, trung bình, yếu b. 3 loại: Xuất sắc, tiên tiến, trung bình
c. 4 loại: Giỏi, khá, trung bình, yếu d. 4 loại: Giỏi, tiên tiến, trung bình, yếu.
14. Việc hoàn thành hồ sơ về đánh giá xếp loại học sinh cuối năm là trách nhiệm của :

b. Phù hợp với đặc trưng môn học, hoạt động giáo dục, đặc điểm đối tượng học sinh và điều kiện của
từng lớp học
c. Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn
d. Cả a ,b,c đều đúng
20. Các lĩnh vực để đánh giá , xếp loại một tiết dạy của GV tiểu học ( theo phiếu dự giờ)
a. Kiến thức, kĩ năng, thái độ b. Kiến thức, Kĩ năng sư phạm, thái độ sư phạm
c. Kiến thức, Kĩ năng sư phạm, thái độ sư phạm, hiệu quả d. Cả a, b, c đều sai
21. Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
và yêu cầu về thái độ ở từng bộ môn đảm bảo tỉ lệ chung như sau ?
a. Nhận biết 50%, thông hiểu 30%, vận dụng 20%. b. Nhận biết 60%, thông hiểu 30%, vận dụng 10%.
c. Nhận biết 40%, thông hiểu 40%, vận dụng 20%. d. Nhận biết 40%, thông hiểu 30%, vận dụng 30%.
22. Chương trình tiếng Anh lớp Ba, Bốn trường đang dạy trong năm học 2012 - 2013 là:
a. Let's go b. Let's learn c. Sách tiếng Anh của Bộ Giáo dục và Đào tạo d. Cả a, b, c đều đúng.
23. Muốn tạo tiêu đề đầu trang và tiêu đề chân trang trong Microsoft Word ta thực hiện như thế nào ?
a. Chọn Menu Format → View → Header and Footer
b. Chon Menu View → Header and Footer c. File → Header and Footer d.Tất cả đều đúng.
24. Để sao chép các tập tin hoặc các Folder trong Windows Explorer ta có các cách sau:
a. Edit → Copy b. Ctrl + C c. Click phải → Copy d. Tất cả đều đúng
25. Kết quả của dãy tính 1 x 3 x 5 x x 11 có chữ số hàng đơn vị là:
a. 0 b. 1 c. 9 d. 5
26. Nếu 2 thợ may làm trong 2 giờ được 2 cái áo thì 4 thợ may (như thế) làm trong 4 giờ được bao
nhiêu cái áo? a. 4 cái áo b. 8 cái áo c. 12 cái áo d. 16 cái áo
27. Một con thuyền đậu trên sông, mũi thuyền cao hơn mặt nước 50cm. Hỏi khi nước sông dâng
cao 27cm thì mũi thuyền cao hơn mặt nước bao nhiêu cm?
a. 23 cm b. 77cm c. 50 cm d. 27cm
28. Với các chữ số 1, 2, 3 có thể viết được bao nhiêu số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5?
a. 0 số b. 1 số c. 2 số d. 3 số
29. Năm nào sau đây là năm nhuận ? a. 2011 b. 2012 c. 2013 d. 2014
30. Các môn học Nghệ thuật ở khối 1, 2, 3 là:

a. Phương pháp quan sát. c. Phương pháp trực quan.
b. Phương pháp làm việc theo cặp ,nhóm. d. Phương pháp sắm vai
39. Hiện tượng nào sau đây được gọi là sự biến đổi hoá học ?
a. Đun nóng đường. b. Pha muối vào đường. c.Pha đường với nước. d. Bẻ gãy viên phấn.
40. Tháng an toàn giao thông quốc gia hàng năm được tổ chức vào:
a. Tháng 8 b. Tháng 9 c. Tháng 10 d. Tháng 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status