GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
1
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP TỔNG HỢP
PHẦN HIĐROCACBON
I) HIĐROCACBON NO
Câu 1: Công thức cấu tạo CH
3
– CH(CH
3
) – CH
2
– CH
2
– CH
3
ứng với tên gọi nào sau đây?
A. neopentan. B. 2-metylpentan. C. isopentan. D. 1,1-đimetylbutan.
Câu 2: Ankan có công thức cấu tạo sau:
CH
3
CH
2
CH CH
2
CH
Câu 4: Cho ankan có công thức cấu tạo sau: CH
3
– CH
2
(C
2
H
5
) – CH
2
– CH(CH
3
) – CH
3
. Tên IUPAC của ankan
này là
A. 2-etyl-4-metylpentan. B. 3,5-đimetylhexan.
C. 4-etyl-2-metylpentan. D. 2,4-đimetylhexxan.
Câu 5: Cho ankan có công thức cấu tạo sau: CH
3
– CH(CH
3
) – CH(CH
3
) – CH
2
– CH
3
. Tên gọi của ankan này là
A. 2,2-đimetylpentan. B. 2,3-đimetylpentan.
Câu 11: Hỗn hợp M chứa 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng. Để đốt cháy hoàn toàn 22,20 gam M cần dùng
vừa hết 54,88 lít O
2
(ở đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của ankan có khối lượng mol nhỏ là
A. 77,48%. B. 22,52%. C. 34,56%. D. 52,22%.
Câu 12: Hỗn hợp khí X chứa một ankan và một monoxiclo ankan. Tỉ khối của X đối với hiđro là 25,8. Đốt cháy
hoàn toàn 2,58 gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)
2
dư, thu được 35,46 gam kết tủa.
Công thức phân tử của monoankan là
A. C
3
H
6
. B. C
4
H
8
. C. C
5
H
10
. D. C
6
H
12
.
Câu 13: Một bình kín dung tích 11,2 lít khí có chứa 6,4 gam O
2
và 1,36 gam hỗn hợp khí X gồm 2 ankan. Nhiệt
. C. 0,81 atm và C
3
H
8
. D. 0,81 atm và C
4
H
10
.
Câu 14: Nhiệt phân CH
4
thu được hỗn hợp gồm C
2
H
2
, CH
4
và H
2
. Tỷ khối hơi hỗn hợp khí so với H
2
bằng 5.
Hiệu suất nhiệt phân là :
A. 50%. B. 60%. C. 70%. D. 80%.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH
4
, C
3
H
8
CH(CH
3
)CH
2
CH
2
CH
3
.
C. CH
3
CH
2
CH(CH
3
)CH
3
. D. C(CH
3
)
4
.
Câu 17: Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp X gồm hiđro và các hiđrocacbon. Có
M
X
= 23,16. Hiệu suất
của phản ứng crackinh propan là :
A. 60%. B. 70%. C. 80%. D. 90%.
Câu 18: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C
4
2
O. Giá trị của avà b tương ứng là :
A. 176 và 180 B. 44 và 18
C. 44 và 72 D. 176 và 90.
Câu 19: Crackinh C
4
H
10
được hỗn hợp gồm 5 hiđrocacbon có
M
= 36,25 đvC. Hiệu suất crackinh là :
A. 20% B. 40% C. 60% D. 80%.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon mạch hở X, Y liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít
CO
2
(đktc) và 12,6 gam H
2
O. Công thức phân tử của X, Y là
A. C
2
H
6
và C
3
H
8
. B. CH
4
và C
2
3
(các thể tích đo cùng điều kiện). X có công thức phân tử nào sau đây?
A. C
3
H
8
. B. C
2
H
6
. C. C
4
H
10
. D. C
5
H
12
.
Câu 22: Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH
4
, C
2
H
6
, C
3
H
8
(đktc) thu được 44 gam CO
A. 80%. B. 85%. C. 90%. D. 95%.
Câu 25: Hỗn hợp khí X etan và propan có tỉ khối so với H
2
bằng 20,25 được nung trong bình với chất xúc tác để
thực hiện phản ứng đề hiđro hoá. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H
2
bằng 16,2 gồm
các ankan, anken và hiđro. Biết tốc độ phản ứng của etan và propan là như nhau. Hiệu suất phản ứng đề hiđro hoá
là
A. 25%. B. 30%. C. 40%. D. 50%.
Câu 26: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO
2
(đktc) và 9,0
gam H
2
O. Công thức phân tử của 2 ankan là
A. CH
4
và C
2
H
6
. B. C
2
H
6
và C
3
H
8
2
H
6
và C
3
H
8
. C. C
3
H
8
và C
4
H
10
. D. C
4
H
10
và C
5
H
12
.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
3
6
(đktc) trong hỗn hợp A là
A. 5,60. B. 3,36 C. 4,48 D. 2,24.
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít (ở 54,6
o
C và 1,2 atm) hỗn hợp 2 hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng và
có tỉ lệ mol lần lượt là 1:2. Sau phản ứng cho toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 25 gam
kết tủa. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A. CH
4
và C
2
H
6
. B. CH
4
và C
3
H
8
. C. C
2
H
6
và C
4
H
10
. D. C
2
H
14
, hexan.
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 4,0 gam một hỗn hợp hai hiđrocacbon X kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Dẫn toàn
bộ sản phẩm cháy qua bình đựng H
2
SO
4
đặc và bình đựng dung dịch KOH dư. Thấy khối lượng các bình tăng lần
lượt là 5,4 gam và 8,8 gam. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon trong X là
A. C
2
H
6
và C
3
H
8
. B. C
2
H
4
và C
3
H
6
. C. C
3
H
8
. B. C
2
H
6
. C. C
3
H
8
. D. C
4
H
10
.
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng 0,15 mol
Ca(OH)
2
tan trong nước. Kết thúc thí nghiệm lọc tách được 10 gam kết tủa trắng và thấy khối lượng dung dịch
thu được sau phản ứng giảm 2,0 gam so với khối lượng dung dịch trước phản ứng. Công thức phân tử của
hiđrocacbon X là
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. CH
4
. D. C
Hợp chất CH
3
– C – CH
2
– CH = CH
2
có tên là gì?
CH
3
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
4 A. 2-đimetylpent-4-en. B. 2,2-đimetylpent-4-en.
C. 4-đimetylpent-1-en. D. 4,4-đimetylpent-1-en.
Câu 3: Cho anken có công thức cấu tạo là: CH
3
-CH=C(C
2
H
5
)-CH(CH
3
)-CH
3
CH
2
CH
2
A. 3-metylenpentan. B. 1,1- đietyleten. C. 2-etylbut-1-en. D. 3-etylbut-3-en.
Câu 6: Có các nhận xét sau:
1. Tất cả các anken đều có công thức là C
n
H
2n
.
2. Tất cả các chất có công thức chung là C
n
H
2n
đều là anken.
3. Tất cả các anken đều làm mất màu dung dịch brom.
4. Các chất làm mất màu dung dịch brom đều là anken.
Số nhận xét đúng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 7: Anken X có công thức cấu tạo: CH
3
CH=C(CH
3
)CH
2
CH
3
. Tên của X là
CH=CHCH
3
. C. CH
2
=C(CH
3
)
2
. D. CH
3
CH=C(CH
3
)
2
.
Câu 12: Hai chất X, Y mạch hở có cùng công thức phân tử C
3
H
6
, C
4
H
8
và đều tác dụng được với nước brom. X
và Y là
A. hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạch. B. hai anken hoặc hai ankan.
C. hai anken đồng đẳng của nhau. D. hai anken hoặc xicloankan vòng 4 cạch.
Câu 13: Hợp chất X có CTPT C
3
H
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
5
nước brom và có tỉ khối hơi so với hiđro là 11,80. Công thức phân tử của 2 anken và phần trăm theo thể tích của
hiđro trong hỗn hợp X là
A. C
2
H
4
, C
3
H
6
và 60%. B. C
3
H
6
, C
4
H
8
và 70%.
C. C
2
H
4
, C
4
. C. C
2
H
6
và C
3
H
6
. D. C
3
H
8
và C
3
H
6
.
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm etilen và H
2
có tỉ khối so với H
2
bằng 4,25. Dẫn X qua bột niken nung nóng (hiệu
suất hiđro hoá anken bằng 75%), thu được hỗn hợp Y. Các thể tích đo ở điều kiện tiểu chuẩn. Tỉ khối của Y so
với H
2
là
A. 5,32. B. 5,23. C. 4,80. D. 4,60.
Câu 19: Cho một lượng anken X tác dụng với H
2
2
dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình đựng dung dịch dung
dịch axit tăng 5,40 gam, bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
có 30,00 gam kết tủa. Hiđrocacbon X có công thức phân
tử là
A. C
2
H
4
. B. C
3
H
6
. C. C
4
H
8
. D. C
5
H
10
.
Câu 21: Hợp chất X có một ankan và một anken. Khối lượng hỗn hợp X là 9,00 gam và thể tích là 8,96 lít. Đốt
cháy hoàn toàn X thu được 13,44 lít CO
2
. Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Công thức phân tử của anken
trong hỗn hợp X là
A. C
2
6
và 250 ml. B. C
3
H
8
, C
3
H
6
và 300 ml.
C. C
3
H
8
, C
3
H
6
và 350 ml. D. C
2
H
6
, C
3
H
6
và 350 ml.
Câu 23: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng
bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
A. 0,05 và 0,1 B. 0,1 và 0,05 C. 0,12 và 0,03 D. 0,03 và 0,12.
và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của
X so với H
2
bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y
không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H
2
bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là
A. CH
3
-CH=CH-CH
3
. B. CH
2
=CH-CH
2
-CH
3
.
C. CH
2
=C(CH
3
)
2
. D. CH
2
=CH
2
.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4
H
6
. B. 0,2 mol C
3
H
6
và 0,2 mol C
4
H
8
.
C. 0,4 mol C
2
H
4
và 0,1 mol C
3
H
6
. D. 0,3 mol C
2
H
4
và 0,2 mol C
3
H
6
.
Câu 31: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng
đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. Công thức phân tử của anken
8
. C. C
5
H
10
. D. C
6
H
12
.
III) ANKIN
Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các chất trong phân tử có liên kết C≡C đều thuộc loại ankin.
B. Ankin là các hiđrocabon mạch hở, trong phân tử có một liên kết C≡C.
C. Liên kiết C≡C kém bền hơn liên kết C=C.
D. Ankin cũng có đồng phân hình học giống như anken.
Câu 2: CH
3
A. 2,2-đimetylbut-1-in.
B. 2,2-đimetylbut-3-in.
Chất CH
3
– C – C ≡ CH có tên là C. 3,3-đimetylbut-1-in.
D. 3,3-đimetylbut-2-in.
CH
3
Câu 3: Cho ankin X có công thức cấu tạo sau, tên của X là :
CH
3
/NH
3
?
A. axetilen. B. propin. C. pent-1-in. D. but-2-in.
Câu 7: Có 4 chất metan, etilen, but-1-in và but-2-in. Trong 4 chất đó, có mấy chất tác dụng được với dung dịch
AgNO
3
trong amoniac tạo thành kết tủa ?
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
7
A. 4 chất. B. 3 chất. C. 2 chất. D. 1 chất.
Câu 8: Công thức phân tử nào phù hợp với penten ?
A. C
5
H
8
. B. C
5
H
10
. C. C
5
H
12
. D. C
3
Câu 12: Dẫn 5,32 lít hỗn hợp X gồm propin và etilen đi vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac
thấy còn 0,84 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của m là
A. 2,94. B. 29,4. C. 5,12. D. 51,2.
Câu 13: Hỗn hợp khí X chứa hiđro và một ankin tỉ khối của X đối với hiđro là 4,8. Đun nóng hỗn hợp X có mặt
chất xúc tác Ni thì phản ứng xảy ra với hiệu suất được coi là 100%, tạo ra hỗn hợp khí Y không làm mất mầu
nước brom và có tỉ khối đối với hiđro là 8,0. Công thức phân tử của ankin là
A. C
2
H
2
. B. C
3
H
4
. C. C
4
H
6
. D. C
5
H
8
.
Câu 14: Hỗn hợp khí X chứa C
2
H
2
và H
2
. Tỉ khối của X đối với hiđro là 5,0. Dẫn 20,16 lít X đi nhanh qua chất
2
O. Mặt khác, nếu lấy 11,2 lít hỗn hợp X (đktc) đem dẫn qua nước brom (lấy dư) thì khối lượng brom
nguyên chất phản ứng tối đa là 100,0 gam. Thành phần phần trăm theo thể tích của axetilen trong hỗn hợp X là
A. 25%. B. 50%. C. 47,3%. D. 60%.
Câu 17: Khi điều chế axetilen bằng phương pháp nhiệt phân nhanh metan thu được hỗn hợp M gồm axetilen,
hiđro và một phần metan chưa phản ứng. Tỉ khối M so với hiđro bằng 5. Hiệu suất chuyển hoá metan thành
axetilen là
A. 40%. B. 45%. C. 50%. D. 60%.
Câu 18: Một bình kín đựng hỗn hợp hiđro với axetilen và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian sau đó
đưa về nhiệt độ ban đầu. Nếu cho một nửa khí trong bình sau khi nung nóng đi qua dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thì có 1,20 gam kết tủa mầu vàng nhạt. Nếu cho một nửa còn lại qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng
bình tăng 0,41 gam. Khối lượng etilen tạo thành là
A. 0,56 gam. B. 0,28 gam. C. 0,42 gam. D. 0,24 gam.
Câu 19: Cho 27,2 gam một ankin X phản ứng hết với 1,4 gam hiđro (t
o
, xt Ni) được hỗn hợp Y gồm một ankan
và một anken. Cho Y từ từ qua nước brom dư thấy có 16 gam brom phản ứng. Biết X tác dụng được với dung
dịch AgNO
3
/NH
3
tạo kết tủa. Số công thức cấu tạo X thoả mãn là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 20: Một bình kín dung tích 8,4 lít có chứa 4,95 gam O
2
và 1,3 gam hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocabon. Nhiệt
4
. B. 0,87 atm; C
2
H
4
và C
3
H
4
.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
8
C. 0,87 atm; C
2
H
4
và C
4
H
6
. D. 0,78 atm; C
2
H
4
và C
4
H
4
, C
2
H
6
, C
3
H
8
và C
4
H
10
thu được 6,16
gam CO
2
và 4,14 gam H
2
O. Số mol của C
2
H
4
trong hỗn hợp X là
A. 0,09. B. 0,01. C. 0,08. D. 0,02.
Câu 3: Crackinh 5,8 gam C
4
H
10
thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X rồi cho toàn bộ sản
3
H
8
và 9. D. CH
4
và 12.
Câu 6: Một hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau
đó dẫn sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H
2
SO
4
đặc, sau đó qua bình (2) đựng Ba(OH)
2
dư thấy khối lượng các
bình tăng lần lượt là: 16,2 gam và 30,8 gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon và % về thể tích là
A. C
3
H
8
: 50%; C
4
H
10
: 50%. B. CH
4
: 50%; C
2
H
6
: 50%.
8
. B. CH
4
và C
3
H
8
. C. C
2
H
6
và C
4
H
10
. D. C
2
H
2
và C
4
H
6
.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 7,0 mg hợp chất X thu được 11,2 ml khí CO
2
(đktc) và 9,0 mg H
2
O. Tỉ khối hơi của X
so với nitơ bằng 2,5. Khi clo hoá X với tỉ lệ số mol 1:1 chỉ thu được một dẫn xuất monoclo duy nhất. X có tên gọi
H
6
, C
4
H
8
. D. C
2
H
4
, C
5
H
10
.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hiđrocacbon X thu được 16,8 lít khí CO
2
(đktc) và 13,5 gam H
2
O. Tổng số
đồng phân cấu tạo của X là
A. 9. B. 5. C. 10. D. 11.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm 2 olefin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau
đó dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng CaCl
2
khan, dư, bình (2) đựng dung dịch KOH đặc, dư. Kết thúc thí
nghiệm thấy khối lượng bình (2) tăng nhiều hơn khối lượng bình (1) là 29,25 gam. Công thức phân tử của 2 olefin và
phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp ban đầu là
A. C
2
5
H
10
: 35% và C
6
H
12
: 65%.
Câu 13: Đốt 8,96 lít hỗn hợp X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1)
đựng P
2
O
5
dư, bình (2) đựng dung dịch KOH dư. Kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng m gam, bình (2) tăng
(m + 39) gam. Thành phần phần trăm thể tích anken có số nguyên tử cacbon lớn hơn trong hỗn hợp X là
A. 25%. B. 40%. C. 60%. D. 75%.
Câu 14: Một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy 0,3 mol hỗn hợp X và cho tất
cả sản phẩm cháy hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)
2
dư thì khối lượng bình tăng thêm 46,5 gam và có 147,75 gam kết tủa.
Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
A. C
2
H
2
; C
3
H
4
. B. C
6,16 gam. Số mol ankan có trong hỗn hợp là
A. 0,06 mol. B. 0,09 mol. C. 0,03 mol. D. 0,045 mol.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol hỗn hợp X gồm CH
4
, C
3
H
8
và C
2
H
4
thu được 0,17 mol CO
2
và 0,25 mol H
2
O. Số
mol của anken trong hỗn hợp X là
A. 0,02 mol. B. 0,09 mol. C. 0,03 mol. D. 0,08 mol.
Câu 17: Trộn a mol hỗn hợp X (gồm C
2
H
6
và C
3
H
8
) và b mol hỗn hợp Y (gồm C
3
H
thời gian, thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 700 ml dung
dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Tổng khối lượng chất tan trong Z là
A. 35,8. B. 45,6. C. 40,2. D. 38,2.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp gồm C
3
H
6
, C
2
H
2
, C
3
H
4
thì thu được 8,288 lít khí CO
2
(đktc) và 0,26 mol
H
2
O. Số mol anken có trong hỗn hợp là
A. 0,11 mol. B. 0,12 mol. C. 0,04 mol. D. 0,03 mol.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan có nhánh X và một ankin Y thu được khí cacbonic và hơi nước
với số mol bằng nhau. Tỉ khối của hỗn hợp M so với hiđro là 21. Công thức phân tử của X và Y lần lượt là
A. C
4
H
10
và C
2
6
và C
2
H
2
thu được số mol CO
2
nhiều hơn số mol H
2
O là 0,4 mol. Thành
phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp đầu là
A. 50% và 50%. B. 30% và 70%. C. 70% và 30%. D. 20% và 80%.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm C
3
H
8
, C
3
H
6
, C
3
H
4
(X có tỉ khối so với H
2
bằng 21), rồi dẫn
toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì độ tăng khối lượng của bình là
A. 4,2 gam. B. 5,4 gam. C. 13,2 gam. D. 18,6 gam.
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một anken và một ankin rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình (1) đựng H
Trang
10
- Phần 2: Dẫn qua dung dịch Br
2
dư.
Khối lượng Br
2
đã phản ứng là
A. 2,8 gam. B. 3,2 gam. C. 6,4 gam. D. 1,4 gam.
Câu 28: Crackinh 11,6 gam C
4
H
10
thu được hỗn hợp khí X gồm 7 chất: C
4
H
8
, C
3
H
6
, C
2
H
6
, C
2
H
2
H
4
, C
4
H
10
.
Giả sử chỉ có các phản ứng:
C
4
H
10
→ C
4
H
8
+ H
2
(1)
C
4
H
10
→ CH
4
+ C
3
H
6
3
H
4
. B. C
4
H
6
. C. C
5
H
8
. D. C
6
H
10
.
Câu 32: Lấy 1,12 lít hỗn hợp khí X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng rồi dẫn toàn bộ sản
phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H
2
SO
4
đặc, dư và qua bình (2) đựng dung dịch NaOH dư. Sau thí nghiệm thấy
khối lượng bình (1) tăng 2,16 gam và bình (2) tăng 7,48 gam. Công thức phân tử và thành phần phần trăm theo thể tích
của hiđrocacbon (có số nguyên tử cacbon ít hơn) trong X lần lượt là
A. C
3
H
4
và 60%. B. C
3
4
, C
2
H
4
và
C
2
H
6
trong hỗn hợp X tương ứng là
A. 45%, 30%, 25%. B. 30%, 40%, 30%. C. 50%, 25%, 25%. D. 40%, 25%, 35%.
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X (CH
4
, C
2
H
4
, C
3
H
4
, C
4
H
4
) có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 17. Dẫn toàn bộ
sản phẩm cháy thu được vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
5
H
12
tác dụng với Cl
2
theo tỉ lệ mol 1:1 thì X tạo ra
một dẫn xuất duy nhất còn Y thì cho bốn dẫn xuất. Tên của X, Y lần lượt là
A. 2,2-đimetylpropan, 2-metylbutan. B. 2,2-đimetylpropan, pentan.
C. 2-metylbutan, 2,2-đimetylpropan. D. 2-metylbutan, pentan.
Câu 2: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C
6
H
6
mạch hở, không phân nhánh. Biết 1 mol X tác dụng với
AgNO
3
/NH
3
dư tạo ra 292 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
A. CH≡C–C≡C–CH
2
–CH
3
. B. CH≡C–CH
2
–CH=C=CH
2
.
C. CH≡C–CH
2
=CH–C≡CH. D. CH≡C–CH
2
–CH=CH
2
.
Câu 4: Crackinh C
4
H
10
thu được hỗn hợp Y chỉ gồm 5 hiđrocacbon có tỉ khối hơi so với H
2
là 16,325. Hiệu suất
của phản ứng crackinh là
A. 77,64%. B. 38,82%. C. 17,76%. D. 22,36%.
Câu 5: Trong các chất: metan, etan, xiclopentan, iso-butan thì các chất khi tác dụng với Cl
2
chiếu sáng tỉ lệ mol
1:1 cho sản phẩm duy nhất là
A. metan, etan. B. metan, xiclopentan.
C. metan. D. metan, etan, xiclopentan.
Câu 6: Khi cho 2-metylpentan tác dụng với clo (tỉ lệ mol 1:1) có ánh sáng thì số sản phẩm monoclo có thể thu
được là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 7: Hiđrocacbon X có 83,33% khối lượng cacbon. Khi cho X tác dụng với Cl
2
ta chỉ thu được một dẫn xuất
monoclo (chứa 1 nguyên tử clo) duy nhất. X là chất nào sau đây?
A. metan. B. etan.
C. 2,2-đimetylpropan. D. 2,2,3,3-tetrametylbutan.
Câu 8: Ankan X tác dụng với Cl
Câu 11: Cho m gam hiđrocacbon X (thuộc dãy đồng đẳng của metan) tác dụng với clo có chiếu sáng, chỉ thu
được 12,78 gam dẫn xuất monoclo duy nhất Y. Để trung hoà khí HCl sinh ra cần vừa hết 80 ml dung dịch NaOH
1,5M. Biết hiệu suất của phản ứng clo hoá là 80%. Giá trị của m là
A. 8,64. B. 8,52. C. 10,65. D. 10,80.
Câu 12: Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C
6
H
6
. Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
dư
thì thu được hợp chất hữu cơ Y có M
Y
– M
X
= 214u. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 13: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C
7
H
8
. Cho X tác dụng với AgNO
3
/NH
3
dư thu được kết tủa Y. Phân
tử khối của Y lớn hơn của X là 214. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
A. CH≡C–CH
2
–CH
2
–CH
3
. B. CH≡CH.
C. CH
3
–CH
2
–C≡CH. D. CH
2
=CH–C≡CH.
Câu 16: Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung dịch
AgNO
3
/NH
3
dư, sau phản ứng thu được 14,7 gam kết tủa màu vàng. Thành phần phần trăm về thể tích của propin
và but-2-in trong X lần lượt là
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
12
A. 80% và 20%. B. 25% và 75%. C. 50% và 50%. D. 33% và 67%.
Câu 17: Crackinh 560 lít butan, xảy ra đồng thời các phản ứng:
C
4
H
4
(3)
Sau phản ứng thu được 896 lít hỗn hợp khí X. Thể tích C
4
H
10
có trong hỗn hợp X là (các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện)
A. 336 lít. B. 168 lít. C. 280 lít. D. 224 lít.
Câu 18: Crackinh V lít butan thu được hỗn hợp X chỉ gồm các ankan và anken. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng
21,75. Hiệu suất phản ứng crackinh butan là
A. 33,33%. B. 25%. C. 75%. D. 66,67%.
Câu 19: Crackinh một ankan thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H
2
bằng 19,565. Biết hiệu suất của phản ứng
crackinh là 84%. Ankan đem crackinh là
A. butan. B. iso-butan. C. pentan. D. propan.
Câu 20: Crackinh C
5
H
12
thu được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H
2
là 20. Hiệu suất của phản ứng crackinh là
A. 70%. B. 50%. C. 80%. D. 30%.
BÀI TOÁN 3: PHẢN ỨNG CỘNG HỢP
Câu 1: Đun nóng isopren với chất xúc tác thích hợp chỉ thu được một sản phẩm X. Cho X tác dụng với H
2
(Ni, t
2
H
4
và C
3
H
4
trong hỗn hợp X
lần lượt là
A. 33,3% và 66,7%. B. 20,8% và 79,2%. C. 25,0% và 75,0%. D. 30,0% và 70,0%.
Câu 4: Cho 0,74 gam hỗn hợp X gồm CH
4
và anken X qua bình chứa dung dịch Br
2
dư. Sau phản ứng thấy khối
lượng bình đựng dung dịch brom tăng 0,42 gam và thể tích thoát ra khỏi bình giảm 1/3 so với thể tích hỗn hợp X
ban đầu. X có số đồng phân cấu tạo là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 5: Dẫn hỗn hợp X gồm C
n
H
2n
và H
2
(có số mol bằng nhau) qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối
hơi của Y so với X là 1,6. Hiệu suất của phản ứng là
A. 40%. B. 60%. C. 65%. D. 75%.
Câu 6: Trong bình kín chứa hỗn hợp khí X gồm C
2
H
4
H
8
. D. C
5
H
10
.
Câu 8: Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với H
2
là 11,25. Dẫn 1,792 lít X (đktc) đi thật
chậm qua bình đựng dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam. Hai hiđrocacbon có
trong X lần lượt là
A. CH
4
và C
3
H
4
. B. CH
4
và C
3
H
6
. C. C
2
H
4
và C
8,26. Đun nóng hỗn hợp X với bột Ni làm xúc tác thì thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu dung dịch
nước brom và có tỉ khối hơi đối với H
2
bằng 11,8. Công thức phân tử của các anken trong X là
A. C
2
H
4
và C
3
H
6
. B. C
3
H
6
và C
4
H
8
. C. C
4
H
8
và C
5
H
10
. D. C
5
2
có tỉ khối hơi so với CH
4
là 0,6. Nung nóng hỗn hợp khí X có
xúc tác Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với CH
4
là 1. Công thức phân tử
của ankin là
A. C
2
H
2
. B. C
3
H
4
. C. C
4
H
6
. D. C
5
H
8
.
Câu 14: Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon (ở thể khí) và H
2
có tỉ khối so với H
2
bằng 6,7. Cho hỗn hợp đi qua Ni
Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với
hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là
A. 0,82 gam. B. 1,62 gam. C. 4,6 gam. D. 2,98 gam.
Câu 17: X mạch hở có công thức C
3
H
y
. Một bình có dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí gồm X và O
2
dư ở
160
o
C có áp suất 1,5 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy X sau đó đưa bình về 160
o
C, áp suất bình vẫn là 1,5 atm.
Người ta trộn 9,6 gam X với hiđro rồi cho qua bình đựng Ni nung nóng (H = 100%) thì thu được hỗn hợp Y.
Công thức phân tử của X và khối lượng mol trung bình của Y có thể là
A. C
3
H
2
và 42,5. B. C
3
H
6
và 46,5. C. C
3
H
4
và 42,5. D. C
)
2
.
Câu 2: Trong một bình kín chứa hỗn hợp M gồm hiđrocacbon X và H
2
với Ni. Nung nóng bình một thời gian ta
thu được một khí N duy nhất. Đốt cháy N, thu được 8,8 gam CO
2
và 5,4 gam H
2
O. Biết V
M
= 3V
N
. Công thức của
X là
A. C
3
H
4
. B. C
3
H
8
. C. C
2
H
2
. D. C
2
.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
14
Câu 4: 0,3 mol hỗn hợp gồm propin và một ankin X phản ứng vừa đủ với 0,2 mol AgNO
3
trong NH
3
. Trong số
các chất sau đây chất nào là X để phù hợp với điều kiện đầu bài?
A. axetilen. B. but-1-in. C. but-2-in. D. isopentin.
Câu 5: Một hỗn hợp khí gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và có cùng số
mol. Lấy m gam hỗn hợp này cho tác dụng với dung dịch brom thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch brom
20% trong dung môi CCl
4
. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO
2
. Công thức phân tử của
ankan và anken là
A. C
2
H
6
, C
2
H
4
. B. C
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. CH
4
. D. C
2
H
2
.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol ankin được 0,3 mol H
2
O. Nếu hiđro hoá hoàn toàn 0,15 mol ankin rồi đốt
cháy thì số mol H
2
O thu được là
A. 0,3 mol. B. 0,4 mol. C. 0,5 mol. D. 0,6 mol.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn V lít (ở đktc) một ankin. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng
nước vôi trong thì thu được 90 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 50,4 gam. Công thức phân tử của ankin và giá
trị của V lần lượt là
A. C
2
H
2
; 3,36. B. C
4
thu được 0,14 mol CO
2
và 0,23 mol H
2
O. Số
mol của ankan và anken trong hỗn hợp là
A. 0,09 mol ankan và 0,01 mol anken. B. 0,01 mol ankan và 0,09 mol anken.
C. 0,08 mol ankan và 0,02 mol anken. D. 0,02 mol ankan và 0,08 mol anken.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 3,78 gam hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 11,88 gam CO
2
và 4,86 gam H
2
O. X tác
dụng với HBr chỉ thu được một sản phẩm Y duy nhất, trong Y có chứa 43,64% cacbon về khối lượng. Số công
thức cấu tạo của X thoả mãn điều kiện trên là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 12: Hiđrocacbon X mạch hở có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2,759. Khi cho 1 mol X tác dụng với dung
dịch KMnO
4
trong axit H
2
SO
4
đun nóng thu được 2 mol CO
2
và 2 mol HOOC–COOH. Tên gọi của X là
A. buta-1,3-đien. B. hexa-1,3,5-trien. C. buta-1,3-điin. D. hexa-1,3,5-triin.
Câu 13: Cho 840 ml (đktc) hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở qua dung dịch Br
2
H
6
và C
3
H
4
.
Câu 14: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối
lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A. 0,1 mol C
2
H
4
và 0,2 mol C
2
H
2
. B. 0,2 mol C
2
H
4
và 0,1 mol C
2
H
2
.
C. 0,1 mol C
3
H
6
:
2
H O
V
= 7:4. Đưa bình về nhiệt độ t
o
C thì áp suất trong bình sau khi đốt
là p
1
atm. Giá trị của p
1
tính theo p là
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
15
A.
1
47
p p
48
= . B. p
1
= p. C.
1
16
p p
17
= . D.
2
H
2
và 0,18 mol H
2
. Cho X đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng thu
được khí Y. Cho Y đi vào dung dịch nước brom dư thấy thoát ra khí Z và khối lượng bình brom tăng m gam. Đốt
cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO
2
và 0,2 mol H
2
O. Giá trị của m là
A. 1,64. B. 5,28. C. 3,28. D. 3,48.
Câu 19:
Cho 2,24 lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm etan, propan, propilen sục qua dung dịch brom dư, thấy khối
lượng bình tăng thêm 2,1 gam. Nếu đốt cháy khí còn lại sẽ thu được một lượng CO
2
và 3,24 gam H
2
O. Thành
phần phần trăm thể tích etan, propan trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
A. 20%; 30%. B. 50%; 20%. C. 20%; 50%. D. 30%; 30%.
Câu 20:
Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được số mol CO
2
gấp đôi số mol H
2
O. Mặt khác, cho 0,1 mol X
tác dụng với dung dịch AgNO
3
2
dư thấy khối lượng bình đựng dung dịch Br
2
tăng
2,7 gam và hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình Br
2
. Đốt cháy hoàn toàn lượng Z thu được 8,8 gam CO
2
và 6,3 gam
H
2
O. Tỉ khối hơi của khí X so với H
2
là
A. 7,25. B. 7,5. C. 6,75. D. 8,25.
Câu 22:
Đun nóng 7,6 gam hỗn hợp X gồm C
2
H
2
, C
2
H
4
và H
2
trong bình kín với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí
Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, dẫn sản phẩm cháy thu được lần lượt qua bình (1) đựng H
2
SO
. C. C
2
H
2
; C
4
H
8
. D. C
2
H
4
; C
4
H
6
.
Câu 24:
Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon loại C
n
H
2n
hơn kém nhau một nhóm –CH
2
–.
Cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình (1) chứa dung dịch H
2
SO
4
đặc, bình (2) chứa dung dịch NaOH
H
2
; 40%. D. C
3
H
4
; 40%.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
16
Câu 27:
Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở. Dẫn 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) vào bình đựng dung dịch brom
dư không thấy khí thoát ra và lượng brom phản ứng là 80 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X trên thì thu
được 15,68 lít khí CO
2
(đktc). Hỗn hợp X gồm
A. C
2
H
4
và C
3
H
4
. B. C
2
H
4
2
H
4
và C
3
H
4
. B. C
4
H
8
và C
3
H
4
. C. C
4
H
8
và C
4
H
6
. D. C
3
H
6
và C
5
H
4
, C
2
H
6
, C
3
H
6
, C
4
H
8
và một phần n-
butan chưa bị craking (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Giả sử chỉ có các phản ứng tạo ra
các sản phẩm trên. Hiệu suất phản ứng tạo ra hỗn hợp X là
A. 40%. B. 20%. C. 80%. D. 20%.
Câu 31:
Cracking 8,8 gam propan thu được hỗn hợp X gồm H
2
, CH
4
, C
2
H
4
, C
3
H
6
đã phản ứng là bao nhiêu?
A. 0,24 mol. B. 0,16 mol. C. 0,40 mol. D. 0,32 mol.
Câu 36:
Trộn 2 thể tích bằng nhau của C
3
H
8
và O
2
rồi bật tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp. Sau phản ứng làm lạnh
hỗn hợp (để hơi nước ngưng tụ) rồi đưa về điều kiện ban đầu. Thể tích hỗn hợp sản phẩm khi ấy (V
2
) so với thể
tích hỗn hợp ban đầu (V
1
) là
A. V
2
= V
1
. B. V
2
> V
1
. C. V
2
= 0,5V
1
. D. V
2
Câu 39:
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lít O
2
(đktc). Sản phẩm cháy gồm cháy hấp thụ
hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
thấy có 19,7 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 5,5 gam.
Lọc bỏ kết tủa đun nóng nước lọc lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
6
O. C. C
2
H
6
O
2
. D. C
3
H
8
.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH
photpho dư thì còn lại 16 lít. Biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O
2
chiếm 1/5 không khí,
còn lại là N
2
. Công thức phân tử của hiđrocacbon trên là
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. C
3
H
8
. D. C
2
H
2
.
Câu 42:
Cho 0,5 lít hỗn hợp gồm hiđrocacbon và khí cacbonic vào 2,5 lít oxi (lấy dư) rồi đốt. Thể tích của hỗn
hợp thu được sau khi đốt là 3,4 lít. Cho hỗn hợp qua thiết bị làm lạnh, thể tích hỗn hợp khí còn lại 1,8 lít và cho
lội qua dung dịch KOH chỉ còn 0,5 lít khí. Thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện. Tên gọi của
hiđrocacbon là
A. propan. B. xiclobutan. C. propen. D. xiclopropan.
Câu 43:
dư thu được 100 gam kết tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích
11,2 lít ở 0
o
C và 0,4 atm. Công thức phân tử của X và Y là
A. CH
4
và C
2
H
6
. B. C
2
H
6
và C
3
H
8
. C. C
3
H
8
và C
4
H
10
. D. C
4
H
10
10
. D. C
4
H
10
và C
5
H
12
.
Câu 46:
0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm
lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
6
. B. C
4
H
8
. C. C
5
H
10
. D. C
5
H
8
.
H
6
. B. C
3
H
6
. C. C
4
H
6
. D. C
4
H
8
.
Câu 49:
Một hiđrocacbon X cộng dung dịch brom tạo dẫn xuất Y chứa 92,48% brom về khối lượng. Công thức
phân tử Y là :
A. CH
3
CHBr
2
. B. CHBr
2
–CHBr
2
. C. CH
2
Br–CH
2
. D. C
3
H
4
.
Câu 52:
Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc), có Ni xúc tác đến khi
phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y
có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của hiđrocacbon là
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
18
A. C
3
H
6
. B. C
4
H
6
. C. C
3
H
4
. D. C
4
H
8
và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H
2
chiếm 60% về thể tích. Dẫn hỗn
hợp X qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn khí Y được 19,8 gam CO
2
và 13,5 gam
H
2
O. Công thức của hai olefin là
A. C
2
H
4
và C
3
H
6
. B. C
3
H
6
và C
4
H
8
. C. C
4
H
8
và C
4
25% và C
4
H
6
75%.
C. C
3
H
4
75% và C
4
H
6
25%. D. Kết quả khác.
Câu 56:
Đốt cháy m gam hiđrocacbon X ở thể khí trong điều kiện thường được CO
2
và m gam H
2
O. Đốt cháy
hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon Y là đồng đẳng kế tiếp của X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước
vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng x gam. Giá trị x là
A. 29,2 gam. B. 31 gam. C. 20,8 gam. D. 16,2 gam.
Câu 57:
Hỗn hợp X gồm C
3
H
6
, C
và 90%. C. C
3
H
8
và 20%. D. C
4
H
6
và 30%.
Câu 59:
Một hỗn hợp X gồm 1 ankin và H
2
có V = 8,96 lít (đktc) và m
X
= 4,6 gam. Cho hỗn hợp X đi qua Ni
nung nóng, phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí Y, có tỉ khối
Y/X
d
= 2. Số mol H
2
phản ứng, khối lượng và
công thức phân tử của ankin là
A. 0,16 mol H
2
và 3,6 gam C
2
H
2
. B. 0,2 mol H
2
gam. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là
A. C
2
H
2
và C
4
H
6
. B. C
2
H
2
và C
4
H
8
. C. C
3
H
4
và C
4
H
8
. D. C
2
H
2
và C
2
H
4
.
Câu 4 (ĐH khối A - 2007):
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1). B. propen và but-2-en (hoặc buten-2)
C. eten và but-2-en (hoặc buten-2). D. eten và but-1-en (hoặc buten-1).
Câu 5 (ĐH khối A - 2007):
Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn
toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H
2
SO
4
đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối
đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
19
A. C
3
H
8
. B. C
3
H
6
khí CO
2
(ở đktc) và 4,5 gam H
2
O. Giá trị của V là
A.
11,2.
B.
13,44.
C.
5,60.
D.
8,96.
Câu 8 (CĐ - 2007):
Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với
Cl
2
theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên
của X là
A.
2-metylpropan.
B.
2,3-đimetylpropan.
C.
butan.
D.
3-metylpentan.
Câu 9 (CĐ - 2007):
C.
C
2
H
5
OH và C
4
H
9
OH.
D.
C
4
H
9
OH và C
5
H
11
OH.
Câu 10 (CĐ - 2007):
Trong công nghiệp, axeton được điều chế từ
A.
xiclopropan.
B.
propan-1-ol.
C.
propan-2-ol.
D.
Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C
8
H
10
là
A.
2.
B.
4.
C.
3.
D.
5.
Câu 14 (ĐH khối A - 2008):
Hỗn hợp X có tỉ khối so với H
2
là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy
hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO
2
và H
2
O thu được là
A.
20,40 gam.
B.
18,60 gam.
C.
18,96 gam.
12
.
Câu 16 (ĐH khối A - 2008):
Cho các chất sau: CH
2
=CH-CH
2
-CH
2
-CH=CH
2
, CH
2
=CH-CH=CH-CH
2
-CH
3
,
CH
3
-C(CH
3
)=CH-CH
3
, CH
2
=CH-CH
2
-CH=CH
2
của
A.
ankan.
B.
ankin.
C.
ankađien.
D.
anken.
Câu 19 (CĐ - 2008):
Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C
3
H
6
, CH
4
, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH
4
),
thu được 24,0 ml CO
2
(các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hiđro là
A.
12,9.
B.
25,8.
C.
22,2.
A.
2-Metylbutan.
B.
etan.
C.
2,2-Đimetylpropan.
D.
2-Metylpropan.
Câu 22 (ĐH khối B - 2008):
Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì
sinh ra 2,8 lít khí CO
2
. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc)
A.
CH
4
và C
2
H
4
.
B.
CH
4
và C
3
H
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
5.
Câu 24 (ĐH khối B - 2008):
Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C
2
H
2
và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO
2
và 2
lít hơi H
2
O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là
A.
C
2
H
6
.
B.
C
2
H
xiclopropan.
C.
stiren.
D.
etilen.
Câu 27 (ĐH khối A - 2009):
Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn
hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A.
0,1 mol C
2
H
4
và 0,2 mol C
2
H
2
.
B.
0,2 mol C
2
H
4
và 0,1 mol C
2
H
2
.
A.
20%.
B.
25%.
C.
50%.
D.
40%.
Câu 29 (CĐ - 2009):
Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO
4
0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí
C
2
H
4
(ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là
A.
2,240.
B.
2,688.
C.
4,480.
D.
1,344.
Câu 30 (CĐ - 2009):
Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H
2
và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu
2
=CH-CH=CH
2
; CH
3
-CH
2
-CH=C(CH
3
)
2
; CH
3
-CH=CH-CH=CH
2
; CH3-
CH=CH
2
; CH
3
-CH=CH-COOH. Số chất có đồng phân hình học là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
3
.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
21
Câu 34 (ĐH khối B - 2009):
Cho hỗn hợp X gồm CH
4
, C
2
H
4
và C
2
H
2
. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom
(dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư
dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH
4
có trong X là
A. 20%. B. 50%. C. 25%. D. 40%.
Câu 35 (ĐH khối B - 2009):
Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất
4
và C
3
H
6
. C. C
2
H
6
và C
3
H
8
. D. C
3
H
6
và C
4
H
8
.
Câu 38 (ĐH khối A - 2010):
Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol. Tên của X là
A. 3-etylpent-3-en. B. 2-etylpent-2-en. C. 3-etylpent-2-en. D. 3-etylpent-1-en.
Câu 39 (ĐH khối A - 2010):
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung
dịch Ba(OH)
2
(dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch
O. Công thức của X là
A. C
2
H
4
. B. CH
4
. C. C
2
H
6
. D. C
2
H
2
.
Câu 41 (CĐ - 2010):
Số liên kết σ (xich ma) có trong mỗi phân tử: etilen; axetilen; buta-1,3-đien lần lượt là:
A. 5; 3; 9. B. 4; 3; 6. C. 3; 5; 9. D. 4; 2; 6.
Câu 42 (CĐ - 2010):
Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H
2
(xúc tác Pd/PbCO
3
, t
o
), thu được hỗn hợp Y chỉ có
hai hiđrocacbon. Công thức phân tử của X là
A. C
2
, O
2
, H
2
O. C. C
2
H
2
, O
2
, H
2
O. D. C
2
H
4
, H
2
O, CO.
Câu 44 (ĐH khối B - 2010):
Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H
2
bằng 11,25. Đốt
cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO
2
(các thể tích khí đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là
A. CH
4
và C
2
Hiđrocacbon Y là
A. CH
4
. B. C
2
H
2
. C. C
3
H
6
. D. C
2
H
4
.
Câu 46 (ĐH khối B - 2010):
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
C
2
H
2
o
xt, t
→
X
o
2
3
, C
2
H
2
và H
2
. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
22
brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H
2
là 8. Thể tích O
2
(đktc) cần để đốt cháy
hoàn toàn hỗn hợp Y là
A. 22,4 lít. B. 26,88 lít. C. 44,8 lít. D. 33,6 lít.
Câu 48 (ĐH khối A - 2011):
Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C
7
H
8
tác dụng với một lượng dư dung
dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
trong X lần lượt là:
A. CH≡C-CH
3
, CH
2
=C=C=CH
2
. B. CH
2
=C=CH
2
, CH
2
=CH-C≡CH.
C. CH≡C-CH
3
, CH
2
=CH-C≡CH. D. CH
2
=C=CH
2
, CH
2
=C=C=CH
2
.
Câu 50 (ĐH khối A - 2011):
Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br
2
3
.
Câu 53 (CĐ - 2011):
Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xiclohexan, xiclopropan và xiclopentan. Trong
các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch brom là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 54 (ĐH khối B - 2011):
Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn
toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO
2
và 1,8x mol H
2
O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là
A. 30%. B. 40%. C. 50%. D. 20%.
Câu 55 (ĐH khối B - 2011):
Cho phản ứng: C
6
H
5
-CH=CH
2
+ KMnO
4
→ C
6
H
5
-COOK + K
2
CO
4
H
8
, C
4
H
6
và H
2
.
Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là
A. 0,24 mol. B. 0,36 mol. C. 0,60 mol. D. 0,48 mol. VII) HIĐROCACBON THƠM
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
BÀI 1:
a) Hãy viết công thức phân tử các đồng đẳng của benzene chứa 8 và 9 nguyên tử C.
b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ứng với công thức tìm được ở câu a).
Bài 2:
Viết công thức cấu tạo của các chất sau:
a) Etylbenzen. d) o-clotoluen.
b) 4-cloetylbenzen. e) m-clotoluen.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
23
c) 1,3,5-trimetylbenzen. g) p-clotoluen.
SO
4
đặc.
d) Etylbenzen + H
2
, có Ni, đun nóng.
Bài 6:
Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hóa học của stiren với:
a) H
2
O (xúc tác H
2
SO
4
)
b) HBr
c) H
2
(theo tỉ lệ số mol 1 : 1).
Bài 7:
Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất: benzen, hex-1-en và toluen. Viết phương trình hóa học
của các phản ứng đã dùng.
Bài 8: a) Trình bày phương pháp hoá học phân biệt 3 chất lỏng sau: toluen, benzen, stiren (chỉ bằng dung dịch
KMnO
4
). Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng.
b) Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các chất lỏng sau: benzen, stiren, toluen và hex-1-in.
Bài 9:
Hiđrocacbon X là chất lỏng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 3,172. Đốt cháy hoàn toàn X thu được
CO
lượng stiren này thu được hỗn hợp A gồm polistiren và phần stiren chưa tham gia phản ứng. Biết 5,20 gam A vừa
đủ làm mất màu của 60 ml dung dịch Br
2
0,15M.
a) Tính hiệu suất của phản ứng tách hiđro của etylbenzen.
b) Tính khối lượng stiren đã trùng hợp.
c) Polistiren có phân tử khối trung bình 312000. Tính hệ số trùng hợp trùng hợp của polime.
Bài 12:
Cho 23,0 kg toluen tác dụng với hỗn hợp axit HNO
3
đặc, dư (có xúc tác là axit H
2
SO
4
đặc). Giả sử toàn
bộ lượng toluen chuyển thành 2,4,6-trinitrotoluen (TNT). Tính :
a) Khối lượng TNT tạo thu được.
b) Khối lượng axit HNO
3
đã phản ứng.
Bài 13:
Ankyl X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 91,31%.
a) Tìm công thức phân tử của X.
b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên.
Bài 14:
Từ etilen và benzen, tổng hợp được stiren theo sơ đồ sau:
C
6
H
6
H
10
, C
8
H
8
. Trong số các
đồng phân đó, đồng phân nào phản ứng được với: dung dịch brom, hiđro bromua? Viết phương trình hoá học của
các phản ứng xảy ra.
GV: Trần Văn Tấn (ĐT: 0984532986) BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC HOÁ 11 – LTĐH Trang
24
CH
3
CH
2
CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
3
đimetylxiclohexan. Hãy xác định công thức cấu tạo và gọi tên hiđrocacbon đó theo 3 cách khác nhau.
Bài 19:
Khi cho stiren tác dụng với brom có mặt bột Fe người ta thu được hỗn hợp 3 chất có công thức phân tử
C
8
H
7
Br
3
. Hãy viết công thức cấu tạo của chúng và hãy cho biết đã xảy ra phản ứng nào?
Bài 20:
Axit phtalic C
8
H
6
O
4
dùng nhiều trong sản xuất chất dẻo và dược phẩm được điều chế như sau: oxi hoá
naphtalen bằng O
2
với xúc tác V
2
O
5
ở 450
o
C rồi cho sản phẩm tác dụng với nước. Hãy dùng công thức cấu tạo
viết sơ đồ phản ứng.
Bài 21:
Trong công nghiệp để điều chế stiren người ta làm như sau: cho etilen phản ứng với benzen có xúc tác
b) Để sản xuất 1,0 tấn cumen cần dùng tối thiểu bao nhiêu m
3
(đktc) hỗn hợp khí tách được từ khí crackinh
gồm 60% propen và 40% propan (về thể tích)? Biết rằng hiệu suất phản ứng đạt 80%.
c) Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng khi cho 1 mol cumen tác dụng với: 1 mol brom có mặt bột sắt;
1 mol brom có chiếu sáng.
Bài 25:
Hiđrocacbon A chứa vòng benzen trong phân tử không có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Phần
trăm khối lượng của cacbon trong A là 90%. Khối lượng mol phân tử của A nhỏ hơn 160 gam. Tìm công thức
phân tử, công thức cấu tạo của A, biết khi tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 1 trong điều kiện đun nóng có bột
sắt hoặc không có bột sắt, mỗi trường hợp đều tạo đều tạo được một dẫn xuất monobrom duy nhất.
Bài 26:
Đốt cháy 0,39 gam chất hữu cơ A hoặc B đều thu được 1,32 gam CO
2
. Tỉ khối hơi của A so với B bằng 3.
a) Xác định công thức phân tử của A và B, biết chúng thuộc loại hiđrocacbon đã học.
b) Viết công thức cấu tạo của A, B biết A tác dụng được với brom khi đun nóng có mặt bột sắt.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
Ứng với công thức phân tử C
8
H
10
có bao nhiêu đồng phân hiđrocacbon thơm?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 2:
Hiđrocacbon thơm X có phần trăm khối lượng H xấp xỉ 7,7%. X tác dụng được với dung dịch bro,. Công
thức nào sau đây là công thức phân tử của X?
A. C
7
Trang
25
CHCl CH
2
CH
3
CH
2
CH
3
CHCl
CH
2
CH
2
CH
2
Cl
CH
3
CH
2
CH
2
chất C
7
H
6
O
2
. X có tên gọi nào sau đây?
A. etylbenzen. B. 1,2-đimetylbenzen. C. 1,3-đimetylbenzen. D. 1,4-đimetylbenzen.
Câu 8:
Khi trong phân tử benzene có chứa sẵn các nhóm thế: -NH
2
, -OH, ankyl, các halogen thì các nhóm thế
tiếp theo được định hướng ưu tiên thế vào các vị trí nào so với nhóm thế thứ nhất?
A. octo và para. B. meta. C. octo và meta. D. para và meta.
Câu 9:
Khi cho propylbenzen tác dụng với clo (tỷ lệ 1 : 1) có chiếu sáng, thu được sp chính là chất nào sau đây?
A. B. C. D. Câu 10:
Khi vòng benzen đã có sẵn nhóm –NO
2
, –COOH, -SO
3
H thì
A. phản ứng thế vào vòng dễ hơn, ưu tiên xảy ra ở vị trí octo và para.
B. phản ứng thế vào vòng khó hơn, ưu tiên xảy ra ở vị trí octo và para.
. B. C
8
H
10
và C
10
H
14
. C. C
7
H
8
và C
8
H
10
. D. C
9
H
12
và C
10
H
14
.
Câu 13:
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X cho CO
2
và hơi nước theo tỉ lệ 1,75:1 về thể tích. Cho hoá hơi
hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích đúng bằng thể tích 1,76 gam oxi trong cùng điều kiện. Ở nhiệt độ