CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Việc tính toán, phân tích, đánh giá tài
Việc tính toán, phân tích, đánh giá tài
chính được tiến hành theo những nội dung
chính được tiến hành theo những nội dung
và trình tự sau :
và trình tự sau :
- Dự trù vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn,
- Dự trù vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn,
nguồn tài trợ.
nguồn tài trợ.
- Dự kiến các khoản thu, chi, lợi nhuận.
- Dự kiến các khoản thu, chi, lợi nhuận.
- Xây dựng ngân lưu dự án
- Xây dựng ngân lưu dự án
- Tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài
- Tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài
chính, độ an toàn tài chính của dự án.
chính, độ an toàn tài chính của dự án.
1. Nhu cầu vốn cố định.
1. Nhu cầu vốn cố định.
Nhu cầu vốn cố định của dự án là những khoản chi đầu tư
Nhu cầu vốn cố định của dự án là những khoản chi đầu tư
ban đầu và những chi đầu tư vào tài sản cố định. Các khoản chi này
ban đầu và những chi đầu tư vào tài sản cố định. Các khoản chi này
2. Nhu cầu vốn lưu động.
2. Nhu cầu vốn lưu động.
Nhu cầu vốn lưu động cũng tương ứng như một khoản vốn
Nhu cầu vốn lưu động cũng tương ứng như một khoản vốn
đầu tư. Nguyên vật liệu tuy không được chế biến ngay cũng không
đầu tư. Nguyên vật liệu tuy không được chế biến ngay cũng không
phải luôn luôn có sẵn. Vì vậy kho phải được thiết lập và nó cần được
phải luôn luôn có sẵn. Vì vậy kho phải được thiết lập và nó cần được
tài trợ (tồn kho nguyên vật liệu). Các thành phẩm có thể không được
tài trợ (tồn kho nguyên vật liệu). Các thành phẩm có thể không được
tiêu thụ tức thì (tồn kho thành phẩm); ngay cả khi được tiêu thụ, nó
tiêu thụ tức thì (tồn kho thành phẩm); ngay cả khi được tiêu thụ, nó
cũng không được thanh toán ngay lập tức( khoản phải thu - AR:
cũng không được thanh toán ngay lập tức( khoản phải thu - AR:
Account Receivable).Do đó cần phải tài trợ không chỉ hàng tồn kho
Account Receivable).Do đó cần phải tài trợ không chỉ hàng tồn kho
(AI: Account Inventory) mà cả cho khoản phải thu của khách hàng.
(AI: Account Inventory) mà cả cho khoản phải thu của khách hàng.
Ngược lại, nhà cung cấp có thể giao hàng và chấp nhận thanh toán
Ngược lại, nhà cung cấp có thể giao hàng và chấp nhận thanh toán
chậm ( Khoản phải trả- AP: Account Payable) sau một thời hạn, nó
chậm ( Khoản phải trả- AP: Account Payable) sau một thời hạn, nó
cho phép giảm bớt nhu cầu tài trợ. Cuối cùng, một khoản tiền ở quỹ(
cho phép giảm bớt nhu cầu tài trợ. Cuối cùng, một khoản tiền ở quỹ(
tồn quỹ tiền mặt- CB: Cash Balance) cũng cần thiết để chi trả lương
tồn quỹ tiền mặt- CB: Cash Balance) cũng cần thiết để chi trả lương
và các khoản nhu cầu tức thời khác.
và các khoản nhu cầu tức thời khác.
Như vậy, nhu cầu vốn lưu động là số vốn cần thiết được chi
Nguồn vốn đầu tư vào dự án có thể từ hai nguồn cơ bản sau:
Nguồn vốn đầu tư vào dự án có thể từ hai nguồn cơ bản sau:
-
-
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
: có thể là vốn tự có hay vốn góp (nếu là vốn
: có thể là vốn tự có hay vốn góp (nếu là vốn
góp của các bên phải lập thành bảng nêu rõ giá trị phần vốn góp của
góp của các bên phải lập thành bảng nêu rõ giá trị phần vốn góp của
các bên, tỷ lệ, hình thức góp của các bên.
các bên, tỷ lệ, hình thức góp của các bên.
-
-
Vốn vay
Vốn vay
: Bao gồm:
: Bao gồm:
+ Vay ngân hàng: cần xác định rõ giá trị vốn vay, lãi suất, (người)
+ Vay ngân hàng: cần xác định rõ giá trị vốn vay, lãi suất, (người)
bên bảo lãnh, thế chấp (vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
bên bảo lãnh, thế chấp (vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
+ Vay trả chậm mua thiết bị của nước ngoài: cần cụ thể giá
+ Vay trả chậm mua thiết bị của nước ngoài: cần cụ thể giá
trị phần vốn vay, lãi suất, (người) bên bảo lãnh.
trị phần vốn vay, lãi suất, (người) bên bảo lãnh.
+ Vay cán bộ công nhân viên
+ Vay cán bộ công nhân viên
Trong dự án cũng cần nêu rõ tiến độ huy động vốn cụ thể qua
Trong dự án cũng cần nêu rõ tiến độ huy động vốn cụ thể qua
kinh
kinhdoanh
doanhhàng
hàngnăm
nămChi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếplà cơ sở tính giá thành sản xuất sản phẩm và
là cơ sở tính giá thành sản xuất sản phẩm và
giá vốn hàng bán.Chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm: chi phí NVL trực
giá vốn hàng bán.Chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm: chi phí NVL trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SX chung.
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SX chung.
Căn cứ vào công suất thiết kế để xác định sản lượng sản xuất tối
Căn cứ vào công suất thiết kế để xác định sản lượng sản xuất tối
đa (tại năm ổn định) trong thực tế. Tùy theo khả năng phát huy công
bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán
hàng, chi phí tiếp thị, quảng cáo, bao bì đóng gói….Thường dự tính
hàng, chi phí tiếp thị, quảng cáo, bao bì đóng gói….Thường dự tính
một tỷ lệ thích hợp theo doanh thu hoặc chi phí của dự án.
một tỷ lệ thích hợp theo doanh thu hoặc chi phí của dự án.
Phương pháp thường được sử dụng để ước tính chi phí của dự án:
Phương pháp thường được sử dụng để ước tính chi phí của dự án:
a.
a.
Phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu
Phương pháp tỷ lệ phần trăm doanh thu
Phương pháp này dựa trên giả thiết cho rằng tất cả chi phí thành phần
Phương pháp này dựa trên giả thiết cho rằng tất cả chi phí thành phần
sẽ chiếm một tỷ lệ ổn định trong doanh số bán tương lai.Các số liệu
sẽ chiếm một tỷ lệ ổn định trong doanh số bán tương lai.Các số liệu
quá khứ được sử dụng là tỷ lệ trung bình của những năm gần nhất.
quá khứ được sử dụng là tỷ lệ trung bình của những năm gần nhất.
b. Phương pháp chi tiêu theo định mức kế hoạch
b. Phương pháp chi tiêu theo định mức kế hoạch
.
.
Phương pháp chi tiêu theo định mức kế hoạch được xây dựng
Phương pháp chi tiêu theo định mức kế hoạch được xây dựng
dựa trên thông tin đến thời kỳ tương lai mà dự án sẽ hoạt động. Tính
dựa trên thông tin đến thời kỳ tương lai mà dự án sẽ hoạt động. Tính
hợp lý của những khoản mục không phụ thuộc vào doanh thu kỳ này
hợp lý của những khoản mục không phụ thuộc vào doanh thu kỳ này
được kỳ vọng sẽ thay đổi tuỳ theo từng dự án cụ thể: định mức tiêu
được kỳ vọng sẽ thay đổi tuỳ theo từng dự án cụ thể: định mức tiêu
cùng loại hoặc sản phẩm thay thế).
- Đảm bảo một tỷ suất lợi nhuận cho người sản xuất.
- Đảm bảo một tỷ suất lợi nhuận cho người sản xuất.
b. Về tiêu thụ sản phẩm
b. Về tiêu thụ sản phẩmTrong dự án cần nêu rõ các phương thức tiêu thụ sản phẩm như
Trong dự án cần nêu rõ các phương thức tiêu thụ sản phẩm như
mở cửa hàng giới thiệu, bán sản phẩm; bán qua đại lý; bán theo hợp
mở cửa hàng giới thiệu, bán sản phẩm; bán qua đại lý; bán theo hợp
đồng. Các phương thức này được lựa chọn tùy theo từng vùng thị
đồng. Các phương thức này được lựa chọn tùy theo từng vùng thị
trường. Cần nêu rõ phương thức vận tải được lựa chọn, chi phí vận
trường. Cần nêu rõ phương thức vận tải được lựa chọn, chi phí vận
chuyển sẽ được áp dụng để tính vào giá bán tương ứng.
chuyển sẽ được áp dụng để tính vào giá bán tương ứng.
c.Tính toán doanh thu
c.Tính toán doanh thu- Doanh thu có thể tính theo khu vực thị trường căn cứ vào giá
- Doanh thu có thể tính theo khu vực thị trường căn cứ vào giá
bán dự kiến tại từng thị trường và khối lượng sản phẩm dự tính tiêu thụ
bán dự kiến tại từng thị trường và khối lượng sản phẩm dự tính tiêu thụ
tại thị trường đó.
tại thị trường đó.
- Có thể tính doanh thu theo doanh số bán dự kiến của từng mặt
- Có thể tính doanh thu theo doanh số bán dự kiến của từng mặt
hàng bao gồm sản phẩm chính, phụ, hoạt động dịch vụ, phế liệu
khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền ra)
khoản thực thu (dòng tiền vào) và thực chi (dòng tiền ra)
của dự án tính theo từng năm.
của dự án tính theo từng năm.
Qui ước ghi nhận dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án
Qui ước ghi nhận dòng tiền vào và dòng tiền ra của dự án
đều được xác định ở thời điểm cuối năm.
đều được xác định ở thời điểm cuối năm.Trong phân tích tài chính dự án, chúng ta sử dụng ngân lưu
Trong phân tích tài chính dự án, chúng ta sử dụng ngân lưu
chứ không sử dụng lợi nhuận như là cơ sở để đánh giá dự
chứ không sử dụng lợi nhuận như là cơ sở để đánh giá dự
án.
án.
Vì sao cơ sở dùng để đánh giá dự án không phải là lợi nhuận
Vì sao cơ sở dùng để đánh giá dự án không phải là lợi nhuận
mà lại là ngân lưu?
mà lại là ngân lưu?
Lợi nhuận không phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền
Lợi nhuận không phản ánh chính xác thời điểm thu và chi tiền
của dự án, vì vậy không phản ánh một cách chính xác tổng lợi
của dự án, vì vậy không phản ánh một cách chính xác tổng lợi
ích của dự án theo thời giá tiền tệ.
ích của dự án theo thời giá tiền tệ.
Nghiên cứu bảng kết quả kinh doanh và bảng ngân lưu của một khoản
1000 1000 1000 3000
Chi phí bằng tiền
500 500 500 1500
Mua tài sản
900 900
Ngân lưu ròng trước thuế
-900 500 500 500 600
Nộp thuế
60 60 60
NPV(i = 8%) $233.92
Năm
0
1 2
3 Tổng
180
Ngân lưu ròng sau thuế
-900 440 440 440 420
Hai phương pháp ước lượng ngân lưu
Ngân lưu dự án bao gồm 3 phần: Ngân lưu hoạt động, ngân
lưu đầu tư và ngân lưu tài trợ. Trong phạm vi nghiên cứu ở
đây, ta đã giả định dự án được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ
sở hữu nên sẽ không tính đến dòng ngân lưu tài trợ. Để ước
lượng ngân lưu của dự án, ta có thể thực hiện bằng 2 cách:
trực tiếp hoặc gián tiếp. Phương pháp ước lượng ngân lưu trực
tiếp và gián tiếp chỉ khác nhau ở cách lập dòng ngân lưu hoạt
động mà thôi.
Phương pháp trực tiếp - Ngân lưu hoạt động bao gồm:
•
là một hạng mục ngân lưu. Khấu hao chỉ ảnh hưởng đến ngân
lưu dự án một cách gián tiếp thông qua thuế và giá trị thanh lý
đối với tài sản cố định
Đối với thuế:Do khấu hao là một yếu tố chi phí nên nó ảnh
hưởng đến lợi nhuận trước thuế và làm thay đổi số thuế thu
nhập mà dự án phải nộp. Khi mức khấu hao cao lợi nhuận
trước thuế giảm, số tiền chi nộp thuế giảm, từ đó làm ngân lưu
dự án tăng lên và ngược lại. Tác động gián tiếp của khấu hao
đến ngân lưu dự án còn được gọi là lá chắn thuế của khấu hao
( Tax shied of depreciation).
* Đối với giá trị thanh lý tài sản: thường dựa vào
phần giá trị máy móc thiết bị chưa khấu hao hết hoặc
dựa vào giá thị trường (giá thực tế) của tài sản ở thời
điểm thanh lý. Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để
định đúng giá trị thực tế của tài sản ở năm thanh lý?
Thường người ta dựa vào giá trị còn lại chưa khấu hao
hết của tài sản cố định tức giá trị còn lại trên sổ sách
của tài sản đó.Giá trị thanh lý tài sản là một khoản
ngân lưu vào của dự án
Giá trị thanh lý = Nguyên giá ban đầu của tài sản*
(Mức giá năm thanh lý/ Mức giá năm mua)* Tỷ lệ %
giá trị còn lại.
Xử lý các biến số ngân lưu
* Xác định giá trị còn lại năm cuối cùng khi kết thúc dự án
Thông thường kết thúc dự án không có nghĩa là kết thúc hoạt
động kinh doanh, và đời sống của dự án kéo dài vượt quá khả
năng dự báo tương lai của chúng ta. Vì vậy để giải quyết cả hai
vấn đề trên, chúng ta nên dự tính giá trị cho tài sản vào năm cuối
phải mất đi do sử dụng nguồn lực của công ty vào dự
án. Chi phí cơ hội không phải là một khoản thực chi
nhưng vẫn được tính vào ngân lưu vì đó là một khoản
thu nhập mà công ty phải mất đi khi thực hiện dự án.
* Chi phí chìm (sunk cost): là những chi phí đã phát
sinh trước khi có quyết định thực hiện dự án. Vì vậy
dù dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này
cũng đã xảy ra rồi.Ví dụ như các chi phí điều tra thăm
dò thực tế để làm cơ sở đưa ra dự án, chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho dự án Do đó, chi phí
chìm không được tính vào ngân lưu dự án.
Xử lý các biến số ngân lưu
*Chi phí lịch sử: là chi phí cho những tài sản sẵn có
của công ty, được sử dụng cho dự án. Chi phí này có
được tính vào ngân lưu của dự án hay không là tùy
theo chi phí cơ hội của tài sản, nếu chi phí cơ hội của
tài sản bằng không hoặc được xem là chi phí chìm thì
không tính, nhưng nếu tài sản có chi phí cơ hội thì sẽ
được tính vào ngân lưu dự án như trường hợp chi phí
cơ hội. Chi phí cơ hội của tài sản đó có thể xác định
dựa vào giá trị trường hoặc giá trị còn lại chưa khấu
hao hết của tài sản. Các chi phí này được đưa vào
ngân lưu dự án như một thành phần của vốn đầu tư
ban đầu.
Xử lý các biến số ngân lưu
* Vốn lưu động: Vốn lưu động là nhu cầu vốn dự
án cần phải chi để tài trợ cho nhu cầu tồn quỹ tiền
mặt, các khoản phải thu, tồn kho sau khi trừ đi các
thêm 30 so với năm 2. Nếu dự án thanh lý trong năm thứ 4 lúc này
tồn quỹ tiền mặt không cần nữa (CB = 0), dự án sẽ có một khoản thu
từ số dư tiền mặt tồn quỹ ở cuối năm thứ 4 là 210.
Phản ánh vào bảng kế hoạch ngân lưu:
Năm 1 2 3 4
Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt
Chênh lệch tiền quỹ tiền
mặt (∆CB)
Tác động đến ngân lưu
ròng (-∆CB)
160
160
-160
180
20
-20
210
30
-30
0
-210
+210
- Các khoản phải thu: Trong hoạt động của doanh nghiệp,
doanh thu là số tiền mà khách hàng chấp nhận trả. Tuy nhiên không
phải doanh thu bán hàng nào cũng được trả hết tiền, thường thì khách
hàng chỉ trả một phần tiền và phần còn lại thì họ nợ. Vì vậy bất cứ
doanh thu bán hàng nào trong kỳ của doanh nghiệp cũng đều bao gồm
doanh thu đã trả tiền và doanh thu chưa trả tiền. Doanh thu chưa trả
): 400
Thu bằng tiền mặt năm 3: 2.000 – (400 – 300) = 1.900
Thu bằng tiền ít hơn doanh thu: 100
Năm 4: Thu hết AR
3
của năm 3 do vậy có một lượng tiền vào là 400
Phản ánh vào ngân lưu:
Năm 1 2 3 4
Doanh thu
Các khoản phải thu (AR)
∆AR
Phản ánh vào ngân lưu vào
1.000
200
200
-200
1.500
300
100
-100
2.000
400
100
-100
0
0
-400
400