tìm hiểu và xây dựng chương trình tối ưu hóa kết quả tìm kiếm_ - Pdf 14

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại học
Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông đã tạo điều kiện tốt cho chúng em thực
hiện đồ án tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths. NGÔ THỊ LAN PHƯƠNG giảng
viên khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền
Thông đã tận tụy hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành đồ án tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, cũng như
các thầy cô trong trường đã giảng dạy, giúp đỡ em trong 5 năm học qua. Chính
các thầy cô đã xây dựng cho chúng em những kiến thức nền tảng và những kiến
thức chuyên môn để em có thể hoàn thành luận văn này cũng như những công
việc của mình sau này.

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Phùng Duy Linh
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan toàn bộ nội dung của báo cáo này là do em tự tìm hiểu
nghiên cứu dưới sự định hướng của cô giáo hướng dẫn. Nội dung báo cáo này
không sao chép và vi phạm bản quyền từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Nếu những lời cam đoan trên không đúng, em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2012
Sinh viên
Phùng Duy Linh
2
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2

1. Khái niệm Search Engine
Search Engine hay còn được gọi với nghĩa rộng hơn là công cụ tìm
kiếm (search tool), nguyên thủy là một phần mềm nhằm tìm ra các trang trên
mạng Internet có nội dung theo yêu cầu người dùng dựa vào các thông tin mà
chúng có. Trữ lượng thông tin của công cụ tìm kiếm thực chất là một loại cơ sở
dữ liệu (database) cực lớn. Việc tìm các tài liệu sẽ dựa trên các từ khóa
(keyword) được người dùng gõ vào và trả về một danh mục của các trang Web
có chứa từ khóa mà nó tìm được.
2. Phân loại Search Engine
Ngày nay, thì các máy truy tìm đã phát triển rất xa so với dạng nguyên
thuỷ. Có hai cách chính phân loại máy tìm kiếm:
2.1. Theo phương thức hoạt động
a. Kiểu máy nhện (spider):
Cơ sở dữ liệu của các máy tìm kiếm được cập nhật hoá bởi các phần mềm
đặc biệt thường gọi là "robot", "spider" hay "Webcrawler". Các phần mềm này sẽ
tự động dò tìm và phân tích từ những trang có sẵn trong cơ sở dữ liệu để kiếm ra
các liên kết (link) từ các trang và trở lại bổ sung dữ liệu cho chính nó sau khi
phân tích. Phần mềm này cũng sẽ báo cáo về các liên kết đã bị đào thải. Từ khoá
được bỏ vào là để cho máy tìm kiếm lục kiếm trong bảng chỉ số của nó. Kết quả
tốt nhất sau khi phân hạng sẽ được xếp ở thứ tự đầu tiên. Trang thông dụng nhất
dùng nguyên tắc này là .
b. Kiểu máy tìm kiếm ảo (meta-search engine):
Ngày nay, người ta có thể lợi dụng các máy tìm kiếm sẵn có để thiết kế
thành một loại máy tìm kiếm mới gọi là máy truy tìm ảo. Nguyên tắc của loại
máy tìm kiếm này khá đơn giản.
Nó không có cơ sở dữ liệu. Khi hoạt động thì nó sẽ gửi từ khoá đến các
máy tìm kiếm khác một cách đồng loạt và nhận về tất cả các kết quả tìm được.
Nhiệm vụ tiếp theo chỉ là phân tích và phân hạng lại các tài liệu tìm được cho
5
thân chủ. Ưu điểm của loại máy tìm kiếm này là lợi dụng cơ sở dữ liệu của các

* Kiếm việc làm
* Kiếm bản đồ
3. Phép toán và hỗ trợ của máy tìm kiếm
Để mở rộng các chức năng tìm kiếm, cũng như tạo thêm nhiều tiện dụng
cho người dùng, các máy truy tìm cũng đã hỗ trợ thêm nhiều phép toán lên từ
khóa. Mỗi máy có thể sẽ hỗ trợ những phép toán khác nhau.
Một số phép toán được hỗ trợ bởi hầu hết các máy tìm kiếm:
a. Dùng phép "+"
Để tìm các trang có mặt tất cả các chữ của từ khóa mà không theo thứ tự
nào hết thì viết nối các chữ này với nhau bằng dấu +. Thí dụ: Tìm trang nói về
cách thức viết Linux scripts có thể dùng bộ từ khóa "+ Linux +script +tutor".
b. Dùng phép "-"
Trong số các trang Web tìm được do quy định của từ khóa thì máy tìm
kiếm sẽ loại bỏ các trang mà nội dung của chúng có chứa chữ (hay cụm từ) trong
ngoặc kép đứng ngay sau dấu trừ. Thí dụ: Khi tìm tin tức về các loại xe dùng kỹ
thuật lai mới chưa có bán trên thị trường nhưng không muốn các trang bán xe
hay các trang nói về hai kiểu xe Prius (của Toyota) và kiểu xe Insight (của
Honda) lọt vào danh cách truy tìm thì có thể thử từ khóa "+car +hibrid -sale
-Prius -Insight".
c. Dùng dấu ngoặc kép " "
Khi muốn chỉ thị máy tìm kiếm nguyên văn của cụm từ, có thể dùng dấu
ngoặc kép. Thí dụ: Để tìm lại nguyên tác và nội dung bài thơ có câu nước non
nặng một lời thề thì có thể thử dùng từ khoá với ngoặc kép "Nước non nặng một
lời thề".
d. Dùng các phép toán của đại số Bool
Hiện tại, nhiều máy tìm kiếm hỗ trợ thêm các phép toán như là OR, AND
và NOT. Khi dùng thì tên của các phép toán này bắt buộc phải viết chữ in hoa.
Phép toán Bool đòi hỏi điền vào đúng vị trí qui định một từ (hay một cụm từ
trong ngoặc kép) giữ vai trò của toán tử. Ngoài ra, đa số máy tìm kiếm chỉ hoạt
động tốt trong một số lượng giới hạn các phép toán Bool cho một bộ từ khoá. Lời

 NEAR
Dùng để truy tìm những trang Web mà nội dung của chúng có các thành
tố của từ khoá nằm gần nhau. Phép toán này rất có lợi để tìm ra những trang có
một cụm từ, một khái niệm, một định nghĩa hay một lời phát biểu mà ta không
nhớ hết được. Ví dụ: Tìm lại nguyên văn câu thơ và tác giả bằng bộ từ khoá:
"Ong non" NEAR "Dê cỏn"
Dùng dấu ngoặc đơn () để chẻ nhánh. Dùng ngoặc đơn cho phép tìm nhiều
kết hợp phức tạp. Thí dụ để truy tìm tài liệu về cách tạo ra CD ROM có khả năng
tự khởi động có thể thử từ khoá bootable AND (CD OR CDROM OR CD-ROM)
AND (howto OR instruction)
Hỗ trợ cho kiểu phân nhánh bằng ngoặc đơn là AltaVista, AOL Search,
Excite, Inktomi (MSN), Northern Light.
4. Từ khoá mặc định
Những máy tìm kiếm còn hỗ trợ thêm các từ khoá mặc định. Khi dùng các
từ khoá mặc định như một thành phần của bộ từ khoá thì các trang Web được trả
về sẽ thoả mãn các đặc tính chuyên biệt hoá theo ý nghĩa mà các từ khoá mặc
định này. Các hỗ trợ này cho phép kiểm soát được các loại trang nào muốn truy
tìm.
a. Các từ khoá mặc định kết thúc bằng dấu hai chấm ":" và chữ (hay cụm
từ trong ngoặc kép) của bộ từ khoá nào đứng ngay sau dấu này sẽ bị chi phối bởi
điều kiện của từ khoá mặc định, còn các thành phần khác trong từ khoá sẽ không
thay đổi ý nghĩa.
Các từ khoá mặc định giới hạn máy tìm kiếm trả về các trang nằm trong
một tên miền, hay một miền con. Tuỳ theo máy tìm kiếm mà các từ khoá mặc
định được sử dụng.
Altavista hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá host: Thí dụ,
host:mars.jpl.nasa.gov mars saturn chỉ tìm trong mars.jpl.nasa.gov tất cả các
trang có chứa chữ "mars" và chữ "saturn".
Excite, Google (Netscape, Yahoo) hỗ trợ chức năng này bằng từ khoá
site: khi kết hợp với các lệnh khác có thể tìm theo cách chuyên biệt. Thí dụ,

dụ, bộ từ khoá link:vi.wikipedia.org sẽ giúp truy ra tất cả các trang Web nào có
10
liên kết tới trang Bách khoa toàn thư tiếng Việt này. MSN hỗ trợ chức năng này
bằng từ khoá linkdomain.
e. Để truy tìm các loại tệp có định dạng (format) đặc biệt thì có thể dùng
từ khoá filetype (đuôi của tập tin)
Google: sẽ hỗ trợ truy tìm các kiểu tệp: PDF, Word (.doc), Excel (.xls),
PowerPoint (.ppt) và Rich Text Format (.rtf) cũng như PostScript (.ps), Text
(.txt), HTML (.htm hay .html), WordPerfect (.wpd) và các đuôi khác Thí dụ:
laser filetype:pdf sẽ giúp tìm các trang là các tập tin dạng .pdf (.pdf là loại tập tin
được dùng trong cá hồ sơ văn bản của phần mềm Adobe Arcobat).
Yahoo cho phép tìm HTML (htm hay html), PDF, Excel (.xls),
PowerPoint (.ppt), Word (.doc), RSS/XML (.xml) và tập tin văn bản dạng (.txt).
MSN chỉ hỗ trợ chuyên tìm các loại tệp: HTML, PDF, PowerPoint (.pps
hay .ppt), các dạng của Word, hay Excel.
5. Chế độ cao cấp của máy tìm kiếm
Ngoài chế độ tìm kiếm thông thường hầu hết các máy tìm kiếm đều hỗ
trợ chức năng nâng cao mà dòng liên kết của nó thường viết bởi cụm từ
"Advanced search", hay đơn giản là "Advanced". Trong chế độ này thì sự tìm
kiếm được hướng dẫn chi tiết hơn. Đặc điểm chung của các chế độ nâng cao là:
Giao diện được thêm vào nhiều khung chữ hay ô trống (text box) có dòng
hướng dẫn để tiện người dùng điền vào. Không nhất thiết phải điền hết tất cả các
khung chữ nhưng các khung này được điền một cách đúng đắn và chi tiết thì
càng giúp cho máy tìm kiếm làm việc hiệu quả hơn.
Đa số các máy tìm kiếm cho phép lọc lựa (filter) lại các thông tin như là:
* Lựa chọn ngôn ngữ. Cho đến nay có một số máy tìm kiếm sau cho
phép tìm riêng các trang Việt ngữ như:
Google , Yahoo Nik Baamboo MooM
* Lựa chọn ngày tháng của trang Web.
* Lựa chọn các kiểu tệp (file type).

AOL Search (Show me more like this), Google (did you mean, similar pages).
12
6.4. Trang có từ nối dài (stemming)
Đây là khả năng của một số máy tìm kiếm cho phép tìm những trang có
những chữ mở rộng của chữ trong từ khoá. Thí dụ, thay vì chỉ tìm "tutor" thì tìm
luôn các trang có "tutors, tutorial, e-tutor, ". AOL Search có chức năng này mặc
định, Direct Hit, HotBot (Enable Word Stemming).
6.5. Chức năng tồn trữ (cached) của Google
Có nhiều trường hợp trang Web đã bị xoá không thể hiển thị được nữa
nhưng thông tin của nó trong cơ sở dữ liệu của máy tìm kiếm vẫn còn mà người
dùng có thể cần đến. Trong thời gian các tin tức này chưa bị xoá khỏi cơ sở dữ
liệu thì vẫn có thể đọc được nó nhờ vào chức năng đặc biệt này của Google.
6.6.Chuyển dịch (translation)
Một số trang cho khả năng dịch lại trang tìm thấy sang thứ tiếng mà người
dùng đang có. Thường thì chỉ có dịch được ra các thứ tiếng thông dụng như Anh,
Pháp, Đức, hay Tây Ban Nha và sự chuyển dịch này cũng không chính xác hoàn
toàn. Dù vậy, người dùng có thể nắm được một phần thông tin có thể dịch ra. Các
trang có chức năng chuyển dịch là: AltaVista (Translate), Google(Translate this
page).
7. Cơ chế hoạt động của Search Engine
7.1. Các bộ phận hệ thống máy tìm kiếm search engine
a. Bộ thu thập thông tin – Robot:
Robot là một chương trình tự động duyệt qua các cấu trúc siêu liên kết để
thu thập tài liệu và một cách đệ quy nó nhận về tất cả tài liệu có liên kết với tài
liệu này. Robot được biết đến dưới nhiều tên gọi khác nhau : spider, web
wanderer hoặc web worm,… Những tên gọi này đôi khi gây nhầm lẫn, như từ
‘spider’, ‘wanderer’ làm người ta nghĩ rằng robot tự nó di chuyển và từ ‘worm’
làm người ta liên tưởng đến virus. Về bản chất robot chỉ là một chương trình
duyệt và thu thập thông tin từ các site theo đúng giao thức web. Những trình
duyệt thông thường không được xem là robot do thiếu tính chủ động, chúng chỉ

Search engine điều khiển robot đi thu thập thông tin trên mạng thông qua
các siêu liên kết ( hyperlink ). Khi robot phát hiện ra một site mới, nó gửi tài liệu
14
(web page) về cho server chính để tạo cơ sở dữ liệu chỉ mục phục vụ cho nhu cầu
tìm kiếm thông tin. Bởi vì thông tin trên mạng luôn thay đổi nên robots phải liên
tục cập nhật các site cũ. Mật độ cập nhật phụ thuộc vào từng hệ thống search
engine. Khi search engine nhận câu truy vấn từ user, nó sẽ tiến hành phân tích,
tìm trong cơ sở dữ liệu chỉ mục và trả về những thông tin yêu cầu.
8. Cách Search Engine xếp hạng một website
Khi tìm kiếm bất cứ thứ gì với các cỗ máy tìm kiếm, thì gần như ngay lập
tức, các cỗ máy tìm kiếm sẽ tìm trong cơ sở dữ liệu hàng triệu trang của nó lấy
một hay nhiều kết quả phù hợp nhất . Những kết quả phù hợp hơn sẽ được liệt kê
trên cùng. Những trang không liên quan làm nó bỏ qua. Nhưng, đối với những cỗ
máy tìm kiếm lớn, kết quả rất tốt. Đối với các search engine thì không phải như
vậy. Ta chỉ có thể tìm được những thông tin liên quan đến từ khóa mình nhập
vào. Nó ít khi đưa ra một gợi ý tốt hơn (ngoại trừ từ đưa vào bị sai chính tả).
Việc tìm kiếm hàng trăm ngàn tài liệu rất khó khăn cho nên chúng có những quy
tắc nhất định, được biết đến như những giải thuật đặc biệt. Mỗi giải thuật có
những điểm cơ bản sau đây:
a. Vị trí và tần số:
Một trong số những quy tắc chính trong giải thuật xếp hạng bao gồm sự
định vị (vị trí) và tần số xuất hiện của những từ khóa trên một trang Web. Những
trang với những thuật ngữ tìm kiếm xuất hiện trong tiêu đề HTML thường là
những nội dung liên quan nhất của đề tài. Những cỗ máy tìm kiếm cũng kiểm tra
xem những từ khóa cần tìm kiếm xuất hiện gần đỉnh của một trang web, như
trong hàng title hay trong câu đầu tiên văn bản. Chúng giả thiết rằng bất kỳ trang
nào liên quan đối với đề tài sẽ đề cập những từ đó ngay từ đầu tiên. Tần số là
nhân tố chính khác trong những cỗ máy tìm kiếm xác định mối quan hệ như thế
nào. Các cỗ máy tìm kiếm sẽ phân tích tần số xuất hiện của một từ khóa trong
tòan bộ trang web. Một từ xuất hiện lặp lại nhiều lần thường trên một trang được

những nhà tư vấn đưa ra những dự án tối ưu hóa cho các website của khách hàng.
Các công cụ tìm kiếm hiển thị một số dạng danh sách trong trang kết quả tìm
kiếm (SERP) bao gồm danh sách trả tiền, danh sách quảng cáo, dánh sách trả tiền
theo click và danh sách tìm kiếm miễn phí. Mục tiêu của SEO chủ yếu hướng tới
việc nâng cao thứ hạng của danh sách tìm kiềm miễn phí theo một số từ khóa
nhằm tăng lượng và chất của khách viếng thăm đến trang. SEO đôi khi là một
dịch vụ độc lập hay là một phần của dự án tiếp thị và có thể rất hiệu quả ở giai
đoạn phát triển ban đầu và giai đoạn thiết kế website. Hiện nay, nhận thức của
người quản trị website tại Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung nhận biết
việc tối ưu hóa website để các máy tìm kiếm trỏ tới rất ít. Người sử dụng không ý
thức được tầm quan trọng của việc tối ưu hóa website, hoặc làm các phương thức
để các máy tìm kiếm trỏ đến. Hiện trên mạng Internet có 3 công cụ tìm kiếm hữu
hiệu nhất và phổ biến nhất:
Google.com, Yahoo.com , Live.com (MSN.com) SEO có thể coi như là
một kỹ thuật, một bí quyết thực sự đối với mỗi người quản trị, xây dựng website
hay đơn thuần là người làm trong lĩnh vực truyền thông.
1.2. Mục đích của Search Engine Optimization (SEO)
Mục đích của SEO là nhằm cải thiện lượng truy cập về cả chất lẫn lượng
cho Website, trực tiếp đến từ trang kết quả của các máy tìm kiếm(Google,
Yahoo, bing) với một số từ khóa nhất định. Mục tiêu mà các Seoer luôn nhắm
đến là 10 thứ hạng đầu trong google, bing, Yahoo…
17
1.3. Tối ưu hoá website (Google SEO)
a. Càng "tự nhiên" càng thu hút nhiều click
Google Adwords dù sao cũng là quảng cáo, trong khi đó kết quả tự nhiên
là những kết quả không phải quảng cáo. Do vậy không có gì ngạc nhiên khi tỷ lệ
khách hàng lựa chọn những kết quả "tự nhiên" cao hơn rất nhiều lần so với chọn
Quảng cáo Google Adwords. Dưới đây là một số thống kê giúp ta có thể định
hình vai trò của SEO:
- 86% người tìm kiếm chọn các kết quả tự nhiên hơn là kết quả quảng cáo.

quan trọng giúp khả năng quản lý ngân sách của Marketer được dễ dàng hơn.
e. Kết quả bền vững
SEO đó là tối ưu hóa website, không chỉ là nội dung, cấu trúc, kỹ thuật
liên kết mà còn cả việc thu hút truy cập. Một khi bạn đã đạt thành công ở một thứ
hạng cao, khả năng thay đổi thứ hạng đó sẽ chậm.hơn nhiều so với tốc độ biến
mất của Adwords. Đó chính là cơ sở đầu tư lâu dài nếu thật sự SEO mang lại
những nguồn lợi to lớn đối với từ khóa đã chọn.
f. Yếu tố phù hợp
Có đến 72,3% người dùng Google đánh giá cao kết quả tìm kiếm tự nhiên
so với 27,3% chọn Quảng cáo Adwords, với Yahoo tỷ lệ này là 60,8% - 39,2%
cũng đủ cho thấy vai trò quan trọng của SEO tác động như thế nào.
2. Quy trình thực hiện SEO
SEO cũng giống như làm PR, cần có phương án, kế hoạch khoa học, cụ
thể. Làm SEO không đúng cách sẽ không mang lại hiệu quả, mà còn phản tác
dụng. Thông thường triển khai SEO cho khách hàng theo quy trình sau:
Bước 1: Khảo sát thông tin khách hàng
* Lấy thông tin về doanh nghiệp khách hàng
* Xác định lĩnh vực hoạt động, mức độ cạnh tranh
* Lên danh sách các đối thủ cạnh tranh, xác định hình thức quảng bá. Kết
thúc bước này, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp, ngành hoạt
động, tính cạnh tranh trong ngành, từ đó đưa ra phương án quảng bá phù hợp
(không nhất thiết phải là quảng bá qua Internet).
19
Bước 2: Khảo sát website (áp dụng cho doanh nghiệp đã có website)
* Domain đang sử dụng là gì? Website sử dụng công nghệ nào? Máy chủ
đặt ở đâu? Tốc độ nhanh hay chậm?
* Kiểm tra tính tối ưu của website: tốc độ truy cập, cache dữ liệu, băng
thông
* Kiểm tra khả năng SEO ở hiện tại: check lại các thẻ meta, title,
description, content, footer, xem đã đặt đúng chưa, có hiệu quả hay không?

*Tạo Account trên các forum (tối thiểu 100 forum), tạo chữ ký chứa
backlink vào dòng quảng cáo, chăm sóc các chuyên mục trên những forum này,
tối thiểu một ngày sẽ có 30- 50 bài viết trên các forum.
*Submit link website lên các web directories của Việt Nam và nước ngoài,
tối thiểu 1000 web directories.
*Cập nhật nội dung trên các blog khởi tạo, submit nội dung này lên các
trang chia sẻ: Sig,Digg, Linkhay, Tagvn.com
*Tạo account trên các trang rao vặt: Rongbay.com, Enbac.vn,
Timnhanh.com, Chodientu.com, Vatgia.com
*Tạo gian hàng trên Enbac, Chodientu, Vatgia Submit từ 10-20 tin rao vặt
mới/ngày trên các site rao vat.
Bước 4-B: Gửi Email Marketing
Xác định list email tiềm năng cho site: 20.000 - 100.000 email. Viết nội
dung mail, tiến hành lên lịch gửi mail.
Kiểm tra mail reply, trả lời email, lên danh sách khách hàng tiềm năng từ
việc gửi mail.
Bước 5: Xây dựng hệ thống quản lý khách hàng (tùy chọn)
Hệ thống quản lý khách hàng trực tuyến sẽ thống kê thông tin khách hàng,
quản lý thông tin liên hệ, lên kế hoạch làm việc, chuẩn hóa quy trình sales và
marketing của doanh nghiệp.
2.1. Nghiên cứu xác định từ khóa
Xác định từ khoá cần SEO: Có những từ khoá ta tưởng nhiều người tra
cứu nhưng thực tế lại rất ít và ngược lại. Việc chi tiền vào những từ khoá đắt tiền
là hợp lý nhưng chi phí nhiều vào những từ khoá không hiệu quả sẽ tốn phí của
21
doanh nghiệp. Hiện nay nhiều khách hàng đã bắt đầu biết đến SEO và Ranking
nhưng vẫn làm một cách thiếu hiểu biết. Việc áp dụng các tiêu chuẩn chuyên
nghiệp cũng như gặp được những đối tác tư vấn am hiểu thì sẽ giúp ích nhiều cho
việc quảng bá của mình trên Internet.
2.2. Tối ưu hóa trong trang

đặt keyword trong nội dung của website. Hầu hết các search engine sẽ chỉ mục
(index) tất cả chữ (text) trong mỗi trang web, vì thế việc việc đặt keyword xuyên
suốt nội dung trang web thì rất quan trọng. Tuy nhiên, mỗi search engine (SE) sử
dụng các thuật toán khác nhau để xếp hạng webpage.
Dưới đây là một số quy định chung :
- Đảm bảo trang chủ chính của có đủ keyword. Nó sẽ có cơ hội được
index nhiều hơn những trang khác, và nó sẽ chỉ là trang được index bởi một số
search engine. Một vài search engine xếp hạng webpage cao nếu nó có ít nhất
100 từ, vì thế nội dung của nên có tối thiều 100 words. Khi submit website vào
directories thì các Directories đòi hỏi website phải có nội dung tốt (quality
content), trang web phải có nội dung thật sự chứ không phải chỉ là trang list các
keyword.
- Các thẻ H1, H2 H6 (heading) thì cũng rất hữu ích trong việc SEO, Nên
đặt keyword chính trong những thẻ này. Ta nên đặt keyword chính trong một thẻ
H1, và mỗi keyword phụ trong hai thẻ H2.
- In đậm và in nghiêng các keyword chính ít nhất một lần.
2.3. Tối ưu hóa ngoài trang
a. Link Exchange (Trao đổi liên kết )
Khi trao đổi liên kết nên tìm những website có nội dung tốt, cùng chủ đề
hoặc tương tự website .Để trao đổi liên kết, ta nên thực hiện như sau : tìm kiếm
những site có cùng chủ đề. Sau đó, email cho các webmaster , hỏi xem họ có vui
lòng trao đổi liên kết với website của mình không. Nếu họ đồng ý thì họ sẽ đặt
23
liên kết đến website của mình, ngược lại mình cũng sẽ đặt liên kết đến website
của họ. Thực hiện đúng chiến lược xây dựng liên kết sẽ mang lại các lợi ích sau:
- Gia tăng traffic cho website.
- Tăng hạng trên các search engine.
- Cung cấp thêm tài nguyên cho trang web
- Tiết kiệm được tiền quảng cáo. Một số cách khác để người khác trỏ liên
kết đến site.

nhau giữa title của các website đó với website mình đang làm. Qua bước này
mình đã nhận ra được một vài vấn đề cơ bản
Bước 3: Sử dụng Keyword research tools: có thể dùng Google Insight For
Search.,Google AdWords được một list các keyword từ đó dựa vào lượng tìm
kiếm tiềm năng chọn lựa keyword phù hợp.
2.4.2. Nghiên cứu từ khóa
a. Nghiên cứu từ khóa mục tiêu trước khi SEO
Việc nghiên cứu những từ khóa chính cho một website trước khi thực
hiện SEO là công việc rất quan trọng và cần thiết. Nếu không quan tâm đến vấn
đề này, có thể phải trả giá cho những sai lầm không đáng có trong quá trình thực
hiện dịch vụ SEO của mình.
Để nghiên cứu một vấn đề nào đó, chắc chắn phải bỏ thời gian để thực
hiện nó. Dịch vụ SEO cũng vậy, trước khi bắt đầu công việc của mình, phải bỏ ra
một khoảng thời gian để nghiên cứu từ khóa mục tiêu trước khi thực hiện công
việc SEO .
Mỗi một cụm từ phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, chính xác để đảm bảo
tìm ra những cụm từ thích hợp và loại bỏ những cụm từ không thích hợp với
website cần thực hiện.
Quá trình nghiên cứu từ khóa cho dịch vụ SEO không thể tiến triển một
cách tuyến tính. Cần phải nghiên cứu nhiều từ khóa và tại một thời điểm nào đó
sẽ tập trung cho một từ khóa. Trong quá trình nghiên cứu phải lật đi, lật lại để tìm
ra được những từ khóa phù hợp nhất.
Chúng ta có thể bắt đầu nghiên cứu từ khóa bất kỳ đâu nhưng nên bắt đầu
từ một danh sách các từ khóa phù hợp với ngành nghề kinh doanh nhất. Vì vậy
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status