an sinh xã hội và các vấn đề xã hội - Pdf 14


AN SINH XÃ HỘI và CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

MỤC TIÊU MÔN HỌC :

Sau khi học xong môn học, sinh viên có thể :

Hiểu được khái niệm an sinh xã hội và sự cần thiết của
hệ thống an sinh xã hội ở một quốc gia.

Nắm bắt được hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam và
một số chính sách an sinh xã hội (chính sách xã hội).

Tiếp cận, nghiên cứu và phân tích đượccác vấn đề xã
hội, đặc biệt một số vấn đề xã hội nóng bỏng ở nước ta.

Trang bò cho mình quan điểm, kiến thức, kỹ năng để
tham gia giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần củng cố
nền an sinh xã hội nước nhà.

AN SINH XÃ HỘI
1. Khái niệm
2. An sinh xã hội ở Việt Nam
3. Chính sách an sinh xã hội (chính sách xã
hội)
4. Các vấn đề xã hội

1. KHÁI NIỆM

1.1 Sự nẩy sinh các vấn đề xã hội và sự hình thành tổ chức
an sinh xã hội ở một quốc gia.

Việt Nam : các triều Lê, triều Nguyễn có các bộä luật tiến bộ
(luật Hồng Đức, luật Gia Long)

Sau đổi mới và trong quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá
đất nước, những vấn đề xã hội hiện đại nẩy sinh.

Đảng và Nhà nước đã hình thành hệ thống các chính sách và
bộ máy nhà nước để chăm lo người gặp khó khăn, bất hạnh.
1.2 Đònh nghóa :
An sinh xã hội là một hệ thống bao gồm các chính sách, luật pháp,
và tổ chức bộ máy được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã
hội, các tổ chức tự nguyện thực thi nhằm mục đích phòng ngừa,
giảm nhẹ hay giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần cải thiện
chất lượng cuộc sống cho cá nhân, nhóm và cộng đồng.

1.3 Cơ sở khoa học của an sinh xã hội
XÃ HỘI
HỌC
TÂM
THẦN
HỌC
NHÂN
CHỦNG
HỌC
TÂM LÝ
HỌC
CHÍNH
TRỊ
HỌC
KINH

2. An sinh xã hội ở Việt Nam

2.1 Bối cảnh xã hội Việt Nam

2.1.1 Trước thời kỳ đổi mới : Nhà nước bao cấp các dòch vụ ASXH
cho người già, cán bộ hưu trí, các đối tượng chính sách….

2.1.2 Từ khi đổi mới (sau 1986) đến nay :

Chính sách xã hội ngày càng hoàn thiện và được luật pháp hoá.

Ngân sách đầu tư cho phúc lợi và giải quyết các ấn đề xã hội được
chú trọng hơn.

Hệ thống bộ máy thực thi chính sách ASXH được phát triển theo
hướng huy động tiềm năng của toàn dân…
2.2 Bộ máy an sinh xã hội của Việt Nam
2.2.1 Cơ quan quản lý nhà nước về ASXH ở cấp trung ương là Bộ Lao
động Thương binh và xã hội, ở cấp đòa phương là Sở (tỉnh, thành) và
Phòng (quận, huyện)


2.2.2 Các bộ luật ngày càng được hoàn thiện như : Luật lao động,
luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em, luật hôn nhân và gia đình, luật giáo
dục, pháp lệnh về người tàn tật, pháp lệnh dân số….

Bên cạnh còn có : các chương trình mục tiêu quốc gia mang tính
phát triển xã hội ( xóa đói giảm nghèo….) củng cố và đảm bảo cho
nền ASXH ngày càng vững mạnh.


Theo tuổi tác : có chính sách xã hội với người già, trẻ em, thanh
niên.

Theo giới tính : có chính sách đối với phụ nữ.


Theo nghề nghiệp : có chính sách đối với công nhân, giáo viên, thầy
thuốc…

Theo sắc tộc : có chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người
Việt Nam đònh cư ở nước ngoài.

Theo tôn giáo : có chính sách với đồng bào theo đạo Thiên Chúa, Tin
lành, Cao đài, Hoà Hảo…

Theo học vấn: có chính sách đối với người có học vấn cao, những tài
năng khoa học và nhóm người đang ớ trình độ học vấn thấp.
3.3.2 Chính sách xã hội tác động vào quá trình sản xuất và tái sản xuất xã
hội :

Chính sách dân số : chính sách kế hoạch hoá gia đình, chính sách di dân
và phát triển vùng kinh tế mới, chính sách đònh canh đònh cư…

Chính sách việc làm : Quỹ quốc gia tạo việc làm, chính sách dạy nghề,
chính sách đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài…

Chính sách bảo hộ lao động

Chính sách tiền lương


Chính sách dân số

Chính sách việc làm

Chính sách xã hội tác động vào sự phân tầng xã hội và phân hoá
giàu-nghèo :

Chính sách xoá đói giảm nghèo

Chính sách thuế thu nhập

Chính sách phúc lợi xã hội phù hợp

Chính sách nhằm giải quyết các tệ nạn xã hội

Chính sách xã hội với giáo dục, y tế : giáo dục tiểu học, chăm sóc sức
khoẻ ban đầu, sức khoẻ sinh sản, dinh dưỡng, nước sạch và vệ sinh
môi trường.

CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
CÁC GIAI TẦNG XÃ HỘI
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
CÁC GIỚI ĐỒNG BÀO
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI PHỔ BIẾN
CHÍNH SÁCH DÂN SỐ
CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG
VÀ VIỆC LÀM
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

4.1.2 Vấn đề xã hội là gì ?

Vấn đề xã hội là những tình huống nẩy sinh trong đời sống xã hội mà
cách thức và những biện pháp giải quyết của chủ thể (con người,
nhóm xã hội) chưa đạt được kết quả mong muốn.

4.2 Sự nẩy sinh của vấn đề xã hội

4.2.1 Vấn đề xã hội hình thành và phát triển do hoạt động của con
người. Nhưng khi vấn đề xã hội đã hình thành thì con người lại chòu
hậu quả do sự tác động trở lại của nó.

4.2.2 Một số vấn đề xã hội của Việt Nam hiện nay :

Nghèo đói

Thất nghiệp

Nghiện ma túy


Tội phạm

Mại dâm

Ma tuý

HIV/AIDS

Trẻ em mồ côi, lang thang, khuyết tật…


Thực hiện chiến lược quốc gia về phát triển bền vững vào năm 2005 nhằm đảo ngược
sự suy thoái của các nguồn tài nguyên môi trường vào năm 2015.

Chặn đứng và đảo ngược tình trạng lan rộng của bệnh dòch HIV/AIDS vào năm 2015.
Nguồn: Tiến độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển Quốc tế và Các Mục tiêu Phát triển Thiên niên
kỷ. Các Tổ chức Liên hợp quốc tại Việt Nam 2001.

HỘP 1.2
Hướng tới những mục tiêu cao cả của phát triển con người

"Mục đích của CNXH là nâng cao không ngừng mức sống vật chất và văn hoá của nhân dân
lao động."

Mục tiêu của chúng ta là xây dựng "một xã hội trong đó tất cả mọi người đều có cuộc sống dồi
dào về vật chất và phong phú về tinh thần"
♦ CNXH là "một chế độ mà trong đó nhân dân thực sự làm chủ, không còn người bóc lột người,
một chế độ trong đó mọi người sống trong độc lập, tự do, có cơm ăn áo mặc, được học hành, có
cuộc sống tinh thần phong phú và cao đẹp."

"Con người mới là con người phát triển toàn diện, có cuộc sống tập thể và cá nhân hài hoà và
phong phú".

"Chăm lo cho hạnh phúc của con người là mục tiêu phấn đấu cao nhất của chế độ ta."

"Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập,
dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành." (Lời
Hồ Chủ Tòch).

"Công dân trong xã hội ta có quyền làm việc, quyền hưởng thành quả lao động của mình,

hai buổi ở cấp tiều học (mục tiêu chính xác tùy thuộc vào việc cấp kinh phí)
Mục tiêu 3 : Đảm bảo công bằng giới và tăng quyền cho phụ
nữ
Mục đích 1 : Tăng số lượng phụ nữ trong các cơ quan dân cử ở tất cả các cấp
Mục đích 2 : Tăng tỷ lệ phụ nữ làm việc trong các cơ quan và các ngành (kể
cả các bộ, các cơ quan trung ương và các doanh nghiệp) ở tất cả các cấp từ 3-
5% trong vòng 10 năm tới.
Mục đích 3 : Đảm bảo đến năm 2005 giấy chứng nhận quyền sử dụng đât có
tên của cả vợ lẫn chồng
Mục đích 4 : Giảm nguy cơ tổn thương cho phụ nữ trước nạn bạo hành trong
gia đình
Mục tiêu 4 : Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, suy dinh dưỡng trẻ
em và giảm tỷ lệ sinh
Mục đích 1 : Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống 30/1000 trẻ đẻ sống
đến năm 2005 và 25/1000 trẻ đẻ sống đến 2010 va 2ở tỷ lệ nhanh hơn ở
những vùng khó khăn

Mục đích 2 : Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 36/1000 trẻ
đẻ sống đến năm 2005 và 32/1000 trẻ đẻ sống đến năm 2010
Mục đích 3 : Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống 25% đến
năm 2005 và 20% đến năm 201
Mục tiêu 5 : Cải thiện sức khỏe bà mẹ
Mục đích 1 : Giảm tỷ lệ chết mẹ liên quan đến thai sản xuống 80/100.000 trẻ
đẻ sống đến năm 2005 và 70/100.000 trẻ đẻ sống đến năm 2010 trong đó đặc
biệt chú ý tới các vùng khó khăn
Mục tiêu 6 : Giảm tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS và thanh toán các
bệnh chính
Mục đích 1 : Kiềm chế tốc độ lây truyền HIV/AIDS đến năm 2005 và đến
năm 2010 giảm một nửa tỷ lệ tăng
Mục tiêu 7 : Bảo đảm môi trường bền vững

dân tộc ít người và miền núi
Mục đích 3 : Tăng tỷ lệ cán bộ người dân tộc ít người trong bộ máy chính
quyền các cấp
Mục tiêu 11 : Đảm bảo phát triển hạ tầng cơ sở theo hướng có
lợi cho người nghèo
Mục đích 1 : Đến năm 2005 cung cấp cơ sở hạ tầng cơ bản cho 80% xã nghèo,
và đến năm 2010 là 100%
Mục đích 2 : Đến năm 2005 mở rộng điện lưới quốc gia đến 900 trung tâm xã
nghèo

1. Trẻ em vi phạm pháp luật : Nhóm 1: Lường t Hải+Hoàng thò Hoa
2. Người cao tuổi : Nhóm 2: Mộng Quyên+TrầntHuế:
3. Ma tuý : Nhóm 3:Ngân+Điểu Hải+Trung
4. HIV/AIDS : Nhóm 4: Trần t Nhung+Phan thò Thu
5. Mại dâm : Nhóm 5:Đỗ t Hoa+VũtBích Thuỷ
6. Người khuyết tật : Nhóm 6:NTLan+Đào thò Lê
7. Nghèo đói : Nhóm 7: Hồng Thơm+Mỹ Ngọc
Trình bày tiểu luận :
1- Nhóm 1 : 28/2/04


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status