chương
chương
5
5
Các hãng trong
những thị trường
cạnh tranh
Copyright © 2004 South-Western
•
Tìm hiểu các đặc điểm nào tạo nên môi
trường cạnh tranh.
•
Xem xét cách thức quyết định sản lượng tối
ưu.
•
Xem xét khi nào các hãng đóng cửa tạm
thời trong ngắn hạn.
•
Tìm hiểu cách thức các hãng cạnh tranh
quyết định rút lui hay gia nhập thị trường.
•
Xem xét cách thức mà hành vi của hãng
tạo nên đường cung ngắn hạn của thị
trường và đường cung dài hạn.
Trong chương này chúng ta sẽ…
Copyright © 2004 South-Western
Các đặc điểm của 4 cấu trúc thị trường
Loại thị
trường
Số
hãng
Cạnh tranh
nhóm
vài hãng Hạn chế Được khác biệt
hóa
Xi-măng,
xe hơi đồ
điện
Dốc xuống
(tương đối
không co
giãn)
Độc quyền Một Hạn chế hay
bị cản trở
hoàn toàn
Độc nhất Cty cấp
nước,
hãng khai
thác xe
lửa
Dốc xuống,
không co giãn
bằng các hãng
cạnh tranh
nhóm
Copyright © 2004 South-Western
Thị trường cạnh tranh là gì?
•
Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo có
những đặc điểm sau đây:
•
–
DRAM
•
Trong nhiều ngành cạnh tranh, các hãng tìm
cách thoát khỏi bằng cách tạo thương hiệu.
Việc này có tác dụng đối với một số người
mua.
Copyright © 2004 South-Western
Thị trường và hãng cạnh tranh
Lượng ounce vàng/ngày
Giá/
ounce
D
$400
S
Thị trường
Đường cầu
mà hãng đối
mặt
$400
Hãng
1. Giao điểm của đường cung và
đường cầu thị trường…
3. Hãng tiêu biểu có thể bán tất cả mình
muốn ở mức giá thị trường…
Lượng ounce vàng/ngày
Giá/
ounce
2. Xác định giá thị trường
cân bằng
Tối đa hóa lợi nhuận
•
Mục tiêu của một hãng là tối đa hóa lợi
nhuận.
•
Điều này có nghĩa là hãng sẽ muốn sản
xuất tại mức sản lượng mang lại hiệu số lớn
nhất giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
•
Khi đó MR=MC nhưng do MR=P nên
P=MC. Đây là quy tắc tối đa hóa lợi nhuận
cho hãng cạnh tranh.
Copyright © 2004 South-Western
Tối đa hóa lợi nhuận trong thị
trường cạnh tranh hoàn toàn
TR
550
$2,800
2,100
TC
Ounces vàng mỗi ngày
Giá/chi phí
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Lợi nhuận tối đa /
mỗi ngày = $700
Tối đa hóa lợi nhuận: Một ví dụ bằng số
Lượng
(Q)
Tổng
dthu
$400
D = MR
Lượng ounce vàng mỗi ngày
Giá/
chi phí
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
•
Khi MR > MC tăng Q
•
Khi MR < MC giảm Q
• Khi
MR = MC lợi nhuận
MR = MC lợi nhuận
tối đa
tối đa
.
.
Copyright © 2004 South-Western
Đo lường lợi nhuận và lỗ
$400
300
Lợi nhuận trên mỗi Ounce ($100)
d = MR
MC
ATC
Lợi nhuận kinh tế
Ounces vàng
mỗi ngày
Giá/chi phí
1 2 3 4 5 6 7 8
#1) Có lợi nhuận.
Trường hợp tiêu
biểu.
P
Q
AVC
ATC
MC
Q
D = AR =
MR = P
Copyright © 2004 South-Western
Quyết định đóng cửa?
#2) phát sinh lỗ,
nhưng tiếp tục sx
vẫn không sao.
tức là, P=MC nhưng
> min AVC.
Bù đắp tất cả những
chi phí biến đổi và
một số chi phí cố
định
P
Q
AVC
ATC
D = MR
MC
Copyright © 2004 South-Western
Đóng cửa …
ngắn hạn
Nếu P > AVC, hãng
sẽ tiếp tục sx trong
ngắn hạn.
Nếu P > ATC, hãng
sẽ tiếp tục sx có lãi.
Copyright © 2004 South-Western
Từ lợi nhuận ngắn hạn đến cân bằng dài hạn
S
1
d
1
ATC
MC
$4.50
Với đường cung
ban đầu S
1
, giá
thị trường là
$4.50…
$4.50
900,000 9,000
Vì vậy mỗi hãng
kiếm được lợi
nhuận kinh tế.
A
A
Giá
Thị trường
A
2.50
2.50
E
E
Thị trường Hãng
Giál
Lượng/
năm
Giá
Lượng/
năm
D
1,200,000
Copyright © 2004 South-Western
Cạnh tranh hoàn hảo và quy mô nhà máy
P
1
q
1
d
1
= MR
1
LRATC
MC
1
ATC
1
E
dương với một nhà
máy lớn hơn, sx tại
điểm này.
Copyright © 2004 South-Western
Tóm tắt đặc điểm của một hãng
cạnh tranh trong dài hạn
•
Có thể tóm tắt trong một câu đơn giản
•
Đối với một hãng cạnh tranh trong cân bằng dài
hạn
•
P = MC = cực tiểu của ATC = cực tiểu của LRATC
•
Trong hình trên, đẳng thức này được thỏa
mãn khi hãng cạnh tranh sản xuất tại điểm
E
•
tại đó các đường cầu đ/v sản phẩm của hãng,
chi phí biên, ATC, và LRATC cắt nhau
•
Trong cạnh tranh hoàn hảo, người tiêu
dùng hưởng lợi nhiều nhất
Copyright © 2004 South-Western
Tình hình của ngành trong dài
hạn : gia nhập và rút lui
•
Sự tồn tại của lợi nhuận hoặc lỗ.
•
phát tín hiệu đến những người chủ sở hữu