MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
CHƯƠNG I:
Phân tích dự án mái che lò nung số 2 tại công ty
xi măng hoàng thạch .............................................................................. 3
1.1 quá trình hình thành và phát triển của công ty xi măng hoàng
thạch ............................................................................................................. 3
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: .................................. 3
1.1.2 Quy trình công nghệ và kết cấu sản xuất. .......................................... 6
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty. ................................................ 8
1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của cac phong ban trong cong ty ................ 10
1.2. Tổng quan về tình hình đầu tư và sản suất của công ty xi măng
hoàng thạch ................................................................................................ 19
1.2.1. Đặc điểm tình hình chung ............................................................... 19
1.2.2. Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh năm 2008: ..... 21
1.2.3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008: ........................ 22
1.3. Hoạt động đầu tư công ty xi măng hoàng thạch .............................. 28
1.3.1. Quy trình đầu tư tại công ty: .......................................................... 28
1.3.2. Đầu tư vào máy móc thiết bị nhà xưởng ........................................ 29
1.3.3. Đầu tư xây dựng cơ bản .................................................................. 30
1.3.4. Đầu tư đào tạo cán bộ công nhân viên ........................................... 30
1.3.5. Mở rộng và tìm kiếm thị trường ..................................................... 30
1.3.6. Tình hình quản lý dự án của Công ty ............................................. 31
1.3.7. Qui trình của một dự án đầu tư tại công ty ..................................... 32
1.4 Phân tích dự án đầu tư mái che lò nung số 2 công ty xi măng
Hoàng Thạch .............................................................................................. 33
1.4.1. Căn cứ xác định cần thiết đầu tư ..................................................... 33
1.4.2. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 40
1.4.3. Qui mô và hình thức đầu tư ............................................................ 42
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
1.4.4. Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng và thiết kế xây dựng
đặt ra là làm thế nào để khai thác triệt để các nguồn vốn đầu tư và sử dụng
nguồn vốn một cách có hiệu quả, đòi hỏi phải có chiến lược, kế hoạch và
quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả để phát huy tối đa các nguồn lực và thế
mạnh mà mình có để đưa các hoạt động đầu tư lên hàng đầu. Cùng với đó đưa
nền kinh tế phát triển một cách toàn diện đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất,
kinh doanh.
Công ty xi măng Hoàng Thạch là một trong những công ty lớn hàng đầu
về lĩnh vực sản xuất và cung cấp xi măng của Việt Nam, cùng với xu hướng
tự do hóa thương mại về kinh tế, Hoàng Thạch đã phấn đấu không ngừng về
phương pháp và các hình thức quản lý nhằm củng cố nội lực đồng thời thực
hiện công tác đầu tư nhằm mở rộng quy mô sản xuất, cũng như chất lượng
của sản phẩm. Vì vậy công tác đầu tư đã được trú trọng và triển khai từ những
ngày đầu thành lập và đã đạt được nhiều hiệu quả to lớn. Bên cạnh đó vẫn còn
một số mặt hạn chế cần được khắc phục.
Trong thời gian thực tập tại Phòng xây dựng cơ bản của công ty xi măng
Hoàng Thạch tôi đã được phân công và nghiên cứu về đề tài tình hình đầu tư
cơ bản của công ty xi măng Hoàng Thạch, làm đề tài nghiên cứu thực tập của
tôi.
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 2
Chuyên đề thực tập của tôi gồm các nội dung chủ yếu sau, chuyên đề
gồm 3 chương (không kể phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo):
Chương 1: Tổng quan về Công ty xi mămg Hoàng Thạch
Chương 2: Tình hình đầu tư và sản xuất của công ty xi măng
Hoàng Thạch
Chương 3: Dự án đầu tư mái che lò nung số 2 công ty xi măng Hoàng
Thạch
Trong quá trình thực tập tôi được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên
hướng dẫn; Lãnh đạo, các phòng ban liên quan của công ty xi măng Hoàng
Thạch.
gọi nhà máy xi măng Hoàng Thạch. địa điểm xây dựng tại Thôn Hoàng Thạch
xã Minh Tân huyện Kim Môn tỉnh Hải Hưng (Minh tân – Kinh Môn – Hải
Dương ngày nay) và thôn Vĩnh Tuy xã Vĩnh Khê huyện Đông Triều tỉnh
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 4
Quảng Ninh. Số vốn đầu tư ban đầu để xây dựng là 73.683.000 USD, nhà
máy do hãng F.L.Smidth (Đan Mạch) thiết kế, cung cấp thiết bị toàn bộ và
cho chuyên gia giúp xây dựng vận hành nhà máy.
Ngày 19-5-1977 khởi công xây dựng dây chuyền 1 nàh máy xi măng
Hoàng Thạch với công suất thiết kế 1,1 triệu tấn mỗi năm, đây là dây chuyền
lớn và hiện đại nhất Việt Nam vào thời điểm đó.
Ngày 04-3-1980 Bộ xây dựng ký quyết định số 333/BXD/TCCB về việc
thành lập nhà máy xi măng Hoàng Thạch.
Ngày 25-11-1983 nhà máy sản xuất được mẻ clanh-ke đầu tiên.
Ngày 16-01-1984 bao xi măng đầu tiên mang nhãn hiệu xi măng Hoàng
Thạch ra đời, đánh dấu thời kỳ mới, thời kỳ sản xuất xi măng theo chỉ tiêu
pháp lệnh của nhà nước
Để đáp ứng yêu cầu phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trường, ngày
12-8-1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 363/QĐ-BXD thành lập công ty xi
măng Hoàng Thạch trên cơ sở hợp nhất nhà máy xi măng Hoàng Thạch với
công ty kinh doanh xi măng Hoàng Thạch. Đồng chí Nguyễn Văn Hạnh được
bổ nhiệm làm giám đốc công ty.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đất nước, nhu cầu xi
măng cho xây dựng ngày càng tăng, công ty đă đầu tư mở rộng,khẩn trương
tiến hành dây chuyền 2 có công suất thiết kế là 1,2 triệu /năm,trên măt bằng
công ty hiện có dây chuyền 2 được khởi công ngày 28/12/1993.Sau gần 3
năm thi công xây dựng,ngày 12/51996 dây chuyền 2 được khánh thành và đI
vào sản xuất,như vậy tổng công suất của 2 dây chuyền là 2,3 triệu tấn/ năm.
Được sự quan tâm của Đảng ,nhà nước Công ty xi măng Hoàng Thạch
đă không ngừng lớn mạnh và phát triển công ty năm sau lớn hơn năm
tranh trên thị trường Quốc tế.
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 6
1.1.2 Quy trình công nghệ và kết cấu sản xuất.
Công ty xi măng Hoàng Thạch có hai dây chuyền sản xuất: Xi măng Lò
quay – phương pháp khô, chu trình kín có hệ thống cyclon trao đổi nhiệt và
buồng đốt canximer đầu lò. Công suất dây chuyền I là 1,1 triệu tấn/năm, dây
chuyền II là 1,2 triệu tấn/năm. Hiện nay Công ty đang xây dựng dây chuyền
III có công suất 1,2 triệu tấn/năm, dự tính sẽ đưa vào hoạt động sản xuất quý
III năm 2009.
Cả dây chuyền của Công ty có công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại do
hãng F.L.Smidth (Đan Mạch) thiết kế và cung cấp. Dây chuyền chính và các
công đoạn phụ trợ đều được cơ khí hoá và hiện đại hoá hoàn toàn. Từ phòng
điều khiển Trung tâm thông qua các máy tính điện tử, thiết bị vi xử lý, hệ
thống sơ đồ công nghệ được gắn đèn chỉ báo thể hiện tình trạng thiết bị của hệ
thống Camera quan sát giúp người vận hành phát hiện sự cố, xử lý, điều khiển
hoạt động của thiết bị kịp thời, dễ dàng.
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 7
Sơ đồ công nghệ Khoan, nổ mìn,vận chuyển Khoan, nổ mình, vận chuyểnĐào Văn Nhân - ĐT 47A
Đá vôi Đá sét
Máy đập
đá vôi
Máy đập
sắt
Bô xít
Chuyên đề tốt nghiệp 8
Mặc dù được thành lập từ năm 1980 nhưng công nghệ sản xuất của Công
ty xi măng Hoàng Thạch theo phương pháp khô vẫn đang là công nghệ sản
xuất xi măng phổ biến nhất hiện nay trên Thế giới. Nó đảm bảo trong việc sản
xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu của xã hội.
* Mô tả sơ đồ dây chuyền công nghệ
* Mô tả sơ đồ dây chuyền công nghệ
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty.
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyờn tt nghip 9
o Vn Nhõn - T 47A
Giám đốc công ty
Phó giám
đốc sản
xuất
Phó giám
đốc mỏ
Phó giám
đốc cơ
điện
Phó giám
đốc kinh
doanh
Phó giám
đốc xây
dựng cơ
bản
- Kế hoạch
- Kế toán Thống kê Tài
chính
- Tổ chức lao động
- Bảo vệ quân sự
- Phòng vật t
- Phòng thẩm định
- Xởng khai
thác mỏ
- Xởng xe máy
- X. Nguyên liệu
- X. Lò nung
- X. Xi măng
- X. Đóng bao
- Xởng điện
- Xởng cơ khí
- Xởng nớc
- Ban KTAT
- Tổng kho
- VPĐD. Lạng Sơn
- VPĐD. Bắc Ninh
- VPĐD.Quảng Ninh
- VPĐD. Hải Dơng
- VPĐD. Tp. HCM
- P.Hành chính - QT
- P. Đời sống
- P. Y tế
Chuyên đề tốt nghiệp 10
Qua sơ đồ trên ta thấy với đặc thù về sản phẩm, quy trình công nghệ và
quy mô lao động… của Công ty nói riêng và với điều kiện phát triển kinh tế –
Hỗn hợp nguyên liệu sau khi được nghiền mịn sẽ được chuyển đến hệ thống
xy lô đồng nhất bột liệu. Tại đây bột liệu được đồng nhất để đảm bảo thành
phần hoá học trước khi cung cấp cho lò nung clinker.
Phân xưởng Lò nung
Đảm nhận từ khâu cấp bột liệu đến xy lô chứa clinker
Đây là phân xưởng đặc biệt quan trọng trong toàn bộ dây chuyền sản
xuất, nó quy định đến tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chức năng của đơn vị là phối hợp với phòng Điều hành Trung tâm tổ
chức vận hành hệ thống thiết bị trong phạm vi của đơn vị quản lý để đảm bảo
các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn nhằm sản xuất Clinker có
chất lượng tốt, hiệu quả cao. Lập kế hoạch báo cáo với ban Giám đốc về tình
trạng hoạt động, tình trạng thiết bị của công đoạn Lò nung để kịp thời chỉnh
sửa thay thế.
Nhiệm vụ là sản xuất Clenker: Bột liệu sau khi được đồng nhất tại các xy
lô chứa qua bộ phận tiếp liệu được cấp tới hệ thống xyclon trao đổi nhiệt. Qua
các tầng xyclon trao đổi nhiệt bột liệu được tăng dần nhiệt độ nhờ sự đối lưu
của dòng khí nóng và được cấp cho lò nung. Trong lò với nhiệt độ lên đến
1450
o
C sẽ liên tiếp xảy ra các phản ứng hoá học giữa các thành phần trong
phối liệu để tạo ra clinker. Clinker ra lò được làm mát nhanh rồi tiếp tục được
vận chuyển đến xy lô chứa clinker để ủ.
Phân xưởng Xi măng
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 12
Giúp Giám đốc vận hành và quản lý thiết bị từ khâu vận chuyển Clinker,
Thạch cao, phụ gia đến máy nghiền, vận chuyển xi măng bột vào xylô, đảm
bảo các thiết bị hoạt động liên tục, đồng bộ, an toàn nhằm nâng cao năng suất
chất lượng. Tổ chức bốc xúc, vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu tại cảng đưa
về kho và vận hành thiết bị xuất Clinker.
các thiết bị hoạt động liên tục, an toàn, ổn định. Phối hợp với các đơn vị theo
dõi hoạt động của các thiết bị, tìm ra nguyên nhân sự cố, đề xuất ý kiến với
lãnh đạo Công ty biện pháp khắc phục xử lý kịp thời.
Xưởng Điện - Điện tử
Xưởng Điện - Điện tử là đơn vị trực thuộc Công ty có chức năng quản lý
toàn bộ tài sản, lao động và tổ chức vận hành, sửa chữa các thiết bị thuộc hệ
thống cung cấp điện, hệ thống máy lạnh và hệ thống đo lường điều khiển,
đảm bảo cho các thiết bị hoạt động liên tục ổn định. Quản lý, bảo dưỡng, sửa
chữa mạng thông tin nội bộ của Công ty.
Xưởng nước
Quản lý hệ thống cấp nước phục vụ cho sản xuất kinh doanh và nhu cầu
sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Công ty. Nắm vững nguồn nước,
khả năng cung cấp để tổ chức vận hành và xử lý nước, điều phối nước hợp lý.
Xưởng sửa chữa công trình
Có nhiệm vụ sửa chữa xây vá lò nung, xây dựng và sửa chữa các công
trình trong Công ty.
1.1.4.3. Các phòng ban chức năng
Phòng Tổ chức - Lao động
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 14
Chức năng quản lý, tổ chức, đào tạo lao động, pháp chế, tiền lương và
các chế độ chính sách đối với người lao động nhằm phục vụ sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao nhất. Đề xuất với Giám đốc về lĩnh vực tổ chức kết
cấu bộ máy làm việc và bố trí nhân lực trong Công ty, đảm bảo đúng người
đúng việc.
Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính
Có chức năng quản lý tài chính, giám sát mọi hoạt động kinh tế, tài chính
trong Công ty, tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, thống kê kinh tế và
hoạch toán kinh tế của Công ty theo cơ chế quản lý mới.
Phòng Kế hoạch
quả. Tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo việc điều độ kế hoạch sản xuất giữa
các đơn vị phù hợp với kế hoạch sản xuất của Công ty. Trực tiếp điều hành
sản xuất thông qua hệ thống điều hành đảm bảo sản xuất liên tục không bị
gián đoạn.
Phòng Kinh doanh
Thực hiện các công tác liên quan đến tiêu thụ, bán sản phẩm do Công ty
sản xuất, có trách nhiệm chính trong việc giúp Giám đốc Công ty hoạch định
chính sách tiêu thụ, tổ chức bán hàng tại Công ty và cung ứng cho các nhà
phân phối. Chỉ đạo về mặt nghiệp vụ đối với các nhà phân phối, các đại diện
tiêu thụ, tiếp thị, thu nhận thông tin, dự báo khả năng và năng lực thị trường
qua từng thời gian kế hoạch nhằm tiêu thụ sản phẩm cao nhất và mở rộng thị
trường.
Phòng Thí nghiệm
Kiểm tra và xác định chất lượng nguyên, nhiên, vật liệu, phụ gia, kiểm
tra chất lượng từng công đoạn sản xuất và thành phẩm của Công ty theo tiêu
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 16
chuẩn TCVN và tiêu chuẩn cơ sở, duy trì hệ thống quản lý chất lượng sản
phẩm theo tiêu chuẩn ISO - 9001.
1.1. 4.4. Chế độ công tác của Công ty
Với đặc thù công nghệ của ngành sản xuất xi măng là phải duy trì lò
nung chạy liên tục và ổn định, do đó chế độ công tác của doanh nghiệp cũng
phải bố trí sao cho đáp ứng được yêu cầu công nghệ đặt ra. Công ty xi măng
Hoàng Thạch là đơn vị sản xuất xi măng nên cũng không nằm ngoài quy luật
đó.
Để đảm bảo hoạt động sản xuất Công ty đã có những sự điều chỉnh cũng
như thay đổi trong việc lập chế độ công tác của doanh nghiệp sao cho phù
hợp nhất và hiệu quả nhất. Hiện nay Công ty đã và đang áp dụng chế độ làm
việc như sau:
Công ty thực hiện chế độ làm việc 42 giờ/tuần, thời gian nghỉ trong một
Áp dụng thống nhất cho các bộ phận trực tiếp sản xuất và đi ca. Thời
gian công tác là 360 x 3 x 8
Ca I : từ 6h30 ÷ 14h30
Ca II : từ 14h30 ÷ 22h30
Ca III : từ 22h30 ÷ 6h30
Về hình thức đảo ca: đảo ca thuận
1
3 2
Số ngày đảo ca: 2 ngày đảo ca một lần
Số ngày nghỉ:
Ca I nghỉ một ngày
Ca II không có ngày nghỉ
Ca III nghỉ một ngày
Như vậy một vòng đi ca có 8 ngày, 6 ngày làm việc và 2 ngày nghỉ.
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Ng yà
Ca 1234567
CN891011121314
CN151617Ca 1CCCC Ca 2CCC Ca 3CCC
Chuyên đề tốt nghiệp 18
Hình 1-3 Sơ đồ đi ca
- Chế độ công tác làm việc theo kíp
Kíp I: từ 6h ÷ 12h
Kíp II: từ 12h ÷ 18h
Kíp III: từ 18h ÷ 24h
Kíp IV: từ 24h ÷ 6h
1.1.4. 5. Tình hình sử dụng lao động trong Công ty
Là một doanh nghiệp Nhà nước có quy mô sản xuất lớn nên để đảm bảo
hoạt động sản xuất kinh doanh và vận hành toàn bộ dây chuyền hiện nay
hoàng thạch
1.2.1. Đặc điểm tình hình chung
Năm 2008 là năm thứ 25 Công ty XMHT thực hiện việc sản xuất tiêu thụ
sản phẩm theo định hướng của Nhà nước đồng thời là năm đầy khó khăn,
thách thức với nhiều yếu tố khách quan và chủ quan không thuận lợi làm ảnh
hưởng không nhỏ đến việc thực hiện kế hoạch của Công ty.
1.2.1.1. Khó khăn:
- Nền kinh tế nói chung lâm vào tình trạng lạm phát với nhiều diễn biến
hết sức phức tạp, làm ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế nước ta nhất là các
doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh. Thực hiện các giải pháp của Chính phủ
để kiềm chế lạm phát, một số dự án đầu tư XDCB phải đình hoãn, giãn tiến
độ hoặc ngừng thi công làm cho nhu cầu xây dựng trong đó có xi măng giảm
mạnh.
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 20
- Có nhiều thương hiệu xi măng cùng tham gia trên thị trường với cơ
chế hết sức linh hoạt; một số tháng do ảnh hưởng của thời tiết không thuận
lợi, việc tiếp tục giải quyết những tồn đọng của Nhà máy vật liệu chịu lửa
kiềm tính; Xí nghiệp bao bì Vĩnh Tuy; Việc gia công xi măng tại các đơn vị
khác do giá cả tăng cao, không ổn định, thiếu nguồn clinker cũng làm ảnh
hưởng không nhỏ đến các chỉ tiêu sản lượng sản xuất tiêu thụ và tài chính của
Công ty.
- Gía vật tư đầu vào cho sản xuất liên tục tăng ( xăng dầu, vỏ bao, thuốc
nổ, than…); Nguồn nguyên liệu ( đá vôI, đất sét…) gặp nhiều khó khăn do trữ
lượng ngày càng giảm…. là trở ngại lớn đối với việc sản xuất kinh doanh.
- Việc vừa tổ chức sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, vừa triển khai xây
dựng dây chuyền III với yêu cầu đảm bảo tiến độ là một thách thức lớn.
1 .2.1.2. Thuận lợi:
- Có sự chỉ đạo, giúp đỡ tận tình của các đồng chí lãnh đạo Bộ xây dựng
và các cơ quan chức năng của Bộ. Sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của các đồng
Sản phẩm tiêu thụ:
- Sản phẩm tiêu thụ KH năm là: 3.420.000 tấn; Thực hiện năm 2008 là:
3.495.766 tấn (XM + clinker) bằng 102,2% KH năm ( tại HT là: 3.349.158
tấn ( XM + clinker), bằng 103% KH năm; tại các đơn vị gia công là: 146.608
tấn, bằng 86,2% KH năm).
- Vật liệu chịu lửa: KH tiêu thụ năm là 6.800 tấn; Thực hiện năm 2008
là: 7.201 tấn, bằng 105,9% KH năm.
- Vỏ bao xi măng: KH năm là: 25.000.000 vỏ; Thực hiện năm 2008 là:
22.070.000 vỏ (kể cả vỏ bao gia công), bằng 88,3% KH năm.
Đào Văn Nhân - ĐT 47A
Chuyên đề tốt nghiệp 22
1.2.2. 2. Nộp ngân sách ước đạt: 220 tỷ bằng 153,9 % kế hoạch năm.
1.2.2. 3. Lợi nhuận ước đạt: 450 tỷ đồng bằng 105,1 % kế hoạch năm.
1.2.3. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2008:
1.2.3. 1. Về sản xuất:
- Công ty đã tăng cường công tác quản lý, theo dõi bảo dưỡng thiết bị để
xử lý kịp thời những sự cố về cơ, điện công nghệ trong dây chuyền sản xuất
để đưa thiết bị trở lại hoạt động nhanh chóng, ổn định.
- Gíam sát chặt chẽ hệ số phối liệu từ khâu khai thác nguyên liệu đến
khâu vận hành thiết bị để giữ phối liệu ổn định, tích cực khai triển kế hoạch
cung cấp phụ gia, đồng thời cân đối từng loại phụ gia, thử nghiệm khả năng
hoạt tính, khả năng cải thiện màu sắc để xác định tỷ lệ pha tối ưu. Tỷ lệ pha
phụ gia bình quân dạt :21% (qui mô).
- Thực hiện tốt những qui trình, qui phạm về quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001 – 2000 và ISO 14001– 2004 để đảm bảo chất lượng xi măng
đồng thời giữ môi trường xanh, sạch sẽ.
1.2.3. 2. Về sửa chữa thiết bị:
Trong năm 2008 Công ty đã quản lý tốt khâu sửa chữa thiết bị từ việc
xây dựng kế hoạch đến tổ chức thực hiện đúng qui trình, phát huy sáng kiến
cải tiến kỹ thuật để rút ngắn thời gian, đảm bảo chất lượng và tiết kiệm vật tư
giá cước vận chuyển liên tục tăng cao. Tuy nhiên thực hiện theo chỉ tiêu của
Tổng Công ty CN XM VN, Công ty đã xuất bán xi măng cho Cty CP XM Hà
Tiên1, đồng thời tăng cường đưa xi măng vào thị trường miền Nam, đáp ứng
một phần tiêu thụ tăng cao tại địa bàn này trong quý 2 năm 2008, góp phần
bình ổn thị trường.
Đào Văn Nhân - ĐT 47A