Luận văn tốt nghiệp Đề tài nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Pdf 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Thành phố HCM
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
L Ờ I M Ở ĐẦ U
  
Với sự phát triển rộng lớn của nền kinh tế như hiện nay,việc cạnh tranh
và chiếm lónh thò trường đang ngày càng trở nên gay gắt. Để có thể đứng
vững và tồn tại được trong sự cạnh tranh đó, các doanh nghiệp cần phải phát
huy hết năng lực của mình, phải không ngừng học hỏi và sáng tạo trong sản
xuất và kinh doanh nhằm đi đến một mục đích cuối cùng là chiếm được nhiều
thò phần, tạo ra được nhiều lợi nhuận nhất. Muốn đạt được mục đích đó, điều
thiết thực nhất là làm sao cho sản phẩm của doanh nghiệp phải có chất lượng
cao và giá thành thấp.
Có thể nói việc giảm bớt chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành là một
điều kiện kiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳ doanh nghiệp sản
xuất nào. Vì chi phí sản xuất là bộ phận rất quan trọng trong công tác hạch
toán kế toán nên các doanh nghiệp phải phản ánh một cách chính xác và kòp
thời các chi phí phát sinh .Chi phí sản xuất còn là chỉ tiêu kinh tế dùng để
đánh giá chất lượng và hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .Cho nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
một trong những khâu quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh tại
các doanh nghiệp.
Vì tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm và với những điều học hỏi được ở thực tế tại Công ty HHCN
Chính xác Việt Nam. Nên trong thời gian cơng tác tại Công ty tơi đã chọn đề
tài “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM”

Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao TSCĐ của tất cả các loại tài
sản cố đònh dùng cho sản xuất trong kỳ.
Chi phí dòch vụ mua ngoài: gồm điện, nước, điện thoại, internet…, các
loại dòch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí khác chưa được nêu ở trên.
b).Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí, gồm:
Chi phí nguyên liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí cho việc phục vụ và quản lý
điều hành trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
c) Ngoài hai cách phân loại này, chi phí sản xuất còn được phân loại
theo một số tiêu thức khác.
Chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi.
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí bất biến và chi phí khả biến.
Chi phí năm trước và chi phí năm nay.
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
Chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước.
II- GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1) Khái niệm.
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất được tính cho một khối
lượng sản phẩm, công việc, lao vụ, do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành
trong kỳ.
2) Phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm tính giá thành:
Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác đònh trước khi bắt đầu sản
xuất của kỳ kế hoạch và được cố đònh suốt trong kỳ (trong năm).
Giá thành đònh mức: là giá giá thành được xác đònh trên cơ sở các đònh
mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất đònh trong kỳ kế hoạch. Giá
thành đònh mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các đònh

PHẨM.
I- TẬP HP CHI PHÍ SẢN XUẤT.
 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá
thành.
* Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như
đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch tóan chi phí sản xuất có thể
là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng , giai đoạn sản xuất, phân
xưởng sản xuất.
* Đối tượng tính giá thành.
Tuỳ theo đặc điển sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể
là chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn thành, hạng mục công
trình.
II- QUY TRÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH.
Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất theo ba khoản mục.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Bước 2: Tổng hợp các khoản mục chi phí sản xuất đã phát sinh, phân bổ
những chi phí chung cho các đối tượng có liên quan và tiến hành kết chuyển
các khoản chi phí này về tài khoản tính giá thành.
Bước 3: Tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ, tính và phân bổ lao
vụ sản xuất phụ (nếu có). Xử lý các khoản làm tăng hay giảm chi phí sản
xuất (nếu có), và đánh giá dang cuối kỳ.
Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
III- KẾ TOÁN TẬP HP CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG KỲ.
1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu

liệu chính, phụ
hoặc nhiên liệu cho
từng đối tượng
Tổng chi phí về nguyên vật
liệu chính, hoặc phụ, nhiên
liệu chi ra trong kỳ
Tổng khối lượng phân bổ
Khối lượng
phân bổ của
từng đối tượng
= X
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
TK 621 không có số dư
* Cách hạch toán.
Khi tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh sẽ ghi.
- Nếu xuất kho để sử dụng
Nợ TK 621
Có TK 152
-Nếu mua về và đưa vào sử dụng ngay
Nợ TK 621
Có TK 111,112,141,331
-Nếu tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng ngay.
Nợ TK 621
Có TK 154
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê đònh kỳ thì khi
kiểm kê và xác đònh được trò giá vật liệu sử dụng trong kỳ sẽ ghi
Nợ TK 621
Có TK 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu
-Trò giá vật liệu sử dụng không hết trả lại kho sẽ ghi
Nợ TK 152

627 kết chuyển sang.
- Phế liệu thu hồi sau sản xuất.
- Kết chuyển chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ sang TK 154.
- Giá thành thực tế của sản
phẩm, lao vụ hoàn thành
.

N
TK 631
- Kết chuyển chi phí
SXDDĐK từ 154 sang.
- Kết chuyển chi phí TK
624, TK 622, TK 627 sang
- Phế liệu thu hồi sau sản xuất.
- Kết chuyển chi phí sản dở
dang cuối kỳ sang TK 154.
- Giá thành thực tế của sản
phẩm, lao vụ hoàn thành
.
TK 152
TK 621
TK 152
Xuất nguyên liệu dùng
trực tiếp chế tạo sản
Vật liệu sử dụng không
TK 154
TK 111,112,331
hết cuối kỳ nhập lại kho.
phẩm, lao vụ trong kỳ.

khoản phụ cấp. Các khoản trích về BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn tính
vào chi phí theo quy đònh.
b)Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng.
* Chứng từ : bảng chấm công, bảng lương, bảng phân bổ chi phí tiền
lương.
* Sổ sách kế toán sử dụng : Sổ chi tiết ( Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
TK 622, các sổ kế toán chi tiết liên quan khác như sổ tiền lương, tiền công ).
Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung; Chứng từ ghi sổ; Nhật ký chứng từ
c)Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

N TK 622
* Cách hạch toán.
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh liên quan đến sản phẩm lao vụ nào
thì hạch toán trực tiếp cho sản phẩm laovụ đó.
Không hạch toán vào TK 622 những khoản phải trả về tiền lương và các
khoản phụ cấp…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng và nhân viên
quản lý doanh nghiệp trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan trực
tiếp đến nhiều sản phẩm, lao vụ, kế toán phải thực hiện việc phân bổ, sau đó
hạch toán riêng cho từng loại. Các tiêu thức phân bổ gồm; Đònh mức tiền
lương của các đối tượng, hệ số phân bổ được qui đònh, số giờ hoặc ngày công
tiêu chuẩn.
d) Công thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Mức phân bổ chi phí nhân công cũng được xác đònh như sau:
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 10
- Chi phí nhân công trực tiếp
thực tế phát sinh, bao gồm
tiền lương, tiền công các
khoản trích theo lương

trực tiếp của các đối tượng
Tổng khối lượng phân bổ
theo tiêu thức sử dụng.
Khối lượng
phân bổ của
từng đối tượng
= X
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
Tiền lương phải trả cho
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 12
TK 334
TK 622
TK 154,631
TK 335
Kết chuyển tính giá thành
Trích trước lương nghỉ
của công nhân sản xuất.
phép công nhân sản xuất
công nhân sản xuất.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
Trích BHXH, KPCĐ
TK 111
Chi phí khác trả cho
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
a) Khái niệm :
Chi phí sản xuất là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng
phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm các
khoản; Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dụng cụ sản xuất dùng

+ Chi phí về tiền lương của nhân viên phân xưởng
Nợ TK 6271
Có TK 334
+ Khoản trích về BHXH ,BHYT và KPCĐ tính vào chi phí.
Nợ TK 627
Có TK 338
+ Chi phí về vật liệu sử dụng cho phân xưởng .
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 15
CóNợ TK 627
- Chi phí sản xuất chung
thực tế phát sinh
- Kết chuyển chi phí sản
xuất chung vào TK tính giá
thành (154, 631)
.
Mức phân bổ chi
phí sản xuất chung
cho từng đối tượng.
Chi phí sản xuất chung phát
sinh trong tháng
Tổng số đơn vò của các đối
tượng được phân bổ tính
theo tiêu thức được lựa
chọn
Khối lượng
phân bổ của
từng đối tượng
=
X
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu

TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 331,111, 112
TK 154,631
TK 152,153
Phân bổ và kết chuyển vào
tài khoản tính giá thành
TK 632
phân bổ tính vào giá vốn hàng bán
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
Các chi phí khác
`
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
a) Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh để kết
chuyển về tài khoản tính giá thành.
Nợ TK 154 ( hoặc 631)
Có TK 621,622,627
Trò giá phế liệu hoặc các tài khoản làm giảm tổng chi phí sản xuất sẽ ghi
Nợ TK 152, 111
Có TK 154
Sau khi xác đònh được giá trò sản phẩm dở dang cuối kỳ kế toán tính giá
thành sản phẩm.
Nợ TK 155 Sản xuất xong nhập kho
Nợ TK 157 Sản xuất xong gửi bán ngay không nhập kho.
Nợ TK 632 Sản xuất xong tiêu thụ ngay không nhập kho.
Có TK 154 Giá thành sản phẩm hoàn thành.

Nợ TK 632 ( Nhập kho)
Nợ TK 157 (Gửi đi bán)
Có TK 631
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 20
TK 154
TK 621
TK 631
TK 622
TK 111, 611
TK 632
TK 157
TK 627
Kết chuyển chi phí sản xuất
Kết chuyển tính giá thành
Kết chuyển tính giá thành
Phế liệu thu hồi
Nhập kho
Gửi bán ngay
Z Sản phẩm
Kết chuyển tính giá thành
Kết chuyển tính giá thành
dở dang đầu kỳ
Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
3. Tính giá thành sản phẩm.
a) Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang.
Việc kiểm kê này được thực hiện trước khi tính giá thành.
Tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất có thể áp dụng vào một trong các
phương pháp sau.
b) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

Số lượng SP dở
dang cuối kỳ.
+
=
+
X
Số lượng SP
dở dang cuối
kỳ.
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ.
Số lượng SP
hoàn thành
Số lượng SP
hoàn thành
tương đương
+
=
+
X
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất thực tế
phát sinh trong kỳ
Số lượng SP
hoàn thành
tương đương
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
Trong đó : Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương = Số lượng sản

Tổng giá
thành sản
phẩm chính
Chi phí
sản xuất
dở dang
đầu kỳ
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ.
= + - -
Phế liệu
thu hồi
Giá thành
SP phụ
-
Tổng giá
thành sản
phẩm
Chi phí
sản xuất
dở dang
đầu kỳ
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ

thành của các
loại sản phẩm
Chi phí
sản xuất
dở dang
đầu kỳ
Chi phí sản
xuất phát
sinh trong kỳ
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ.
= + - -
Phế liệu thu hồi
Tổng giá thành của từng
loại sản phẩm
Gía thành đơn vò của sản
phẩm gốc (chuẩn)
Hệ số của từng
loại sản phẩm
= X
Giá thành
sản phẩm
Giá thành chi tiết
(giai đoạn 1)
Giá thành chi tiết
(giai đoạn 2)
Giá thành chi tiết
giai đoạn (n)

đưa vào gia công .
-Ngày 01/04/1996 hoàn thành dây chuyền vành xe gắn máy và đưa vào
sản xuất.
-Ngày 24/08/1996 tăng vốn đầu tư từ 2,267,820 USD lên 5,267,820 USD
và bổ sung một số hoạt động như sản xuất linh kiện ô tô, xe lăn cho người tàn
tật và vỏ máy vi tính.
-Ngày 16/05/1997 bổ sung thêm một số hoạt động như : sản xuất các loại
xe hai bánh , vỏ máy các loại , sản xuất một số thiết bò máy nông nghiệp,
chế tạo khuôn mẫu sản xuất một số trang thiết bò cho bệnh viện và sản xuất
trang thiết bò cho nhà bếp.
-Ngày 27/05/1998 tăng vố đầu tư từ 5,267,820 USD lên 6,500,000 USD
và bổ sung mục tiêu hoạt động sản xuất trang thiết bò văn phòng
-Ngày 01/02/1999 khởi công xây dựng thêm một nhà xưởng với diện tích
7.000m2 tại khu Công nghiệp Hố Nai.
HVTH:Nguyễn Thò Huyền Trâm Page 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Văn Hiếu
-Ngày 15/08/1999 hoàn thành việc xây dựng nhà xưởng mới và đưa vào
sử dụng sản xuất khuôn mẫu và xe đẩy cho người tàn tật,
-Ngày 08/11/1999 tăng vốn đầu tư từ 6,500,000 USD lên 7,500,000USD
đồng thời tăng vốn pháp đònh từ 2,000,000 USD lên 3,000,000 USD và bổ
sung thêm mục tiêu sản xuất linh kiện, chi tiết cơ khí dành cho máy giặt và
lưới đánh cá.
-Ngày 07/11/2000 tăng vốn đầu tư từ 7,500,000USD lên 10,500,000 USD
đồng thời tăng vốn pháp đònh từ 3,000,000USD lên 3,500,000 USD, xây thêm
một phân xưởng mới có diện tích 50,000m2 tại khu công nghiệp Hố Nai.
- Ngày 28/06/2001 tăng vốn đầu tư từ 10,500USD lên 14,500,000 USD
đồng thời xin tăng vố pháp đònh từ 3,500,000 USD lên 5,000,000 USD và bổ
sung thêm mục tiêu hoạt động sản xuất linh kiện bằng nhựa dùng cho xe ô
tô, xe gắn máy, máy nông nghiệp ,máy giặt, lưới đánh cá và các sản phẩm
điện tử.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status