Chương 4 :
GIẢI PHẨU- SINH LÝ
HỆ TIÊU HÓA (P2)
(Digestive System)
BA NHÓM
III/ TIÊU HÓA DẠ DÀY
1/ DẠ DÀY ĐƠN
3/ DẠ DÀY KÉP
2/ TRUNG GIAN
(LỢN)
Có tuyến
Chó, mèo,
thú ăn thịt
Hỗn hợp
Đoạn đầu không,
Sau có tuyến
Ngựa
Bốn túi
Trâu, bò
Dê, Cừu
Ba túi
Lạc đà
Dạ dày một số loài vật nuôi
Thực quản Manh nang
Thượng vị
và thân vị
Hạ vị
Tá tràng
CẤU TẠO DẠ DÀY
Cấu tạo lớp niêm mạc dạ dày
- Tế bào
chủ tiết
enzym
-
Tế bào
vách tiết
HCl
-
Tế bào
phụ tiết
niêm dịch b/ Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp làm lỗ rò của PA Baxốp (1842) -
thu được dịch vị nhưng có lẫn thức ăn
+ Phương pháp “bữa ăn giả” của IP. Paplop – thu
được dịch vị thuần khiết nhưng không biết tác
động của thức ăn lên thành dạ dày
+ Phương pháp “dạ dày bé” của Haydenhen
(1878), sau này IP Paplop (1894) cải tiến vẫn
giữ được đường liên hệ thần kinh với dạ dày
+ Đặc tính, thành phần
c/ Đặc tính, thành phần và tác dụng dịch vị
-pH axit (chó: 1,5 – 2)
,
Mg
2+
, Ca
2+
đặc biệt HCl
Protein (men, muxin), A.hữu
cơ: axit lactic, uric…
Cơ chế hình thành HCl ở dạ dày
+Pepsinogen (400a.a) Pepsin (327 a.a)
+ Đóng mở cơ vòng hạ vị: Thức ăn toan xuống tá tràng kích thích
đóng cơ vòng hạ vị, khi dịch tá tràng trung hòa hết gây mở
+Kích thích tiết dịch tụy
HCl
+pH thích hợp cho pepsin hoạt động (1,5-2,5)
+Trương nở protein, tan colegen tạo điều kiện tiêu hóa
+Diệt khuẩn (đặc biệt VK trong thức ăn)
+ Tác dụng của HCl
*Enzim Tiêu hóa protein: Pepsinogen (400 a.a, do TB chủ tiết)
+ Tác dụng của các enzim trong dịch vị
+Gia súc non men catepxin (yếu hơn pepsin, pH = 4-5, HCl
tự do
ít)
+ Protein sữa do kimozin đông sữa
Cazeinogen Cazein + Ca
2+
Khi 2 yếu tố cân bằng không bị loét dạ dày
Mất cân bằng loét
Vi khuẩn Helicobacter pylori
•
Giải Nobel
Sinh lý học
năm 2005
cho phát
hiện ra
nguyên
nhân gây ra
ung thư dạ
dày là do vi
khuẩn này
d/ Cơ chế điều hòa tiết dịch vị
Enterogastrin (niêm mạc tá tràng tiết) tác dụng vùng thận vị
Histamin (sp phân giải a.a histidin) kích thích tiết HCl
Coctisol (vỏ thượng thận) tăng tiết dịch vị
a.Thần kinh:
+PXKĐK : Trung khu ở hành tủy
+PXCĐK : Thời gian, địa điểm, dụng cụ, mùi thức ăn…
b.Thể dịch:
TN: Cho thức ăn trực tiếp vào dạ dày, sau 30’ tiết dịch vị liên
tục trong 1 giờ. (Thức ăn ngấm vào máu kích thích thần kinh)
*Các chất kích thích tiết
Progastrin gastrin tăng tiết dịch vị
HCl
*Các chất ức chế