thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản đông lạnh của công ty tnhh chế biến thực phẩm đông đô – hà nội - Pdf 14

Lời cảm ơn
Để hoàn thành tốt luận v n tă ốt nghiệp này, tôi ã nhđ ận được sự giúp đỡ
của các cán bộ, các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Nghiệp- Hà Nội;
thành viên, khách hàng của Công ty TNHH chế biến thực phẩm ông ô; bĐ Đ ạn bè
và gia ình.đ
Tôi xin tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Khoa kinh tế và
phát triển nông thôn- Trường Đại học Nông Nghiệp- Hà Nội ã tđ ạo iđ ều kiện về
mọi mặt giúp đỡ tôi hoàn thành luận v n.ă
Tôi xin tỏ lòng biết ơn tới ban giám đốc, các phòng ban, nhân viên và
khách hàng của Công ty TNHH chế biến thực phẩm ông ô- Hà NĐ Đ ội ã dànhđ
tình cảm và tạo iđ ều kiện thuận lợi để tôi thực hiện nghiên cứu và hoàn
thành tốt đề tái.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. inh V n ãn ã Đ ă Đ đ định
hướng và chỉ dẫn tận tình để tôi hoàn thành tốt luận v n tă ốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các tập thể thầy cô giáo trong bộ môn Phát
triển nông thôn ã có nhđ ững óng góp ý, trao đ đổi hết sức bổ ích để tôi hoàn
thiện luận v n.ă
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ình, bàn bè ã đ đ động viên và giúp đỡ
tôi hoàn thành luận v n.ă
Hà Nội, ngày 21 tháng05 n m 2008ă
Sinh viên
Phí Thị Chinh
1
i
DANH MỤC VIẾT TẮT
NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
BQ Bình quân
CNXH Chủ nghĩa xã hội
CĐ Cố định
LĐ Lưu động
ĐVT Đơn vị tính

Bảng 11: Đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm của công ty
Bảng 12: Kết quả tiêu thụ của các hãng khác (Lộc Việt và APT)
Bảng 13: Uy tín sản phẩm của Công ty Đông Đô so với một số Công ty khác
Bảng 14a: Giá và lượng các sản phẩm được chế biến từ cá
Bảng 14b: Giá và sản lượng các cỡ tôm thương hiệu Đôi Đũa Vàng
Bảng 14c: Giá và sản lượng các loại nem thương hiệu Đôi Đũa Vàng
Bảng 14d: Giá và sản lượng các sản phẩm từ mực của thương hiệu Đông Đô
Bảng 14e: Giá và sản lượng một số sản phẩm khác thương hiệu Đôi Đũa Vàng
Bảng 15: Danh mục hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản
Bảng 16: Sự biến động của nguyên liệu sản xuất chính
Bảng 17: Danh mục một số hoá chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất kinh doanh thuỷ
sản
Bảng 18: Lượng tiêu thu theo quý của ba năm (2005- 2007)
Bảng 19: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua ba năm
Bảng 20: Dự báo về thị phần và số lượng đại lý của Công ty
Bảng 21: Đào tạo nguồn nhân lực qua ba năm
Bảng 22: Giá và lượng một số sản phẩm mới của Công ty quý II năm 2008
3
ii
iii
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách: Giáo trình Thuỷ sản, 2005, NXB Tp. Hồ Chí Minh
2. Sách: Xuất khẩu Thuỷ sản, 2005, NXB Tp. Hồ Chí Minh
4. Sách: Giáo trình thuỷ sản, 2004, NXB Nha Trang
3. Hoàng Ngọc Bích, Marketing nông nghiệp, 2004
4. Nguyễn Văn Luật, Luận văn tốt nghiệp Đại học, 2006
5. Nguyễn Thị Dư, Luận văn tốt nghiệp Đại học, 2002
6. Một chương trình hướng dẫn từng bước cách khởi sự doanh nghiệp thành công: Sách bài tập
“Lập kế hoạch kinh doanh” Khởi sự doanh nghiệp 1, 2, 3; ILO.
7. Phân tích tình hình tiêu thụ, Kinh tế Quốc Dân, 2005

Bảng 14c: Giá và sản lượng các loại nem Error: Reference source not found
Bảng 14e: Giá và sản lượng một số sản phẩm khác Error: Reference source not found
Bảng 14d: Giá và sản lượng các sản phẩm từ mực Error: Reference source not found
Bảng 15: Danh mục hoá chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh thuỷ sản Error: Reference source not found
Bảng 16: Sự biến động của nguyên liệu sản xuất chính Error: Reference source not found
Bảng 17: Danh mục một số hoá chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản
xuất kinh doanh thuỷ sản Error: Reference source not found
Bảng 18: Lượng tiêu thu theo quý của ba năm (2005- 2007)Error: Reference source not found
Bảng 19: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua ba nămError: Reference source not found
Bảng 20: Dự báo về thị phần và số lượng đại lý của Công tyError: Reference source not found
Bảng 21: Đào tạo nguồn nhân lực qua ba năm Error: Reference source not found
Bảng 22: Giá và lượng một số sản phẩm mới của Công ty quý II năm 2008Error: Reference source
not found
5
iv
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuỷ sản Việt Nam là ngành sản xuất nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong sự phát
triển kinh tế đất nước. Quy mô của ngành nuôi trồng thuỷ sản ngày càng mở rộng và đóng góp
không ngừng tăng lên cho nền kinh tế quốc dân. Từ cuối thập kỉ 80 đến nay, tốc độ tăng trưởng
GDP của ngành thuỷ sản cao hơn các ngành kinh tế khác cả về trị số tuyệt đối và tương đối của
nông nghiệp.
Dân số nước ta hiện nay trên 80 triệu người, là dân số trẻ vừa là nguồn lao động, vừa là thị
trường tiêu thụ lớn và tiềm năng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuỷ sản trong
nước.Với nhu cầu ngày càng cao về số lượng và chất lượng về thuỷ sản của người tiêu dùng. Thuỷ
sản được sơ chế và chế biến sẵn mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng quanh năm của người tiêu dùng,
điều hoà thị trường tiêu thị giữa vùng NTTS và vùng không NTTS.
Trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới, hiện nay sản phẩm thô không thể đáp ứng nhu

trường Công ty chú trọng đến chất lượng, mẫu mã và đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng người tiêu
dùng. Từ đó, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu
thụ sản phẩm thuỷ sản đông lạnh của Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô – Hà Nội”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nhằm đánh giá thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản
phẩm thuỷ hải sản đông lạnh của Công ty TNHH chế biến Thực phẩm Đông Đô – Hà Nội.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hoàn thiện hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản
đông lạnh.
- Tìm hiểu thực trạng và phân tích nguyên nhân ảnh hưởng tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản đông
lạnh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản đông lạnh
của Công ty chế biến thực phẩm Đông Đô.
1.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kênh phân phối, các khách hàng của Công ty, các doanh nghiệp cùng bán sản phẩm giống
Công ty, nghiên cứu người tiêu dùng, những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình tiêu thụ của Công ty.
1.3.2 Nội dung nghiên cứu
Những vấn đề kinh tế trong tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản đông lạnh và những giải pháp mang
tính định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Số liệu phần thực trạng được thu thập và xử lý trong 3 năm 2005- 2007, phần
định hướng và giải pháp đề xuất cho những năm tiếp theo. Đề tài được nghiên cứu trong thời gian
từ ngày 10/01/2008 đến ngày 23/05/2008.
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH chế biến thực phẩm Đông Đô trên địa
bàn Hà Nội.
7
PHẦN II:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

dụng của hàng hoá để thoả mãn lợi ích của người sản xuất cũng như thoả mãn nhu cầu sử dụng
hàng hoá của khách hàng.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói chung được cấu thành bởi các yếu tố sau:
8
Các chủ thể kinh tế tham gia: Người mua và người bán
Đối tượng đem trao đổi: Là sản phẩm hàng hoá
Thị trường: Là nơi diễn ra trao đổi hàng hoá giữa người mua và người bán.
2.1.1.2 Đặc điểm của thị trường tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản đông lạnh
a- Các loại sản phẩm thuỷ sản trên thị trường
Thuỷ sản nước ta hiện nay chủ yếu cung cấp ra thị trường hai sản phẩm chính: Một là, thuỷ
sản giống phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản; hai là, thuỷ sản bán cho các cơ sở chế biến sau đó bán ra
thị trường và cho người tiêu dùng cuối cùng. Trong giới hạn của đề tài chúng tôi nghiên cứu tiêu
thụ loại sản phẩm chế biến.
- Sản phẩm đánh bắt và sơ chế qua: Đây là sản phẩm thuỷ sản mà người tiêu dùng thường mua
tại các chợ. Trong sinh hoạt hàng ngày của con người thì tỷ lệ này chiếm tới 50- 60%. Các sản
phẩm này không thể để được lâu mà phải được bán hết trong ngày.
- Sản phẩm đánh bắt và được chế biến: Các sản phẩm được chế biến từ thuỷ sản bán trên thị
trường là: nem, tôm thịt tươi, tôm thịt hấp, cá thu kho tiêu,…các sản phẩm này phải được bảo quản
nhiệt độ từ -10
0
C đến -8
0
C thì để được khoảng mấy tháng.
b- Các kênh tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản
* Khái niệm kênh phân phối:
Là một tập hợp gồm nhiều thành phần (có thể là một công ty, một doanh nghiệp hay cá
nhân) tự gánh vác việc giúp đỡ chuyển giao cho ai đó quyền sở hữu đối với một loại hàng hoá cụ
thể hay một dịch vụ nào đó trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
* Chức năng của kênh:
Kênh phân phối là con đường mà hàng hoá dịch vụ được lưu thông từ nhà sản xuất đến

Kênh I Kênh II Kênh III Kênh IV Kênh V Kênh VI
10
Hộ chế sơ chế, chế biến
Người thu
gom
Người bán
buôn
Người bán lẻ
Doanh nghiệp
chế biến
Người tiêu dùng trong nước
Thị
trường
nước
ngoài
Đại lý,
siêu thị
Người
bán lẻ
Hộ
NTTS
Hộ
NTTS
Hộ
NTTS
Hộ
NTTS
Hộ
NTTS
Hộ

=
Khối lượng sản
phẩm hàng hoá
dự trữ đầu kỳ
+
Khối lượng sản
phẩm hàng hoá
sản xuất (thu
mua) trong kỳ
-
Khối lượng sản
phẩm hàng hoá
dự trữ cuối kỳ
11
thị trường hiện tạivà tương lai cũng như trong ngắn hạn và dài hạn. Đây cũng là cơ sở để có kế
hoạch tiêu thụ và dự trữ sản phẩm.
* Chất lượng, chủng loại và uy tín của sản phẩm
Chất lượng của sản phẩm là tổng hợp những tính chất của sản phẩm hàng hoá, xác định
thích ứng của nó để sử dụng nó theo công dụng có tính đến các chi phí xã hội cần thiết để tạo ra và
vận hành sản phẩm đó. Chất lượng sản phẩm hàng hoá thể hiện mặt chất của sản phẩm là quá trình
tạo ra những vật dụng có ích, nó gắn với giá trị sử dụng và có liên quan đến nhu cầu cá nhân của
mọi tầng lớp nhân dân.
Trong cơ chế thị trường, vấn đề chất lượng sản phẩm được các doanh nghiệp đưa lên hàng
đầu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề tiêu thụ, lợi nhuận hay ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp. Để chất lượng sản phẩm được tốt cần nghiên cứu và thực hiện các
chính sách sản phẩm của doanh nghiệp. Chiến lược sản phẩm rất quan trọng trong chiến lược
marketing và nó là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh. Thực hiện chiến lược sản phẩm của doanh
nghiệp sẽ đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường. Để thấy
rõ ảnh hưởng của chiến lược sản phẩm ta cần đề cập tới một số vấn đề sau:
Vấn đề chủng loại và đổi mới chủng loại: Ở các doanh nghiệp phát triển thì hiếm thấy doanh

mà nó được quyết định dựa trên tổng quát của doanh nghiệp bao gồm các khía cạnh kỹ thuật, tài
chính, nhân sự.
Sơ đồ 2: Sự thay đổi của giá ảnh hưởng tới lượng tiêu thụ

Nếu doanh nghiệp chủ trương thống lĩnh thị trường bằng chi phí, họ sẽ tìm cách tăng tối đa
khối lượng hàng bán được với chính sách giá hạ. Ngược lại, nếu doanh nghiệp áp dụng chiến lược
phân biệt giá, họ sẽ tìm cách làm cho người mua phải trả giá mua cao hơn cho sự khác biệt mà sản
phẩm đem lại. Cách ấn định giá của các sản phẩm mới là một phần trong chiến lược tổng quát nhằm
tạo ra hay duy trì một lợi thế cạnh tranh.
Trong thực tế, cạnh tranh bằng việc sử dụng chiến lược giá cả được coi là biện pháp nghèo
nàn nhất vì khi gặp đối thủ có tiềm lực lớn thì cạnh tranh bằng giá cả sẽ không phát huy tác dụng.
Trong nhiều trường hợp, sự cạnh tranh này chỉ đưa đến việc giảm bớt lợi nhuận của những người
bán và đem lại lợi ích cho phía người mua. Tuy nhiên cạnh tranh bằng chiến lựơc giá cả có thể áp
dụng thành công và có ưu thế trong việc xâm nhập thị trường mới.
Đối với thị trường Việt Nam, thu nhập của người dân chưa cao đồng thời trong những năm gần
đây giá cả hàng hoá liên tục tăng nên cạnh tranh bằng chiến lựơc giá cả vẫn đựơc coi là vũ khí lợi hại
đối với các doanh nghiệp.
* Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp
P1
P2
P3
P
D
QQ3Q2Q1
o
Q: Lượng tiêu
thụ
P: Giá bán
13
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều cách, nhiều

Trong ba yếu tố trên, mức thu nhập là yếu tố có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự thoả
mãn nhu cầu hàng hoá. Nhu cầu chỉ tăng lên khi thu nhập tăng lên.
* Cạnh tranh
Trước sức ép cạnh tranh, doanh nghiệp có thể dùng biện pháp đương
đầu nếu đủ mạnh hay né tránh nếu không thể chống trọi được. Để giành thắng lợi trước đối thủ cạnh
tranh, doanh nghiệp cần tìm hiểu và nắm bắt các thông tin về họ. Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào
số lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất mặt hàng đó, mức độ tăng trưởng của ngành, mức độ
14
đa dạng hoá sản phẩm, cơ cấu chi phí. Với mong muốn chủ doanh nghiệp là bảo vệ thị phần của
mình trên thị trường, các doanh nghiệp phải nắm bắt được điểm mạnh, điểm yếu của mình, của đối
thủ cạnh tranh và các thủ pháp của họ để đưa ra các đối sách phù hợp cho sự phát triển của doanh
nghiệp mình.
Tuy nhiên, cạnh tranh có cả lợi và hại cho doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ. Thông qua
cạnh tranh doanh nghiệp có thể bổ sung phần khiếm khuyết của mình, hiểu rõ sản phẩm của đối thủ
để hoàn thiện sản phẩm của mình, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng tiềm năng. Từ đó, có chiến lược
cho sản xuất và nâng cao sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng đồng thời đứng vững và giành thị
phần để tồn tại và phát triển hơn nữa. Ngược lại, doanh nghiệp sẽ bị giảm đi thị phần hay mức tiêu
thụ, tăng thêm tính rủi ro trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
* Chính sách của Nhà nước
Với công cụ để quản lý nền kinh tế có sự tác động mạnh mẽ đến quá trình sản xuất và tiêu
thụ hàng hoá. Nhà nước sử dụng các chính sách của mình để điều tiết nền kinh tế với các tác động
hạn chế hoặc thúc đẩy quá trình sản xuất hay tiêu thụ, đảm bảo cho sự phát triển ổn định của nền
kinh tế đất nước. Các chính sách đó nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp buộc doanh nghiệp
nắm rõ để thích ứng. Mỗi chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ cũng ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp như: chính sách tiền
lương, chính sách về trợ giá, chính sách về xuất nhập khẩu,….
2.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
* Các chỉ tiêu mức độ tiêu thụ
Sản phẩm tiêu thụ trong năm
SL

mình trong năm.
Chỉ tiêu này xác định sau khi đã xuất kho để bán và doanh nghiệp nhận được tiền, giấy báo
của ngân hàng. Để tính toán chỉ tiêu này, doanh nghiệp sản xuất thường giá bán buôn, còn doanh
nghiệp thương mại thường dùng giá bán thực tế trên thị trường.
Giá trị hàng hoá thực hiện được xác định theo công thức:
TR
T
=
.Qi Pi

(i = 1

n)
15
Trong đó: TR
T
: Giá trị hàng hoá
Q
i
: Lượng hàng hoá tiêu thụ được
P
i
: Giá bán của hàng hoá i
Hệ số này càng gần 1 thì quá trình tiêu thụ càng có hiệu quả
* Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
Tỷ suất lợi nhất (%) = Lợi nhuận
Doanh thu
Hệ số sử dụng vốn CĐ
(lần)
= Giá trị tổng sản lượng

đã hoạt động hết hoặc vượt công suất nên mức gia tăng trong cung cấp thuỷ sản sẽ chủ yếu trông
chờ vào mức tăng sản lượng NTTS trong hai thập kỷ tới sẽ tăng gấp đôi, từ 28,6 triệu tấn năm 1997
lên 53,6 triệu tấn năm 2020 để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ. Mức tiêu thụ thuỷ sản của thị trường Việt
Nam cũng sẽ tăng, đặc biệt là những hàng chế biến sẵn. Nếu năm 2010, mức tiêu thụ thuỷ sản là 26
kg/đầu người thì lượng tiêu thụ thuỷ sản trong nước năm 2010 sẽ là 2,18 triệu tấn.
Bảng 1: Dự báo tiêu thụ thuỷ sản trên thế giới đến 2010
ĐVT: Triệu tấn
Các nhu cầu C .Phi B. Mỹ
Caribê
N .Mỹ
C .Á
C. Âu+
Nga
C. ĐD
Toàn
TG
Tổng NC 8,735 9,047 19,180 91,310 20,589 86 149,615
Phi thực phẩm 0,736 1278 12,873 7,469 6,001 109 28,466
Thực phẩm 7,999 7,769 6,307 83,841 14,583 7,753 121,149
DS (tr.ng) 997 332 595 4.145 713 34 6.816
Mức tiêu thụ
đầu người (kg)
8,0 32,4 10,6 20,2 20,5 22,1 17,8
Nguồn: Dự báo thương mại thuỷ sản
2.2.2 Tình hình tiêu thụ thuỷ sản trong nước
Sản lượng thuỷ sản trong nước được cung ứng cho tiêu dùng trực tiếp trong nước (dân cư)
và làm nguyên liệu trực tiếp cho các cơ sở chế biến. Trong những năm vừa qua, tỷ lệ tiêu dùng trực
tiếp cho dân cư đang có xu hướng giảm xuống, ngược lại tiêu thụ của các cơ sở chế biến (từ các cơ
sở hộ đến các cơ sở công nghiệp) tăng lên. Nếu như năm 1998 tỷ lệ tiêu dùng trực tiếp của dân cư
chiếm 50,2% và tỷ lệ tiêu thụ của các cơ sở chế biến là 49,8% tổng sản lượng tiêu thụ, thì đến năm

Kích cỡ của sản phẩm cũng ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt trong tiêu
thụ của các hộ gia đình. Thông thường, nếu trọng lượng thuỷ sản (cả con, hay đóng gói) khoảng
dưới 1 kg dễ bán hơn.
Số tiền chi cho mua thuỷ sản của một hộ ở thành thị cao hơn ở nông thôn. Người tiêu dùng
có thể mua thuỷ sản từ nhiều nhà cung cấp. Các hộ gia đình chủ yếu mua thuỷ sản tại các điểm bán
lẻ. Các cơ sở tiêu dùng lớn (nhà hàng, nhà ăn, nhà hàng bình dân, …) sử dụng dịch vụ giao sản
phẩm tại nhà chiếm 1/2 khối lượng thuỷ sản mua kể cả từ bán buôn và bán lẻ.
2.3 NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
2.3.1 Chính sách của chính phủ đối với tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản
Các tổ chức quốc tế, khu vực, tổ chức phi chính phủ: Việc hợp tác với các tổ chức bắt đầu
từ những năm 1980 thông qua việc thực hiện các dự án viện trợ kỹ thuật đã tạo điều kiện bước đầu
cho ngành thuỷ sản Việt Nam phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng và sản lượng, đẩy mạnh xuất
khẩu thuỷ sản. Nhiều dự án trọng điểm được triển khai trong lĩnh vực NTTS nước ngọt, sản xuất
rau câu, bảo vệ môi trường NTTS ven biển, cơ điện lạnh, tăng cường năng lực điều phối các nguồn
tài trợ,… đã góp phần đưa thuỷ sản trở thành ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam. Hiện nay,
18
Việt Nam đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức nghề cá thế giới như FAO với vị trí ngày càng
được nâng cao.
Chỉ thị của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 25/5/1996 về vay vốn dài hạn với lãi suất ưu
đãi đối với ngành thuỷ sản.
Chương trình phát triển NTTS thời kỳ 1999 đến 2010 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt
tại QĐ số 224/1999/ QĐ- TTg ngày 8/12/1999. Với các mục tiêu: tạo nguồn nguyên liệu, tạo việc
làm, cung cấp đầu vào,….
Quan điểm định hướng phát triển ngành thuỷ sản đến năm 2020: xây dựng thuỷ sản thành
ngành kinh tế mũi nhọn theo tinh thần NQ Đại hội IX ĐCS Việt Nam, coi mở rộng thị trường trong
và ngoài nước là mũi nhọn trong nhiều năm tới, phát huy rộng rãi sự tham gia của các thành phần
kinh tế, chủ động hội nhập Quốc tế và khu vực Đông Nam Á.
Chỉ thị 07/2002/CT- TTg ngày 25/2/2002 về việc tăng cường quản lý việc sử dụng kháng
sinh, hoá chất trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản.
2.3.2 Những nghiên cứu có liên quan đến đề tài trên địa bàn Hà Nội

thuộc đồng bằng Bắc bộ cũng như tất cả các vùng khác bằng đường bộ, đường không, đường sắt,
đường thuỷ đều thuận lợi và dễ dàng. Đây chính là vùng điều kiện kiên quyết cho việc giao lưu,
thông thương hàng hoá để phát triển một cơ cấu kinh tế toàn diện, và cũng là yếu tố gắn bó chặt chẽ
thủ đô với các trung tâm kinh tế khác của cả nước, tạo điệu kiện thuận lợi để Hà Nội tiếp cận các
thông tin, thành tựu khoa học kỹ thuật của thế giới.
* Khí hậu
Với đặc điểm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa Hè nóng, mưa nhiều và mùa Đông lạnh,
ít mưa. Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 23,6
o
C. Do ảnh hưởng của biển, Hà Nội có độ
ẩm và lượng mưa khá lớn. Độ ẩm trung bình hàng năm là 79%. Lượng mưa trung bình hàng năm là
1245mm và mỗi năm có khoảng 144 ngày mưa. Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là sự thay đổi
và khác biệt của hai mùa nóng lạnh, từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và mưa; từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau là mùa đông khô ráo. Giữa 2 mùa đó có thời kì chuyển tiếp (tháng 4 và tháng 10)
cho nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Bốn mùa thay đổi như vậy làm
cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng. Mùa tham quan tốt nhất ở Hà Nội là mùa thu, rất
thích hợp với khách vùng hàn đới.
* Sinh vật
Các loài thực vật tự nhiên chỉ còn ở dạng thứ sinh, tập trung ở huyện Sóc Sơn. Hiện nay, có
khoảng hơn 6.700 ha đất nông nghịêp đang được gấp rút trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc
để khôi phục thảm thực vật rừng, bảo vệ môi sinh. Hà Nội vốn là vùng đất trù phú, có truyền thống
sản xuất nông nghiệp từ lâu đời, đã cung cấp nhiều giống cây trồng, vật nuôi quý, có giá trị kinh tế
và nổi tiếng trong cả nước. Các huyện ngoại thành đã hình thành các vành đai rau xanh, thực phẩm
20
tươi sống (cá, thịt, trứng, sữa) phục vụ cho nhu cầu đô thị hoá ngày một cao của thủ đô Hà Nội và
dành một phần cho xuất khẩu.
* Đất đai, sông ngòi
Dãy Sóc Sơn nằm trong hệ thống mạch núi Tam Đảo chạy xuống, dãy núi này nằm trên hai
huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và Sóc Sơn tạo thành ranh giới thiên nhiên giữa Hà Nội với các tỉnh
Vĩnh Phúc, Thái Nguyên . Ngọn Hàm Lợn còn gọi là núi Chân Chim là ngọn cao nhất 462 m. Phiá

hàng hoá của thành phố tăng lên rất nhiều. Hơn thế, Hà Nội là vùng kinh tế phát triển, các dịch vụ
cơ bản và hạ tầng cơ sở hiện đại là mảnh đất đầy hứa hẹn cho dân cư các tỉnh khác về sinh sống. [3]
Với tốc độ đô thị hoá như hiện nay ở Hà Nội thì dân số phi nông nghiệp tăng lên rất nhiều,
diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp. Trong khi sức mua của người dân ngày càng tăng lên với sức
21
gia tăng dân số, thì việc cung cấp đủ lượng lương thực thực phẩm cho người tiêu dùng cũng là bài
toán khó cho những người làm nông nghiệp ven đô và ngoại thành.
Trong những năm gần đây, thu nhập nội của thành phố không ngừng tăng lên. GDP bình
quân đầu người năm 2007 của Hà Nội là 31,8 triệu đồng/người/năm so với mức bình quân toàn
quốc là 13,4 triệu đồng/người.
Với dân số đông và thu nhập của dân cư khá cao nên Hà Nội là thị trường tiêu thụ tiềm năng
lớn về hàng hoá và dịch vụ nói chung, hàng hoá nông sản nói riêng. Tuy nhiên, thị trường hàng hoá
ở Hà Nội yêu cầu chất lượng khá cao.
Hà Nội được chia thành 14 quận huyện như sau:
- Có 9 quận nội thành: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa, Tây Hồ, Cầu Giấy,
Thanh Xuân, Long Biên, Hoàng Mai.
- Có 5 huyện ngoại thành: Sóc Sơn, Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm.
Các trung tâm tập trung dân cư đông đúc và các khu công nghiệp lớn đều nằm trong các
quận nội thành Hà Nội. Đây là khu vực có mức tiêu thụ lớn các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là
các sản phẩm sơ chế và chế biến từ nông sản từ các đơn vị sản xuất kinh doanh trong và ngoại
thành.
3.1.2 Đặc điểm công ty
3.1.2.1 Vị trí địa lý của công ty
Trụ sở của Công ty đặt tại xã Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội khoảng
11 km về hướng Tây. Cơ sở sản xuất của công ty ở Ngõ 14 Bùi Xương Trạch- Thanh Xuân- Hà Nội
là địa điểm thuận lợi cho việc tiêu thụ thuỷ sản. Vì đây là khu vực đầu mối giao thông của các tỉnh
phía Bắc, kinh tế phát triển cũng như có thu nhập tính trên đầu người cao, tập trung dân số đông đúc
phù hợp với tiêu thụ thuỷ sản đông lạnh. Mặt khác, vị trí này nằm gần với các tỉnh Hà Tây, Hưng
Yên, Bắc Ninh, Hải Dương, …là những thị trường có tiềm năng tiêu thụ thuỷ sản cao nhưng chưa
được khai thác ở các huyện, xã, vùng nông thôn xa trung tâm của tỉnh.

3.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Là một Công ty còn non trẻ trên thị trường, Công ty chế biến thực phẩm Đông Đô có cơ cấu
khá gọn nhẹ, lại có địa điểm sản xuất thuận lợi cho thông tin thuận chiều và ngược chiều được cập
nhật kịp thời qua các cấp quản trị để đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời với mọi biến động
trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Sơ đồ 3: Hệ thống tổ chức bộ máy của Công ty
23
Giám đốc
Phó giám đốc
Bộ
phân
kinh
doanh
Bộ
phận
kế
toán
Bộ
phận
kỹ
thuật
Bộ
phận
văn
phòng
Bộ
phận
điều
hành
sx

công ty
97 100 108 100 114 100 108,41
I. Phân theo giới tính
1. Nam
50 51,55 61 56,48 69 60,53 117,47
2. Nữ
47 48,45 47 43,52 45 39,47 97,85
II. Phân theo tính chất công việc
LĐ gián tiếp
32 32,99 35 32,41 36 31,58 106,07
LĐ trực tiếp
65 67,01 73 67,59 78 68,42 109,54
III. Phân theo trình độ học vấn
1. Đại học
11 11,34 13 12,04 14 12,28 112,82
2. Cao đẳng
15 15,46 16 14,81 16 14,04 103,28
3. Trung cấp
21 21,65 25 23,15 26 22,81 111,27
4. Phổ thông khác
50 51,55 54 50 58 50,88 107,7
Nguồn: Phòng kế toán của công ty Đông Đô
24
Phân lao động theo giới tính thì nam tăng bình quân là 17,47% còn nữ giới giảm bình quân
là 4,17%, giảm cao nhất trong 3 năm là năm 2007 với mức 4,26%, tức là 8 người. Do tính chất công
việc không phù hợp với nữ giới thể hiện: thường xuyên phải vào trong kho lạnh ở nhiệt độ -18 đến
-20
o
C, đi giao hàng bán các siêu thị trong nội thành và ở một số tỉnh lẻ,….
Phân lao động theo tính chất công việc thì cả lao động trực tiếp tăng bình quân là 9,54% và

1.Vốn CĐ 884,27 18,1 979,49 20,1 1200 22,1 116,5
2.Vốn LĐ 4006,57 81,9 3898,75 79, 9 4223,29 77,9 102,7
Phân theo hình thức sở hữu
1.Vốn tự có 3045,69 62,3 3073,83 63,0 3304,75 60,9 104,2
2.Vốn vay 1845,15 37,7 1804,41 37,0 2118,56 39,1 107,2
Nguồn: Phòng kế toán của Cty Đông Đô
Sự biến động của nguồn vốn thể hiện được hoạt động của Công ty kinh doanh có lãi hay lỗ.
Từ đó, doanh nghiệp tìm biện pháp và giải quyết những vấn đề chiến lược cho sản xuất kinh doanh
của mình, đặc biệt đối với những doanh nghiệp TNHH không có hình thức công ty mẹ con thì
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status