Dự án phát triển nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015 - Pdf 14

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN
2011-2015
Giảng Viên: Nguyễn Trọng Đắc
Nhóm: 3
Lớp: CD-0
Sinh viên thực hiện:
Họ và Tên Lớp MSV
Vũ Thị Hòe K56-PTNTB 564449
Trần Huy Hoàng K56-PTNTC 564524
K56-PTNTB
MỤC LỤC
A. Đặt vấn đề.
B. Nội dung.
I.Phân tích bối cảnh cộng đồng vùng dự án
II.Phân tích khó khăn dự án
III.Phân tích mục tiêu dự án
IV.Xác định đầu ra của dự án
V. Xác định các hoạt động dự án
VI. Xác định đầu vào dự án
VII. Các cơ quan tổ chức dự án
VIII. Kế hoạch triển khai thực hiện dự án
IX. Phân tích rủi ro
X.Biện minh
C.Kết luận
A.MỞ ĐẦU

Nghèo đói là một vấn đề của nhiều quốc gia trên thế giới. Tại phiên họp Đại Hội đồng
Liên Hiệp Quốc (6/2000), các thành viên tham gia đã cam kết giảm một nửa số người đói
nghèo vào năm 2015. Việt Nam trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới sẽ tạo ra
nhiều cơ hội cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức
đối với sự nghiệp giảm nghèo. Vấn đề nghèo đói và xoá đói giảm nghèo được đề cập đến

Bôilikhămxay và khăm muộn của Lào và phía Đông giáp Biển Đông. Hà Tĩnh có 12 đơn
vị hành chính cấp huyện ( 1 thành phố, 1 thị xã, 10 huyện) trung tâm tỉnh lị là thành phố
Hà Tĩnh.Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trong không chỉ với cả nước, mà còn cả với nước
bạn Lào và vùng Đông Bắc của Thái Lan.
Với bờ biển dài 137km, trên 20 con sông lớn, nhỏ đổ ra biển và 4 cửa sông lớn Hà Tĩnh,
có tiềm năng to lớn trong việc phát triển du lịch biển Ngoài ra, Hà Tĩnh có tiềm năng di
sản văn hóa phong phú, đa dạng, có giá trị và mang bản sắc riêng, độc đáo như khu bảo
tồn thiên nhiên hồ Kẻ Gỗ, vườn quốc gia Vũ Quang, các bãi tắm Khu du lịch Nước
Sốt, núi Hồng Lĩnh, chùa Hương Tích , có thể kết hợ với nhau tạo thành các tuyến du
lịch.
Dân số Hà Tĩnh năm 2007 là 1,280 triệu người, trong đó dân số nông thôn chếm khoảng
89%, (cả nước là 72,9%). Mật độ dân số trung bình năm 2006 là 217 người/km2, cao hơn
trung bình Bắc Trung Bộ (207 người/km
2
), nhưng thấp hơn trung bình cả nước (254
người/km
2
). Dân số phân bố không đồng đều: tập trung cao hơn ở khu vực đồng bằng
phía đông bắc tỉnh, còn dọc đường Hồ Chí Minh mật độ dân cư thấp. Thành phố Hà Tĩnh
có mật độ dân số 1.395 người/km
2
, trong đó huyện Vũ Quang chỉ có 51 người/km
2
.
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp. Năm 2004, tỷ lệ lao động
không có trình độ chuyên môn kỹ thuật, chưa được đào tạo chính thống của Hà Tĩnh là
80%, trong khi chỉ số này của cả nước là 75%. Tỷ lệ lao động đào tạo dưới mọi hình thức
chỉ khoảng 20%, thấp hơn so cả nước (25%).
Cơ cấu lao động so với cơ cấu kinh tế có sự chênh lệch lớn. Tỷ trọng lao động nông, lâm,
ngư nghiệp chiếm gần 81,8% trong tổng số, nhưng GDP nông, lâm, ngư nghiệp chỉ có

chuẩn nghèo mới (giai đoạn 2006-2010) thì tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 là 38,62%, năm
2006 là 33,41%, năm 2007 là 31,86%. Đời sống của người nghèo đã được nâng lên một
bước. Nhưng nhìn chung Hà Tĩnh vẫn là một tỉnh nghèo so với bình quân cả nước. Theo
chuẩn nghèo được Thủ tướng Chính phủ ban hành áp dụng cho giai đoạn 2006-2010, thì
tỷ lệ hộ đói nghèo của Hà Tĩnh còn cao, dân cư đa số là người nghèo nông thôn, có 23%
số xã có tỷ lệ nghèo đói trên 50% và gần 40% số hộ nghèo.
Nghèo đói ở nông thôn
Thu nhập thấp Cơ sở hạ tầng
kém
Thiếu vốn
Thiếu việc làm
Trình độ học vấn
thấp
Bệnh tật, sức khỏe
Giao thông chưa
thuận tiện
Điện, trường trạm còn
thưa
Lao động dư thừa còn
nhiều
Đất canh tác khó
khăn
Công tác khuyến
nông chưa hiệu quả
Thiếu thông
tin
II. Phân tích khó khăn dự án
Việc phát triển nông thôn ở Hà Tĩnh là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết,
song vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc xóa đói giảm nghèo như : Cơ sở hạ tầng
nông thôn còn yếu kém: Thuỷ lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, kho tàng, chợ…

Xây dựng hệ thống
giao thông
Đầu tư vào điện,
trường, trạm
Nâng cao tay nghề, hỗ
trợ lao động dư thừa
Phát triển các khu
công nghiệp, dịch vụ
Làm tốt công tác
khuyến nông
Cung cấp
thông tin
Cây mục tiêuIV. Xác định đầu ra dự án
Dự án thành công sẽ mang lại sự thay đổi mạnh mẽ về mọi mặt của tỉnh
 Kinh tế : kinh tế phát triển nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa,
công nghiệp đóng vai trò chủ đạo của nên kinh tế, nền nông nghiệp sẽ phát triên
theo hướng “nông nghiệp hàng hóa”
 Văn hóa : đời sống văn hóa của người dân ngày càng được cải thiện
 Giáo dục : ngày càng được quan tâm phát triển, chất lượng ngày càng nâng cao
 Y tế : các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng tốt hơn, hiện đại hơn
 Môi trường : môi trường được quan tâm nhiều hơn
Cơ sở hạ tầng : hiện đại, đồng bộ hơn.
V. Xác định các hoạt động dự án
Hoạt động 1.1 Thiết lập tổ chức dự án và mạng lưới điều phối
Ban quản lý dự án sẽ được thiết lập ở thị xã Hà Tĩnh. Cán bộ kỹ thuật của dự án sẽ được
tuyển dụng ở cấp trung ương mặc dù các ứng cử viên từ Hà Tĩnh sẽ được ưu tiên. Mạng
lưới tổ chức và điều phối sẽ tuân thủ các quy định của Chính phủ Việt Nam đối với các

Hoạt động 1.6. Điều phối các hoạt động dự án gắn liền với Bộ Nông nghiệp và PTNT và
Bộ Tài nguyên và môi trường và các tổ chức khác và phản hồi các bài học kinh nghiệm ở
cấp quốc gia
Kinh nghiệm của các dự án đang hoạt động trong cùng lĩnh vực kỹ thuật cần được chia sẻ
thông qua trao đổi thông tin được tổ chức thông qua các bộ nghành như Bộ Nông nghiệp
và PTNT và Bộ Tài nguyên và MT. Dự án sẽ điều phối và cung cấp nộI dung trong các
HộI thảo quốc gia và phân tích hiệu quả thực hiện tại cấp hiện trường.
Hoạt động 1.7. Xác định các thế mạnh và yếu của các hoạt động kinh tế cộng đồng tại
cộng đồng địa phương.
Thống kê kinh tế xã hội, cùng với các số liệu phân loại và nghiên cứu buôn bán, sẽ được
sử dụng để xác định các hoạt động tạo thu nhập chính và năng lực quản lý của cộng đồng
địa phương. Kết quả kinh tế của hoạt động nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), nghề rừng
và các nghề khác sẽ được đánh giá về khả năng mở rộng phát triển theo các chương trình
của chính phủ hoặc các nhà tài trợ khác hoặc thông qua hỗ trợ của dự án. Việc tiếp cận
của các cộng đồng địa phương đối với các dịch vụ tín dụng của Chính phủ hoặc các dự án
trước đây và hiệu quả của việc sử dụng các dịch vụ này sẽ được đánh giá. Những hoạt
động này sẽ được tiến hành trong Giai đoạn khởi động.
Hoạt động 1.8. Xác định nguồn lực tài chính hiện có và cơ chế tài chính cho các hoạt
động phát triển của cộng đồng địa phương.
Cần tiến hành các nghiên cứu sơ bộ về nguồn lực tài chính hiện có và cơ chế tài chính
cho các hoạt động phát triển trong vùng dự án (trong đó có chương trình 661, chương
trình hỗ trợ nông nghiệp của Chính phủ, Dự án đầu tư của Vườn quốc gia Vũ Quang, Dự
án đầu tư phát triển du lịch của Tỉnh, hỗ trợ của các dự án đang được triển khai: dự án
CBRIP và MPRP14. Những nghiên cứu này cũng sẽ được tiến hành vào cuối giai đoạn
khởi động vì những nghiên cứu này sẽ làm cơ sở xác định sự thiếu hụt về ngân sách cản
trở việc nắm bắt các cơ hội của cộng đồng địa phương. Hoạt động này sẽ hỗ trợ xây dựng
kế hoạch hoạt động năm thứ nhất của dự án cho hợp phần này và cũng để trách sự chồng
chéo với các chương trình của Chính phủ hoặc các nhà tài trợ khác.
Hoạt động 1.9. Đẩy mạnh trao đổi kiến thức giữa nông dân với nông dân.
Dự án sẽ tổ chức các chuyến tham quan chéo giữa các hộ nông dân, tham quan các trung

Vnd)
Năm 3
(Đvt:1000
Vnd)
Năm 4
(Đvt:1000
Vnd)
Năm 5
(Đvt:1000
Vnd)
Tổng
(Đvt:1000
Vnd)
Tư vấn kỹ
thuật quốc tế
225.
000
50.0
00
25.00
0 300.000
Các chuyên
gia tư vấn
trong nước
188.
000
56.0
00
48.00
0 32.000 40.000 364.000

2.000 12.000 12.000 12.000 12.000 60.000
Thông tin liên
lạc
1
0.000 10.000 10.000 10.000 10.000 50.000
Các chi phí
hoạt động khác 36.000 36.000 36.000 36.000 36.000 180.000
Tổ chức Ban
chỉ đạo
3
0.000
15.
000 15.000 15.000 30.000 105.000
Hội thảo, họp,
và tài liệu đào
tạo 32.000 32.000
64.0
00
Đền bù, giải
phóng mặt
bằng
25
6.000 256.000
Các khóa đào
tạo cho cán bộ
vận hành và
nông dân

40.000 40.000
TỔNG

Thời gian của dự án: 5 năm
Lịch trình
Các hoạt động Các chỉ tiêu cần
đạt
Thời gian triển khai Cơ quan thực hiện
Tổ chức cho các hộ
vay vốn
Các hộ có nguồn
vốn để đầu tư sản
xuất
2/2012 Ngân hàng
NN&PTNT, Ngân
hàng CSXH
Mở lớp đào tạo cho
các hộ sản xuất,hộ
nghèo
Giúp người dân
biết cách sản
xuất theo từng
điều kiện tự
nhiên của vùng
11/2011 Cán bộ phòng nông
nghiệp,khuyến nông xã
viên, Cán bộ Sở Nông
nghiệp
Cung cấp tài liệu,
sách báo
Nâng cao kiến
thức người dân
12/2011-9/2014

Do dân
IX. Phân tích các tác động và rủi ro
1.Phân tích tác động
Loại tác động Kinh tế Xã hội Môi trường
Tích cực -Nâng cao năng
suất.
-Tạo thu nhập cho
người dân.
-Giảm đói nghèo ở
địa phương.
-Khuyến khích
người dân chuyển
đổi cơ cấu
-Tạo công ăn việc
làm của người dân
tại các địa phương
tỉnh Hà Tĩnh.
-Cải thiện đời
sống ngườidân.
-Nâng cao hiểu
biết kỹ thuật sản
xuất
-Cải thiện môi trường
thông qua các hoạt
động bảo vệ của dự án.
Tiêu cực -Giảm diện tích nông
nghiệp.
Trực tiếp
.
-Tăng thu nhập.

-Thường xuyên theo dõi và có biện pháp
kịp thời.
Bệnh tật
.
Cao -Nâng cao trang thiết bị cho cở sở y tế địa
phương.
-Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sức khỏe
người dân.
-Giảm chi phí khám bệnh cho người dân
nghèo
Tình trạng
đất bị thoái
hóa
Cao
Khích khích chuyển đổi cơ cấu sản xuất
từng địa phương
Giá cả thị
trương
Thấp Liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở tiêu
thụ
X.Biện minh
Thấm định dự án
Chỉ tiêu đánh giá Nguồn thông tin cung cấp
Mức độ phù
hợp:
-Dự án thực hiện giúp giải quyết vấn
đề nghèo đói của nông thôn. Nâng
cao hiểu biết của người dân.
-Dự án sẽ hỗ trợ tăng cường an
ninh lương thực và giảm

Biên bản nghi nhớ của Cơ
quan Hợp tác
-Các báo cáo tiến độ tiểu dự
án
-Kế hoạch hoạt động ,quản
lý của ban quản lý dự án.
-Báo cáo khởi đầu dự án
-
-Công tác khảo sát được
hoàn thành
Hiệu quả: -Việc thực hiện dự án phát triển
nông thôn Hà Tĩnh về sẽ giúp cải
thiện điều kiện sống nâng cao
chất lượng cuộc sống, giảm tỷ lệ
nghèo đói, tăng năng suất và sản
lượng sản xuất nông nghiệp, có
thể phát triển thêm các ngành
nghề kết hợp khác như nuôi cá,
góp phần làm tăng thu nhập.
-Như vậy dự án nước góp phần
giảm nghèo đói, bệnh tật, giảm
ô nhiễm môi trường,giúp thu hẹp
khoảng cách giàu nghèo và giúp
các vùng nông thôn thuộc dự án
được hưởng lợi cơ bản từ quá
trình phát triển kinh tế của tỉnh,
đảm bảo tăng trưởng toàn diện và
bền vững
-Các báo cáo tiến độ
-Các dự án phát triển cơ sở

chỉ phát huy hiệu quả trong khoảng thời gian thực hiện chương trình. Sau khi kết thúc
chương trình, tính ổn định, phát huy không được giữ vững. Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện
miền núi của tỉnh còn cao(46,59%) và khả năng thoát nghèo bền vững là rất thấp.
Qua nghiên cứu,các giải pháp góp phần phát triển kinh tế-xã hội các huyện miền
núi tỉnh Hà Tĩnh; bao gồm bốn nhóm giải pháp về: Hoạch định đầu tư phát triển đồng bộ
vùng miền núi; Hoàn thiện cơ chế, chính sách nâng cao hiệu quả các nguồn lực đầu tư;
Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đồng bộ và nhóm giải pháp
đặc thù. Đồng thời, xác định hai lĩnh vực cần đột phát là phát triển kết cấu hạ tầng (đặc
biệt là giao thông) và phát triển nguồn nhân lực.
Tóm lại, trong phạm vi nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài đã hoàn thành các nội dung đề
ra, kết quả nghiên cứu có giá trị lý luận và thực tiễn; góp phần quan trọng trong việc làm
rõ thực trạng kinh tế - xã hội miền núi; đánh giá cụ thể từng chính sách, chương trình, dự
án có ảnh hưởng lớn đến miền núi; đề xuất các giải pháp góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội ở miền núi và nông thôn nhanh và bền vững.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status