phương hướng nâng cao kết quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623 - Pdf 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Đối tượng nghiên cứu 4
4. Phương pháp nghiên cứu 4
5. Kết cấu của báo cáo 4
CHƯƠNG I: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
5
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN, CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
5
II. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
6
1. Yêu cầu đặt ra khi đánh giá công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp
6
2. Quan điểm về hiệu quả công tác đào tạo và nguồn nhân lực 7
3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo và phát triển 8
4. Đánh giá hiệu quả đào tạo theo mục tiêu đào tạo 10
5. Đánh giá hiệu quả đào tạo và phát triển theo trình độ 10
6. Đánh giá hiệu quả đào tạo và phát triển thông qua một số biện pháp khác 11
7. Nhận xét rút ra từ việc đánh giá hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 11
III. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
12
1. Cơ sở vật chất, quản lý và con người cho kinh doanh đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực

phần cơ khí xây dựng công trình 623
28
2. Những hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Công ty cổ
phần cơ khí xây dựng công trình 623
34
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ
KHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 623
36
I. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VIỆT
NAM
36
1. Phương hướng phát triển chung 36
2. Nhu cầu đào tạo của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623 37
II. PHƯƠNG HƯỚNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 39
1. Quan điểm, định hướng, chiến lược về Đào tạo phát triển nguồn nhân lực 39
2. Mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 40
3. Các giải pháp chính để thực hiện mục tiêu công tác đào tạo và phát triển 41
PHẦN KẾT LUẬN 45
- 2 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Thực tiễn đời sống kinh tế – xã hội ở nước ta thời gian qua đã cho thấy,
trong điều kiện nên kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì công tác
quản lý nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức, đã có một vị trí rất quan trọng, nó
quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó.
Trước đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm chí cả
giữa các quốc gia ban đầu, chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó chuyển sang
yếu tố công nghệ. Ngày nay, với xu thế khu vực hoá toàn cầu hoá thì sự cạnh

các mối quan hệ giữa chúng để đưa ra các hình thức và phương pháp đào tạo
phù hợp trong phạm vi toàn công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu đặc trưng của khoa học quản lý hành
chính nhà nước cụ thể là: Phương pháp thu thập thông tin, phương pháp xử lý tư
liệu thứ cấp, phương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia, phương pháp
phân tích, phương pháp tổng hợp và sử dụng một số phần mềm tin học v.v
5. Kết cấu của báo cáo:
Chương I: Những nội dung cơ bản về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp.
Chương II: Hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của
Công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623.
Chương III: Phương hướng nâng cao kết quả công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623.
- 4 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
CHƯƠNG I
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN, CÁC HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC.
Đào tạo: Là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện
được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ.
Giáo dục: Là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai có thể
cho người đó chuyển sang công việc mới trong một thời gian thích hợp.
Phát triển: Là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công việc
mới dựa trên cơ sở định hướng tương lai của tổ chức.
Nền kinh tế nước ta đang trải qua những thay đổi to lớn thông qua tiến bộ
về công nghệ đang làm biến đổi về cơ cấu kinh tế. Đào tạo và phát triển nhân

giá hiệu quả đào tạo và phát triển là một việc là cần thiết và có ý nghĩa rất quan
trọng.
Nhưng thực tế cho thấy, các khoá đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
trong các doanh nghiệp hiện nay, nhìn chung không được đánh giá tổng quát và
cụ thể, chưa đưa ra các chỉ tiêu sát thực tế để đánh giá hiệu quả đào tạo một cách
cụ thể và chính xác.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho chúng ta biết mục tiêu kinh
doanh mà doanh nghiệp đạt được qua doanh thu, lợi nhuân, thị phần của doanh
nghiệp trên thị trường.
Để có được những hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp cần phải có
chiến lược kinh doanh đúng đắn kết hợp với các cá nhân tổ chức khác như
nguồn vốn, vật tư kỹ thuật và con người thực hiện côngviệc sản xuất kinh
doanh. Bên cạnh đó doanh nghiệp cần có những chỉ tiêu để so sánh đánh giá
hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, trên cơ sở đó cho ta cách nhìn
- 6 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
tổng quát về thực chất đội ngũ cán bộ nhân viên về trình độ học vấn, chuyên
môn các tiềm năng được khai thác giúp nâng cao tốc độ phát triển sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp, số lượng và chất lượng lao động đã được đáp ứng đến
đâu sau các khoá đào tạo, cơ cấu nghề nghiệp và tổ chức được thay đổi hợp lý
hay chưa đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đào tạo phát triển sát thực, chính
xác.
2. Quan điểm về hiệu quả công tác đào tạo và nguồn nhân lực.
Các nhà khoa học đã xuất phát từ công thức tính toán hiệu quả kinh tế nói
chung để tính hiệu quả kinh tế cho việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp thông qua công thức sau:
Hiệu quả kinh tế của công Kết quả kinh doanh
tác ĐT và PTNNL Tổng chi phí đầu tư cho ĐT và PT
Từ công thức trên ta thấy rằng sự tăng trưởng, phát triển của doanh nghiệp
phụ thuộc nhiều vào kiến thức, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ của cán

phát triển nguồn nhân lực.
Khi thực hiện một khoá đào tạo và phát triển cho cán bộ nhân viên doanh
nghiệp cần tính được những khoản chi phí đầu tư cho khoá đào tạo đó như xác
định được những lợi ích gì mà khoá đào tạo đó đem lợi cho cá nhân người được
cử đi đào tạo và bản thân doanh nghiệp. Nếu không tính toán những chi phí đó
thì dẫn đến tình trạng doanh nghiệp sẽ đầu tư chi phí cho các khoá đào tạo có thể
thiếu hoặc thừa mà lợi ích thu được sau khi khoá đào tạo kết thúc người được
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa chắc đã bù
đắp được những chi phí đó, thậm chí chất lượng đào tạo vẫn chưa được nâng cao
thực sự. Vì vậy, việc tính toán chi phí đào tạo phát triển và lợi ích thu được từ
việc đào tạo phát triển là một việc cần thiết.
b)Chi phí đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong năm.
Chi phí đào tạo và phát triển nguồn nhân lực gồm nhiều loại chi phí khác
nhau ta có thể chia thành 3 loại sau:
Chi phí bên trong: Là chi phí cho các phương tiện vật chất kỹ thuật cơ bản
như: khấu hao tài sản cố định phục vụ đào tạo và phát triển, trang bị kỹ thuật,
nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình giảng dạy; chi phí cho đội ngũ cán bộ
làm công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực như: Cán bộ giảng dạy, công
- 8 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
nhân huấn luyện thực hành, cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ các cơ sở đào tạo
của doanh nghiệp.
Chi phí cơ hội: Là loại chi phí khó xác định (bao gồm chi phí cơ hội của
doanh nghiệp và chi phí cơ hội của học viên) và sẽ không thực tế nếu chúng ta
muốn làm rõ chi phí này. Vì vậy, ta chỉ lấy loại chi phí cơ hội dễ nhân ra nhất là:
tiền lương phải trả cho các học viên trong thời gian họ được cử đi đào tạo và
không tham gia công việc ở công ty.
Chi phí bên ngoài: Hầu hết các doanh nghiệp không tự tổ chức toàn bộ các
chương trình đào tạo cho nhân viên của mình mà thường phải thuê bên ngoài,
khoản chi phí bên ngoài bao gồm:

sự những mục tiêu của doanh nghiệp đề ra mà quá trình đào tạo và phát triển của
doanh nghiệp đạt được thì chứng tỏ việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là
thành công.
Với phương pháp đánh giá theo chỉ tiêu có ưu điểm là bất cứ doanh nghiệp
nào cũng có thể sử dụng để đưa ra những mục tiêu đào tạo có lợi cho doanh
nghiệp mình trên cơ sở thiết kế chương trình đào tạo và phát triển phù hợp với
từng đối tượng là bộ phận quản lý hay bộ phận trực tiếp sản xuất.
Nhược điểm của chỉ tiêu này là khó có thể lượng hoá được một cách chính
xác. Nhiều khi việc đưa ra mục tiêu đào tạo sai lệch do đánh giá nhu cầu đào tạo
chưa đúng mức làm cho việc đánh giá hiệu quả đào tạo và phát triển về sau cũng
bị ảnh hưởng theo.
5. Đánh giá hiệu quả đào tạo và phát triển theo trình độ.
Trong chỉ tiêu đánh giá này thì hiệu quả đào tạo và phát triển phụ thuộc vào
từng đối tượng trong doanh nghiệp. Đối với người lao động trực tiếp tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì để đánh giá hiệu quả đào tạo người ta dựa
vào trình độ lành nghề, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ và năng suất lao động
của họ. Nó biểu hiện ở mặt chất và mặt lượng, trình độ đào tạo công việc trước
và sau quá trình đào tạo.
Đối với bộ phận quản lý doanh nghiệp thì việc đánh giá hiệu quả đào tạo
chỉ có thể đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá:
- 10 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
+ Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ: Người quản lý đã hiểu sâu sắc những
kiến thức lý luận, thực tiễn và lĩnh vực chuyên môn của mình chưa.
+ Trình độ giao tiếp: Những giao tiếp thông thường trong nước và ngoài
nước gồm sự hiểu biết về tâm lý xã hội của người lao động ở doanh nghiệp
mình, yếu tố tâm lý quản lý có vai trò quan trọng trong kinh doanh.
+ Trình độ năng lực lãnh đạo và tổ chức quản lý: Biết tổ chức bộ máy quản
lý phù hợp với cơ chế quản lý, biết sử dụng, phát hiện người có năng lực, có
trình độ. Biết khen thưởng đúng mức người lao động, giúp họ làm việc hiệu quả,

phát sinh trong đào tạo và phát triển giữa người lao động với doanh nghiệp cũng
như với các tổ chức – cá nhân bên ngoài doanh nghiệp.
Để công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đạt hiệu quả cao, thì công
tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực cần cung cấp những thông tin chính xác về
hiện trạng nguồn nhân lực góp phần làm tăng kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, thì việc sử dụng lao động trong doanh nghiệp phải đảm bảo phát
huy được kiến thức và kỹ năng của người lao động.
1. Cơ sở vật chất, quản lý và con người cho kinh doanh đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực.
a) Về tổ chức.
Các doanh nghiệp cần tổ chức ra bộ phận, hay cán bộ chuyên trách làm
công tác giám sát và đánh giá các khoá đào tạo trong doanh nghiệp, báo cáo lên
lãnh đạo, ban giám đốc, có những quyết định phát huy những mặt đạt được và
hạn chế những mặt còn tồn tại trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực.
b) Về quản lý.
Các công cụ quản lý, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một
nội dung và quy chế liên quan đến quản lý công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực như: quy chế quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí đào tạo nhằm sử
- 12 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn kinh phí cho đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực.
Các quy chế liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người
lao động nhằm quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nói chung và đào
tạo nói riêng.
c) Về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Công tác đào tạo và phát triển đòi hỏi phải tổng hợp phân tích, tính toán
các số liệu, xử lý thông tin nhiều chiều vì vậy cần trang bị các thiết vị tính toán,
sao chụp và in ấn như máy vi tính, máy photocopy, máy in… công tác đào tạo

nghiệp hơn
Người lao động co kỹ năng sẽ thực hiện công
việc tốt hơn và giảm được nguy cơ nảy sinh các nỗi
bất bình và vi phạm kỷ luật
Công đoàn là người có thể tham gia vào công
việc thiết kế và đưa ra các chương trình đào tạo
- 14 -
Đào
tạo

phát
triển
Bố trí sắp
xếp cán
bộ
Đánh giá
sự thực
hiện công
việc
Sự đền đáp
cho công ty
và cho
người lao
động
Quan hệ
lao động
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
a) Kế hoạch hoá giữa nguồn nhân lực với công tác đào tạo và phát triển.
Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là quá trình thông qua đó các doanh nghiệp
đảm bảo được đầy dủ về số lượng và chất lượng người làm việc phù hợp với yêu

Tuyển dụng từ thị
trường lao động
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
b) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với vấn đề sử dụng lao động trong
doanh nghiệp.
Người lao động sau khi tham gia các chương trình đào tạo họ được nâng
cao trình độ kỹ năng hoặc có được những kiến thức và kỹ năng mới để sẵn sàng
đảm nhận những công việc mới đòi hỏi trình độ và kỹ năng cao hơn. Tuy nhiên,
khả năng đóng góp của họ vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
vẫn chỉ là tiềm năng chưa được khai thác. Để những chi phí bỏ ra cho đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực thực sự có ý nghĩa với hoạt động sản xuất kinh doanh
thì vấn đề sử dụng lao động nói chung và sử dụng sau đào tạo nói riêng lại cực
kỳ quan trọng đối với hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp. Nếu không làm rõ được tình hình sử dụng lao động thì
không thể đánh giá được hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực luôn là vấn đề mới mẻ
và phức tạp có liên quan đến hàng loạt vấn đề như: tiền lương, tiền thưởng, phúc
lợi và dịch vụ và tạo động lực trong lao động, cải thiện điều kiện lao động, tình
hình thiết bị và thương mại vì vậy khó có chỉ tiêu nào phản ánh đầy đủ hiệu
quả sử dụng lao động.
IV. NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.
Yêu cầu đối với công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Bước đầu
tiên trong chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động, cần
phải xác định nhu cầu đào tạo và phát triển. Thật vậy, các chi phí cho đào tạo và
phát triển tương đối lớn, do đó cần đào tạo một cách hợp lý, đúng mức với nhu
cầu đào tạo trong doanh nghiệp. Nếu đào tạo không hợp lý dẫn đến bỏ ra chi phí
đào tạo lớn, không đem lại kết quả khả quan gì. Bên cạnh đó, nếu đào tạo không
đảm bảo chất lượng phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp cho người lao động sẽ
gây nên lãng phí và tác động tiêu cực đối với người lao động, không khuyến

dựng
chương
trình
đào tạo
Lập kế
hoạch
đào tạo
Thực
hiện
việc
đào tạo
đánh
giá kết
quả đào
tạo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
hiện công việc một cách thích hợp. Giá trị của việc phân tích này sẽ giúp doanh
nghiệp định hướng được mục tiêu đào tạo đồng thời cũng đưa ra tiêu chuẩn đánh
giá kết quả chương trình đào tạo.
Dự đoán những thay đổi trong tương lai liên qua đến sự phát triển kỹ năng
và trình độ của người lao động.
Áp dụng những yếu tố cần thiết cho đào tạo trên cơ sở kết quả đã phân tích.
*) Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Bất kỳ kiểu cơ cấu nào về tổ chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tiêu
chuẩn chính phải thoả mãn là: Phải góp phần một cách hiệu quả vào quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp càng
phải xây dựng lại một chương trình đào tạo và phát triển thích hợp nhất với
người nhân lực của doanh nghiệp mình. Doanh nghiệp nào thích ứng được với
tiến trình đào tạo và phát triển một cách năng động linh hoạt thì doanh nghiệp đó
dễ thành công nhất. Quá trình đào tạo và phát triển với sự thay đổi gồm các

môn, được trang bị máy móc và phương tiện thi công hiện đại - sẵn sàng đảm
nhiệm tất cả các hạng mục trong xây dựng bao gồm:
- Xây dựng các công trình giao thông (cầu đường, sân bay, bến cảng )
- Thi công các công trình cơ sở hạ tầng.
- Thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Nhận thầu san lấp – nạo vét – bồi đắp mặt bằng công trình – thi công
các loại nền móng công trình.
- Kinh doanh bất động sản, thiết kế công trình giao thông, khai thác
khoáng sản, sản xuất sắt, thép, gang, sản xuất máy sản xuất và vật liệu
xây dựng.
- Xây dựng được dây tải điện và trạm biến áp <= 35KV
- 19 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng
công trình 623.
Công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623 là một trong những công
ty xây công trình giao thông lớn trong ngành giao thông ở nước ta trực thuộc Bộ
giao thông. Hàng năm công ty đã hoàn thành rất nhiều công trình và đặt chỉ tiêu
đề ra. Với đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gồm nhiều cấp bậc trình độ khác
nhau từ trung cấp đến đại học và trên đại học công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm
vụ đề ra. Với nhiệm vụ hàng năm rất to lớn là phải hoàn thành một khối lượng
công trình rất nhiều nên nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên, đặc biệt là bộ máy
tổ chức của công ty là hết sức nặng nề, đòi hỏi bộ máy tổ chức của công ty phải
chặt chẽ để điều hành công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy
- 20 -
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Tổng Giám Đốc
P.Tổng Giám Đốc P.Tổng Giám Đốc P.Tổng Giám Đốc
Phòng Tổ chức,

cho Tổng giám đốc về mặt tổ chức cũng như công tác hành chính của công ty.
- Phòng tài chính, kế toán: Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm sổ sách kế toán
cho công ty và phân phát lương cho các phòng ban khi có quyết định của cấp
trên. Phòng này còn phải hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến
vốn và tài sản của công ty. Đồng thời tính toán ra kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của toàn công ty qua mỗi quý hoặc mỗi năm.
Ngoài ra công ty còn có chi nhánh và các xí nghiệp thành viên để mỗi xí
nghiệp chịu trách nhiệm một vấn đề riêng. Các xí nghiệp này đều dưới sự quản
lý của công ty.
3. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng
công trình 623 những năm gần đây.
Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu quan trọnh nất đối với tất cả các
đơn vị sản xuất kinh doanh. Để có được kết quả sản xuất kinh doanh tốt cần phải
- 21 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
có một sự phân phối hợp đồng bộ ăn khớp, hiệu quả khoa học giữa tất cả các
khâu các bộ phận của công ty với nhau. Đặc biệt Công ty cổ phần cơ khí xây
dựng công trình 623 là một công ty xây dựng công trình giao thông càng đòi hỏi
công ty cần phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề phải
cao để hoàn thành tốt các công trình lớn.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây cho
thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng vững bước đi lên.
Ngoài nhiệm vụ chính là thi công xây lắp công ty còn mở rộng kinh doanh các
lĩnh vực khác như: Kinh doanh bất động sản, thiết kế công trình giao thông, khai
thác khoáng sản, sản xuất sắt, thép, gang, sản xuất máy sản xuất và vật liệu xây
dựng. Đây là lĩnh vực mới nhưng công ty đã cố gắng phát triển kinh doanh và
đạt được những thành tích nhất định.
Kết quả từ năm 1996 – 2001 như sau
T
TT

không thể kể đến lĩnh vực công ty mở dịch vụ kinh doanh nhà và kinh doanh vật
ta. Mỗi năm hai dịch vụ này cũng đóng góp một phần kinh tế không nhỏ cho
công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Có được kết quả như vậy là do sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công
nhân viên của công ty, họ đã vượt qua mọi khó khăn từ ban đầu để vươn lên đạt
kết quả như ngày hôm nay.
II. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO - PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 623.
1. Về tổ chức quản lý đào tạo.
Tổ chức công tác đào tạo – phát triển nguồn nhân lực của Công ty cổ phần
cơ khí xây dựng công trình 623 phụ thuộc vào tổ chức bộ máy hành chính của
công ty. khối quản lý hành chính sự nghiệp, khối sản xuất kinh doanh (xí
nghiệp, tổ thi công…)
Về quan điểm chủ trương: Các công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực của công ty được quản lý thống nhất trong toàn công ty và tổ chức thực hiện
theo phân cấp, trong đó ban giám đốc là cơ quan quản lý cao nhất có trách
nhiệm quản lý thống nhất trong toàn công ty và tổ chức thực hiện theo phân cấp.
Phòng tổ chức là đơn vị trực tiếp chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ này. Các
đơn vị thuộc khối quản lý và sản xuất kinh doanh có trách nhiệm xác định nhu
- 23 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
cầu đào tạo và có kế hoạch đào tạo lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu công tác
và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty trong những
năm qua được tổ chức thực hiện như sau:
Về mặt hình thức: Công ty đã tiến hành thực hiện theo các hình thức đào
tạo phong phú đa dạng như: đào tạo cơ bản dài hạn, đào tạo cơ bản ngắn hạn,
đào tạo tập trung, đào tạo tại chỗ, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ các chuyên
ngành với quy mô toàn công ty và quy mô từng đơn vị, ở cả trong nước và ngoài

Công
nhân KT
552 1003 451 80 1 40.000
1 CNXD 477 871 394 70 1 35.000
Nề 232 254 22
Mộc 78 182 104
Sắt 60 180 120
Bê tông 107 255 148
2 CN cơ 45 90 45
- 24 -
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Khánh Vịnh KH7-TC41
giới
San, ủi,gạt 6 12 6 3 1 1500
Xúc đào 3 9 6 4 1 1500
Cần trục 9 12 3
Vận hành
máy
XD,ép cọc
13 27 14
Lái xe ôtô 14 30 16
3 CN cơ khí 30 42 12
Hàn 3 9 6 3 2 3000
Sửa chữa 8 13 5
Tiện 1 1 0
Điện 18 19 1
I
II
CNKT
khác
12 17 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status