Lời nói đầu
oạt động kinh tế đối ngoại nói chung, hoạt động ngoại thơng nói riêng ngày
càng có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nớc, đặc
biệt trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc. Chỉ có thông qua hoạt động kinh tế đối ngoại chúng ta mới
tạo đợc nguồn ngoại tệ để nhập khẩu máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại, phát
huy tiềm năng của đất nớc đồng thời tận dụng đợc vốn, công nghệ kĩ thuật, kinh
nghiệm quản lý của nớc ngoài. Từ đó, góp phần đẩy nhanh quá trình hiện đại
hoá, công nghiệp hóa đất nớc, rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế và đa nền
kinh tế đất nớc hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
H
Nh một mắt xích không thể thiếu trong hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt
động thanh toán quốc tế(TTQT) bằng tín dụng chứng từ(TDCT) của các Ngân
hàng ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng, nó đợc coi là công cụ, là cầu nối
trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thơng mại giữa các quốc gia.
Phơng thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ đã đợc NHĐT&PT Hà Nội
thực hiện từ những năm 95 trở lại đây, bớc đầu đã đạt đợc những thành quả nhất
định. Song bên cạnh đó, hoạt động TTQT bằng TDCT có quy mô nhỏ bé, mới mẻ
và cha tơng xứng với tiềm năng của Ngân hàng. Một mặt do bản thân Ngân hàng
gặp khó khăn trong quá trình tác nghiệp của mình. Mặt khác, về phía khách hàng
cũng cha thực sự am hiểu hoạt động ngoại thơng, nhất là trong khâu thanh toán
bằng TDCT. Trên bình diện vĩ mô còn có khá nhiều vớng mắc liên quan đến cơ
chế chính sách
Tìm kiếm một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động TTQT thông qua
phơng thức TDCT hiện nay là một đòi hỏi cấp bách cả về phơng diện lý luận
cũng nh thực tiễn. Vì vậy, em chọn đề tài Giải pháp hoàn thiện và phát triển
hoạt động thanh toán quốc tế thông qua phơng thức tín dụng chứng từ tại
NHĐT&PT Hà Nội làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
chơng 1
tổng quan về phơng thức tín dụng chứng từ
1.1. Khái niệm chung về phơng thức tín dụng chứng từ (TDCT)
khác.
Sau khi Hiệp hội viễn thông Tài chính liên Ngân hàng toàn Cầu(Society
for Worldwide Interbank Financial Telecommunication- SWIFT) đợc thành lập
tháng 5/1973, các Ngân hàng thành viên đợc sử dụng một chơng trình riêng trên
mạng SWIFT theo đó L/C đợc phát hành dới dạng mẫu điện MT700 hoặc MT701
và đợc mã hóa tự động và xác thực bằng Swiftkey. Việc sử dụng mạng SWIFT
trong thanh toán tín dụng chứng từ có u điểm hơn hẳn so với các hình thức khác
về mức độ an toàn, chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí.
+L/C phát hành hỗn hợp( cả điện và th): L/C chính đợc gửi tới Ngân hàng
thông báo bằng điện, còn các văn bản phụ lục đi kèm - là một bộ phận cấu thành
của L/C sẽ đợc gửi bằng th cho ngân hàng thông báo để tiết kiệm chi phí.
1.1.2. Ngân hàng phát hành L/C theo yêu cầu của các đối tợng
Các đối tợng yêu cầu mở L/C có thể là:
1.1.2.1. Khách hàng(Ngời yêu cầu phát hành L/C- Applicant)
3
+Ngời yêu cầu mở L/C là Ngời mua(Buyer)/Ngời Nhập khẩu hàng
hoá(Importer)
Theo Nghị định của Chính phủ số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/08/1998 về
quản lý ngoại hối; Luật thơng mại 1997, Nghị định 57-1998 về vấn đề xuất nhập
khẩu trong thời kỳ mới của nớc ta, ngời yêu cầu mở L/C đợc qui định là: Các
doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam có giấy phép
kinh doanh, nhập khẩu hàng hoá phải phù hợp với chính sách xuất nhập khẩu
hàng năm của Nhà nớc liên quan đến vay, trả nợ nớc ngoài
+Ngời yêu cầu mở L/C có thể uỷ quyền mở L/C cho một ngời khác, ngời
đó là Ngân hàng thơng mại ở nớc ngời nhập khẩu nhận uỷ thác của ngời nhập
khẩu yêu cầu Ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngoài phát hành L/C Quá
cảnh(Transit L/C).Cụ thể: Trong trờng hợp ngời xuất khẩu không tin vào khả
năng thanh toán của Ngân hàng phát hành L/C ở nớc ngời nhập khẩu( Vì có
chiến tranh, bạo động, đình công ) hoặc trong trờng hợp nớc ngời nhập khẩu bị
cấm vận( nh CuBa, Iraq, Bắc Triều Tiên, ) nên ngời xuất khẩu có thể uỷ quyền
Ngời hởng lợi là ngời Bán(Seller)/Ngời Xuất khẩu(Exporter) đợc hởng số
tiền L/C nếu chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện và điều khoản của L/C.
Ngời hởng lợi có quyền chuyển nhợng quyền thực hiện L/C cho một ngời/hoặc
nhiều ngời khác gọi là ngời hởng lợi thứ hai(trong trờng hợp L/C chuyển nhợng).
Hay nói cách khác ngời hởng lợi có thể là một ngời hoặc có thể là nhiều ngời.
+Theo luật pháp Việt Nam
Ngời hởng lợi là những doanh nghiệp đợc phép kinh doanh xuất khẩu, uỷ
thác ngời khác xuất khẩu hoặc nhận uỷ thác xuất khẩu cho ngời khác những mặt
hàng trong đăng ký kinh doanh phù hợp với chính sách xuất nhập khẩu của Nhà
nớc.
1.1.5. L/C là một chứng th cam kết có điều kiện
+Mở L/C có điều kiện tức là ngời Bán phải thực hiện một số điều kiện nào
đó đợc qui định trong hợp đồng thì ngời Mua mới đồng ý mở L/C qua Ngân hàng
Phát hành, vì ngời Mua không tin chắc hoàn toàn vào khả năng thực hiện hợp
đồng của ngời Bán.
Có 2 điều kiện có thể đợc sử dụng
- Điều kiện về tài chính : Nghĩa là ngời Bán phải đặt cọc( thông thờng là
5% - 10% giá trị hợp đồng) đảm bảo thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại
một Ngân hàng đợc chỉ định( Số tiền đó không đợc sử dụng tín dụng
ngân hàng)
- Điều kiện về tín dụng : Tức là theo yêu cầu của ngời Bán, Ngân hàng
của ngời Bán sẽ phát hành th Bảo đảm(Letter of Guarantee L/G)
hoặc th tín dụng dự phòng ( Stand-by L/C) cho ngời Mua hởng (khoảng
5% giá trị L/C).
Do đó mở L/C không điều kiện đồng nghĩa với việc Ngân hàng Phát hành
mở L/C theo yêu cầu của ngời Mua mà không cần bất kỳ điều kiện nào từ phía
ngời Bán ngoài việc xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo cho Ngân hàng.
1.1.6. Ngân hàng cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi
Điều đó đợc thể hiện qua các nội dung sau:
5
*P - Lệ phí chiết khấu
1.1.7 Những bên tham gia chủ yếu vào phơng thức tín dụng chứng từ
+Ngời yêu cầu mở L/C(Applicant) là ngời yêu cầu phát hành hoặc thiết
lập/ tu chỉnh L/C. Thông thờng đây là ngời Mua, ngời Nhập khẩu
+Ngời hởng lợi L/C(Beneficiary) có thể là một hoặc nhiều ngời hởng lợi
số tiền L/C nếu chứng từ xuất trình phù hợp với những điều kiện và điều khoản
trong L/C. Thông thờng ngời hởng lợi là ngời Bán, ngời Xuất khẩu.
+Ngân hàng Mở/ Phát hành L/C(Opening/Issuing Bank) : là Ngân hàng đ-
ợc yêu cầu mở/phát hành/ thiết lập L/C và cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi L/C.
+ Ngân hàng Thông báo( Advising Bank): thờng là Ngân hàng đại lý của
Ngân hàng Phát hành ở nớc ngời hởng lợi. Ngân hàng này xác minh tính chân
thực bề ngoài của L/C và sau đó thực hiện thông báo cho ngời hởng lợi rằng L/C
6
đã đợc thiết lập. Trong trờng hợp Ngân hàng Phát hành không có quan hệ đại lý
với Ngân hàng Thông báo( theo chỉ định của ngời yêu cầu mở L/C) thì phải
thông qua Ngân hàng thứ ba(Correspondent Bank) có quan hệ đại lý với mình tại
nớc ngời hởng lợi để chuyển tiếp tới Ngân hàng Thông báo thông báo cho ngời
hởng biết L/C đã đợc mở.
1.2) Qui trình nghiệp vụ thanh toán trong phơng thức tín dụng chứng
từ(TDCT)
(1a) Ngời nhập khẩu và ngời xuất khẩu ký kết hợp đồng ngoại thơng trong
hợp đồng qui định thanh toán bằng TDCT.
(1b) Ngời nhập khẩu lập thủ tục đề nghị NH phục vụ mình phát hành tín
dụng theo những điều kiện và điều khoản trong hợp đồng ngoại th-
ơng.
(2) NH sau khi xem xét đề nghị mở L/C, nếu chấp thuận sẽ phát hành L/C
cho NH phục vụ ngời nhập khẩu (NHTB).
(3) NHTB thông báo L/C cho ngời xuất khẩu
(4) Ngời xuất khẩu sau khi xem xét ràng buộc trong L/C phù hợp với thoả
thuận trong hợp đồng, sẽ tiến hành giao hàng nếu không sẽ đề nghị
quốc gia
Khi tiến hành các giao dịch quốc tế bằng L/C, các bên đều phải tôn trọng
luật pháp, thông lệ và tập quán quốc gia của mình và của đối tác. Song điều đó
nhiều khi lại gây trở ngại cho hoạt động thơng mại quốc tế, bởi vì mỗi quốc gia
có một thể chế chính trị khác nhau, hệ thống luật pháp, thông lệ và tập quán khác
nhau. Do đó vấn đề đặt ra phải có những qui định mang tính thống nhất cho tất
cả các quốc gia tham gia vào thanh toán TDCT . Bản Qui tắc thực hành thống
nhất về tín dụng chứng từ của Phòng thơng mại quốc tế(The Uniform Customer
and Practice for documentary credits, ICC 1993) ra đời là một tất yếu khách
quan của sự phát triển hoạt động thơng mại quốc tế thanh toán bằng L/C. UCP là
tập quán quốc tế thống nhất điều chỉnh về TDCT.
1.3.1. Quá trình ra đời và phát triển của UCP
UCP lần đầu tiên ra đời vào năm 1933 tại Đại hội 7 của Phòng thơng mại
quốc tế ( ở Vienna, Austria), ICC ban hành UCP nhằm đáp ứng nhu cầu của giới
Tài chính, Ngân hàng cũng nh các nhà xuất nhập khẩu về một văn bản qui định
đầy đủ, dễ áp dụng và mọi ngời đều chấp nhận cho quá trình mở và xử lý một th
tín dụng. Cơ quan soạn thảo UCP của ICC là Uỷ ban Ngân hàng( Banking
Commission) tập hợp những nhà chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tài chính
Ngân hàng khắp thế giới.
Kể từ đó đến nay, UCP đã qua 5 lần sửa đổi vào các năm 1951( do UCP
1933 đã bị lạc hậu), năm 1960( do sự phát triển của công nghệ vận tải), năm
1974( do sự phát triển của công nghệ thông tin, sao chép ), năm 1983( do sự
phát triển toàn diện của công nghệ Ngân hàng, vận tải, bảo hiểm ) và năm
1993( do sự sắp xếp lại các điều khoản cho dễ tra cứu và chính xác hoá thêm
nhiều vấn đề) với mục đích theo kịp sự phát triển chung của nền thơng mại, nền
công nghiệp vận tải và truyền thông trên thế giới. Bản qui tắc sau là bản sửa đổi
của bản trớc,tuy vậy không làm mất đi tính hiệu lực của các bản qui tắc đã ban
hành. Vì vậy, các bên tham gia trong giao dịch bằng TDCT có quyền lựa chọn áp
dụng một trong các Bản qui tắc ấy tuỳ thuộc theo trình độ phát triển của mình.
Nhng thực tế hiện nay cho thấy, hầu hết các nớc đều sử dụng UCP ấn bản số 500-
tế. Bởi vì, ít nhiều luật quốc gia cũng đợc hình thành và phát triển trên cơ sở
thông lệ quốc tế. Tuy nhiên đối với UCP500 luật pháp của các quốc gia có những
mâu thuẫn nhất định. Mức độ khác biệt giữa hai hệ thống pháp lý này phụ thuộc
phần lớn vào đặc thù của từng nớc, vào trình độ phát triển, vào quá trình mở cửa
và hội nhập với nền thơng mại thế giới của đất nớc đó. Song quan điểm mà
UCP500 luôn nêu ra một cách rõ ràng là khi có những khác biệt hoặc thậm chí
đối lập vơí UCP thì luật quốc gia sẽ đợc tôn trọng và tuân thủ.
Ngoại trừ Mỹ và Colombia là hai nớc duy nhất chấp nhận UCP là một bộ
phận của hệ thống pháp luật của họ, các nớc còn lại trên thế giới đều nhìn nhận
Incoterm và UCP là hai văn bản nằm trong hệ thống thông lệ và tập quán quốc tế
mà khách hàng các nớc muốn trao đổi mậu dịch với nhau đều tuân thủ. Tuy
nhiên, mức độ vận dụng UCP vào thực tiễn của các nớc trên thế giới là khác nhau
phụ thuộc vào trình độ phát triển, hệ thống pháp luật, thông lệ và tập quán của
9
từng quốc gia. Chẳng hạn, Theo Bộ luật dân sự(Civil Code) của Liên Bang Nga
có hiệu lực từ 01-03-1996, qui định một số vấn đề về giao dịch tín dụng chứng từ
liên quan đến UCP 500. Luật này điều chỉnh khá nhiều các điều khoản của UCP
500 thậm chí có một số điều khoản còn trái ngợc với thông lệ quốc tế. Thí dụ
Điều 873, chơng 46 quy định nếu NH không nói rõ tín dụng th không đợc huỷ
ngang, thì nó đợc coi là huỷ ngang, trái ngợc với điều 5 của UCP 500, trong tr-
ờng hợp đó nó đợc xem là L/C không thể huỷ ngang.
Đối với nớc ta việc áp dụng UCP500 trong các tổ chức tín dụng NH đợc
phép thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế gần nh tuyệt đối mà không bị bất cứ
một sự điều chỉnh nào, chỉ khi nào có vụ việc phát sinh thì mới có sự can thiệp
của toà án. Cho đến nay, chúng ta vẫn cha có văn bản nào quy định, hớng dẫn
việc áp dụng UCP và các thông lệ khác trong giao dịch thanh toán xuất nhập
khẩu bằng L/C để các NH thơng mại áp dụng vào thực tế các văn bản nh vậy rất
cần thiết không chỉ đối với NH mà còn là cơ sở để toà án, trọng tài kinh tế áp
dụng, xét xử các tranh chấp nếu có.
1.4. Th tín dụng thơng mại(Letter of credit - L/C)
L/C đợc hình thành trên cơ sở HĐMBNT
- Việc đồng ý áp dụng phơng thức thanh toán bằng L/C do cả hai bên ngời
mua ngời bán thống nhất và đợc quyết định trong HĐNT. Khi HĐ quyết định sử
dụng L/C thì ngời mua mới có trách nhiệm yêu cầu NH phục vụ mình mở L/C
cho ngời bán hởng. Sau khi L/C đã đợc mở và đợc ngời bán chấp nhận thì ngời
bán sẽ tiến hành giao hàng.
- Xét về mặt bản chất, L/C là một chứng th cam kết của NH phục vụ ngời
mua đối với ngời bán về nghĩa vụ thanh toán tiền hàng đợc quyết định trong hợp
đồng mua bán (số lợng, giá cả). Vì vậy L/C phải phản ánh đợc thực tế giá trị của
hợp đồng mua bán này.
- Trong trờng hợp nếu hợp đồng mua bán đợc điều chỉnh (chẳng hạn giá
bán hàng hoá biến động làm tăng giá hàng hoá lên ) thì việc sửa đổi L/C sẽ đợc
tiến hành sao cho phù hợp với vốn những quyết định trong hợp đồng mua bán sửa
đổi trên.
Sau khi ra đời th tín dụng hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán
Theo qui định của UCP: Th tín dụng và hợp đồng mua bán mà nó có thể
căn cứ xác lập, là các giao dịch độc lập với nhau cho dù trong th tín dụng có đề
cập đến hợp đồng, nhng NH không có trách nhiệm và liên quan đến hợp đồng
đó, do vâỵ không bị nó ràng buộc
Thật vậy:
- Trờng hợp phát hành L/C chỉ căn cứ trên cơ sở đơn xin mở L/C, số tiền
trên tài khoản và hợp đồng mua bán của ngời mua để mở L/C cho ngời bán hởng.
11
Tuy nhiên quan trọng là NH sẽ mở L/C cho ngời mua hởng theo đơn xin mở L/C,
còn HĐMB hàng hoá chỉ là bằng chứng kiểm tra tính chân thực của khách hàng
mà thôi.
- Trong một số L/C thờng không phản ánh tất cả đợc các nội dung của hợp
đồng ( chủng loại, phẩm chất, quy cách ) nhng nó sẽ đợc dẫn chiếu tới điều
khoản phẩm chất trong hợp đồng ngoại thơng. Trong mọi trờng hợp NH chỉ căn
cứ vào nội dung của L/C mà không quan tâm đến nội dung hợp đồng.
i) Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình.
Đây là nội dung then chốt của L/C. Bởi vì, bộ chứng từ quy định trong L/C
là một bằng chứng của ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định trong L/C. Do vậy, NH mở
L/C phải dựa vào đó để tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu, nếu bộ chứng từ
phù hợp với những quy định trong L/C.
Thông thờng một bộ chứng từ bao gồm:
*Hoá đơn thơng mạ
*Chứng từ vận tải
* Các chứng từ bảo hiểm
* Các chứng từ hải quan
- Giấy chứng nhận kiểm định và giấy chứng nhận vệ sinh
- Giấy chứng nhận kiểm định động vật (veterinary certificate)
- Giấy chứng nhận kiểm định thực vật (phytosanitary certificate)
- Giấy chứng nhận vệ sinh (sanitary certificate)
- Giấy chứng nhận xuất xứ (certificate of origin) (C/O)
1.5. Các loại th tín dụng và trờng hợp vận dụng
Trong thanh toán quốc tế bằng L/C việc lựa chọn hình thức của phù hợp
với tính chất của HĐMBHH, phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể của các bên
đối tá sẽ có tác dụng giảm thiểu rủi ro cho ngời Mua, ngời Bán thậm chí kể cả
Ngân hàng. Vì vậy, trong thanh toán quốc tế ngời ta thờng chia ra một số loại
L/C và áp dụng nó trong một số trờng hợp sau:
1.5.1. L/C có thể huỷ ngang(Revocable L/C)
Là loại L/C mà ngời Mua có quyền tự ý yêu cầu NHPH sửa đổi, bổ sung
hoặc huỷ bỏ L/C mà không cần sự chấp thuận của ngời Bán. Nh vậy, loại L/C này
rất bất lợi đối với ngời Bán. Họ hoàn toàn bị động, ngợc lại ngời Mua sẽ chủ
động trong hoạt động thanh toán của mình.
1.5.2. L/C không thể huỷ ngang(Irrevocable L/C)
Đây là loại L/C mà sau khi đợc mở ra, tất cả các hành vi liên quan đến L/C
nh sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ L/C. NHPH chỉ đợc phép tiến hành trên cơ sở sự
nhập khẩu không bị đọng vốn, không tính phí mở nhiều lần L/C.
1.5.6. L/C có thể chuyển nhợng( Transferable L/C)
Thờng là L/C không thể huỷ ngang cho phép chuyển từ ngời hởng lợi ban
đầu sang một hay nhiều bên khác( ngời hởng lợi thứ hai) theo yêu cầu của ngời
hởng lợi thứ nhất. Một th tín dụng chuyển nhợng chỉ có thể chuyển nhợng một
lần mà thôi. Những phần tiền chuyển nhợng( mà tổng cộng không vợt qúa số tiền
14
của th tín dụng) có thể đợc chuyển riêng rẽ và toàn bộ những lần chuyển đó đợc
xem nh là 1 lần chuyển nhợng tín dụng.
Trờng hợp vận dụng: L/C này hay áp dụng trong giao dịch mua bán hàng
hoá quốc tế qua trung gian. Nhà môi giới này không đủ tiền để mua hàng hoá từ
ngời cung cấp nên anh ta có thể yêu cầu ngời nhập khẩu mở L/C cho nhà môi
giới hởng. Sau đó nhà môi giới sẽ mở L/C chuyển nhợng cho ngời hởng lợi là nhà
cung cấp với giá trị L/C chuyển nhợng nhỏ hơn L/C gốc. Chênh lệch giá trị của
hai L/C là phần thu nhập của trung gian.
1.5.7. L/C giáp lng( Back-to-back L/C)
Là L/C thứ hai đợc mở trên cơ sở L/C thứ nhất đã đợc mở có nghĩa là nhà
xuất khẩu căn cứ vào một L/C mà bên nhập khẩu đã mở cho mình( gọi là L/C
gốc) sẽ yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C thứ hai cho ngời
khác hởng(L/C sau gọi là L/C giáp lng).
Trờng hợp vận dụng: L/C giáp lng đợc sử dụng nhiều trong các giao dịch
mua bán qua trung gian, chủ yếu là buôn bán chuyển khẩu.
1.5.8. L/C có điều khoản đỏ (Red clause L/C) hay còn gọi là tín dụng ứng trớc.
L/C có điều khoản đỏ, về bản chất là một sự uỷ quyền của NH mở đối với
NHCK, ứng trớc một khoản tiền cho ngời hởng lợi để giúp họ có thêm nguồn vốn
chuẩn bị hàng xuất khẩu.
Ta cần phân biệt hai loại L/C có điều khoản đỏ và L/C có điều khoản xanh.
+L/C có điều khoản đỏ không có bảo đảm: nghĩa là khoản tiền ứng trớc
không đợc bảo đảm đối với NH mở L/C hoặc ngời yêu cầu mở L/C, cho nên khi
nhà xuất khẩu xuất trình hoá đơn cho NH, NHCK sẽ thực hiện trả trớc một khoản
L/C cam kết với ngời hởng lợi sẽ thanh toán (hoặc dần dần) toàn bộ số tiền của
L/C tại một(hoặc những) thời điểm xác định trong tơng lai. Thời điểm đó đợc xác
định cụ thể trong L/C.
1.6. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan chủ yếu trong
phơng thức Tín dụng chứng từ
Khi áp dụng phơng thức TDCT có rất nhiều bên tham gia và giữa các bên
tham gia có rất nhiều mối quan hệ chặt chẽ va phụ thuộc lẫn nhau. Trong trờng
hợp xảy ra tranh chấp thơng mạ, thì việc xác định trách nhiệm pháp lý của các
bên liên quan là hết sức cần thiết. Xuất phát từ bản chất và nội dung của Phơng
thức TDCT quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia nh sau:
6.1. Đối với Nhà nhập khẩu [ngời xin mở L/C ( Applicant)]
Căn cứ vào Hợp đồng ngoại thơng làm đơn xin mở L/C
Yêu cầu Tu chỉnh và chấp hành tu chỉnh(nếu có)
Kí quĩ mở L/C(nếu phải thực hiện kí quĩ theo yêu cầu NH) và trả thủ tục phí
Hoàn trả lại tiền cho NHPH, nếu chứng từ xuất trình phù hợp với L/C
Có quyền uỷ quyền cho ngời khác mở L/C (Transit L/C)
6.2. Đối với Nhà xuất khẩu[ Ngời hởng lợi( Beneficiary)]
Chấp nhận hoặc từ chối L/C do NHPH đã mở ra
Thực hiện L/C ( giao hàng, lập và xuất trình chứng từ)
Tu chỉnh và chấp nhận tu chỉnh L/C (nếu có)
Đòi tiền NHPH L/C
16
Có quyền chuyển nhợng L/C cho ngời khác
Trả các thủ tục phí thông báo L/C, tu chỉnh L/C (nếu có), thanh toán L/C,
xác nhận, hoàn tiền (nếu đợc qui định trong L/C)
6.3. Đối với Ngân hàng
6.3.1. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng Phát hành(Issuing Bank)
Mở, phát hành hoặc thiết lập L/C
Trả tiền hối phiếu, nếu là trả tiền ngay, chấp nhận hối phiếu nếu là trả
chậm. Với điều kiện là các chứng từ đợc xuất trình phù hợp với L/C
NHĐT&PT Hà Nội nói riêng
Thời kỳ từ năm 1990-1995, hoạt động thanh toán quốc tế của NHĐT&PT
Hà Nội cha phát triển, nghiệp vụ chủ yếu là thực hiện giải ngân nguồn vốn ODA
từ các dự án của Nhà nớc.
Cho đến những năm 1995 trở lại đây, hoạt động của NHĐT&PT Hà Nội
chuyển sang kinh doanh đa năng, tổng hợp phục vụ chủ yếu trong lĩnh vực đầu t
phát triển trên địa bàn Hà Nội. Trong guồng máy đó, hoạt động thanh toán quốc
tế của NH mới thực sự phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu, rất nhiều các phơng
thức thanh toán quốc tế đợc xác lập nh phơng thức chuyển tiền, tín dụng chứng
từ, thanh toán nhờ thu, bảo lãnh, thanh toán thẻ, séc du lịch, chi trả kiều hối, mua
bán ngoại tệ với Ngân hàng nớc ngoài và gần đây áp dụng nghiệp vụ giao dịch
quyền chọn(option) trong các giao dịch ngoại hối nhằm giảm thiểu tổn thất cho
khách hàng trong khâu thanh toán trong trờng hợp tỉ giá hối đoái thay đổi.
Bảng 1: Doanh số thanh toán quốc tế của NHĐT&PT Hà Nội giai đoạn 1998-2002
Đơn vị: Triệu USD
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Doanh số L/C xuất 0.18 0.21 0.31 1.68 5.38
Doanh số L/C nhập 17.53 27.45 56.68 85.03 102.5
Chuyển tiền điện 3.2 5.11 8.22 12.48 16.5
Thanh toán nhờ thu 1.2 1.5 2 4.5 5.5
Doanh số thanh toán quốc tế 22.11 34.17 67.21 103.7 129.9
Phí dịch vụ ( USD) 36713 52332 116240 216920 255323
(* Nguồn: Theo báo cáo của Phòng Nguồn Vốn kinh doanh NHĐT&PT Hà
Nội)
Theo số liệu bảng trên Tổng doanh số thanh toán quốc tế tăng bình quân
thời kỳ 1998-2002 là 51,9%. Xu hớng chung của tất cả các thành phần trong
Tổng doanh số thanh toán quốc tế đều tăng trởng với tỷ lệ khá cao.
Phí dịch vụ thu đợc từ hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng tăng. Năm
2002 đạt doanh số 255.323 USD nhiều nhất từ trớc tới nay, tốc độ tăng trung bình
khoảng 52,7% mỗi năm. Chứng tỏ số lợng và chất lợng của các dịch vụ thanh
năm 2001 tăng 2,5 triệu USD(tăng 125% so với năm 2000).
19
0 20 40 60 80 100 120 140
1998
1999
2000
2001
2002
Biểu đồ 1 : Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn 1998-2002
Doanh số L/C xuất Doanh số L/C nhập
Chuyển tiền điện Thanh toán nhờ thu
Doanh số thanh toán quốc tế
2.2. Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C tại NH
Trong thời gian 5 năm trở lại đây, thanh toán quốc tế bằng TDCT( kể cả
xuất khẩu và nhập khẩu, thờng xuyên chiếm tỉ trọng lớn( khoảng 80%) trên tổng
doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế. Mặc dù trên địa bàn Hà Nội có khá
nhiều các NH lớn trong và ngoài nớc, NHTM quốc doanh, NHCP, NH nớc
ngoài Nhng NHĐT&PT Hà Nội vẫn là một trong những Ngân hàng đi đầu trong
các hoạt động nh tín dụng, bảo lãnh Nằm trong thành công đó, hoạt động thanh
toán quốc tế bằng TDCT ở NHĐT&PT Hà Nội không ngừng phát triển cả về quy
mô, số lợng, chất lợng các dịch vụ thanh toán quốc tế, đặc biệt là hoạt động
thanh toán quốc tế thông qua TDCT.
2.2.1. Thanh toán hàng nhập khẩu bằng L/C.
Bảng 2: Tỷ trọng thanh toán L/C nhập khẩu so với tổng doanh thu TTQT
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Doanh số L/C xuất(%) 0.81 0.61 0.46 1.62 4.14
Doanh số L/C nhập(%) 79.29 80.10 84.33 82.00 78.92
Chuyển tiền điện(%) 14.47 14.91 12.23 12.04 12.70
Thanh toán nhờ thu(%) 5.43 4.38 2.98 4.34 4.23
40
60
80
100
120
1998 1999 2000 2001 2002
Năm
Biểu đồ 2: Doanh số L/C nhập khẩu
Quan sát bảng và đồ thị trên ta thấy: Kim nghạch L/C nhập khẩu liên tục
tăng từ năm 1998 đến 2002. Năm 2000 trị giá L/C nhập khẩu tăng về mặt doanh
số tơng đối nhiều nhất đạt 29,23 triệu USD( tăng 106,48%) so với năm 1999,
doanh số L/C nhập khẩu của năm 2001 nhiều hơn doanh số từ L/C nhập khẩu
năm 2000 là 28,35 triệu USD (tăng 50,2%), doanh số của năm 2002 lớn hơn
doanh số năm 2001 khoảng 17,47 triệu USD( tăng 20,55%) và gấp 5,85 so với
năm1998.
Số liệu trên chứng tỏ:
21
Tính u việt mà phơng thức tín dụng chứng từ đem lại cho các bên trong
giao dịch thơng mại quốc tế qua NHĐT&PT Hà Nội.
Thể hiện đặc điểm nhập siêu của cán cân thơng mại nớc ta. Đây là một tất
yếu khách quan trong quá trình tiến lên của các nớc đang phát triển nh
Việt Nam hiện nay. Thời kỳ 1998 - 2002 cán cân thơng mại nớc ta thờng
thâm hụt khoảng 2 đến 3 tỷ USD mỗi năm. Theo số liệu của Thời báo kinh
tế Việt Nam( TBKTVN) số 1/2003 cho biết : Trong năm 2002, kim ngạch
xuất khẩu của nớc ta ớc đạt 16.530 triệu USD, Kim ngạch nhập khẩu ớc
đạt 19.300 triệu USD, nhập siêu khoảng 2.770 triệu USD. Tỉ lệ nhập siêu
chiếm khoảng 16,8% khá cao so với thời kỳ 1998-2002
Khối lợng thanh toán L/C nhập khẩu qua NHĐT&PT Hà Nội rất lớn phản
ánh phần nào uy tín của Ngân hàng đối Ngời nhập khẩu, Ngân hàng nớc
ngoài và các bên khác có liên quan. Hoạt động thanh toán quốc tế, hiện
- 0.03 0.2 1.37 3.7
Lợng tăng giảm tơng đối so với năm
trớc(%)
- 17.01 181.82 441.94 220.24
Lợng tăng giảm so với kỳ gốc năm
1998( lần)
- 1.17 1.72 9.33 29.89
Tỷ trọng L/C xuất khẩu trong tổng
doanh thu từ thanh toán quốc tế(%) 0.81 0.61 0.46 1.62 4.14
(* Nguồn: Theo báo cáo của Phòng Nguồn Vốn kinh doanh NHĐT&PT Hà
Nội)
0.18
0.21
0.31
1.68
5.38
0
1
2
3
4
5
6
1998 1999 2000 2001 2002
Năm
Biểu đồ 3 : Doanh số L/C xuất khẩu
Tuy nhiên khi ta quan sát biểu đồ thì xu hớng chủ đạo là gia tăng. Đặc biệt
trong năm 2002 thanh toán L/C xuất khẩu đạt mức kỉ lục 5,38 triệu USD tăng
220% so với năm 2001, lợng tăng tuyệt đối là 3,7 triệu USD, tăng khoảng 29,8
lần so với năm 1998 . Tuy năm 2001 có mức tăng trởng 441,9% song lợng gia
975 triệu USD). Các mặt hàng dầu thô tăng giá do tâm trạng lo ngại chiến tranh
vùng Vịnh, các nớc OPEC quyết định hạn chế sản xuất dầu
Trong bối cảnh đó các khách hàng xuất khẩu quen thuộc của NHĐT&PT
Hà Nội nh Tổng công ty lơng thực miền Bắc, tổng công ty chè, một số công ty
xuất nhập khẩu dầu mỏ đã đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình khi thị tr-
ờng thế giới đầy thuận lợi. Tuy nhiên giá trị của các mặt hàng thờng là nông sản
phẩm cha qua chế biến nên giá trị của hàng hoá thấp. Bởi vậy, giá trị thanh toán
L/C cũng ở mức thấp mà thôi.
2.3. Những thành tích chủ yếu và hạn chế trong hoạt động thanh toán
quốc tế của NHĐT&PT Hà Nội.
2.3.1. Những thành tích
24
a - Hoạt động thanh toán quốc tế đã đợc NHĐT&PT Hà Nội quan tâm đầu
t đúng mức, đợc NHĐT&PT Việt Nam thống nhất quá trình tổ chức phối hợp
công tác giữa các phòng ban và qui trình thanh toán quốc tế trong toàn hệ thống.
Trên cơ sở áp dụng tiêu chuẩn ISO9001 NHĐTPT Việt Nam. NHĐTHà Nội đã
có bớc kế thừa phát triển hơn nữa quy trình trên. Thông qua việc sắp xếp, tổ
chức, kiện toàn lại cơ cấu một cách hợp lý, từ đó phát huy đủ khả năng của từng
ngời, từng phần tử trong hệ thống. Với việc đạt đợc mục tiêu sử dụng đúng ngời,
giao đúng việc, NHĐT&PT Hà Nội đã và đang tạo nên tính "trồi " mạnh mẽ của
mình, tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng đối với các NHTM lớn khác trên
địa bàn thủ đô.
Bảng 6 : Doanh số thanh toán quốc tế của NHĐT&PT Hà Nội giai đoạn 1998-2002
Đơn vị : triệu USD
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Doanh số thanh toán L/C 17.11 27.56 56.99 86.71 108.88
Chuyển tiền điện 3.2 5.11 8.22 12.48 16.5
Thanh toán nhờ thu 1.2 1.5 2 4.5 5.5
Doanh số thanh toán quốc tế 22.11 34.17 67.21 103.7 129.9
(* Nguồn: Theo báo cáo của Phòng Nguồn Vốn kinh doanh NHĐT&PT Hà
tăng 38.403 USD tuy nhiên tốc độ tăng chỉ là 17,7%. Giải thích cho điều này thì
có rất nhiều những nguyên nhân khác nhau. Song quy tụ lại, uy tín của
NHĐT&PT Hà Nội trong hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán
quốc tế thông qua phơng thức tín dụng chứng từ nói riêng đang ngày một đợc
khẳng định. Chắc chắn trong tơng lai không xa, khi Việt Nam hội nhập với nền
kinh tế của khu vực và thế giới. Tên tuổi của NHĐT&PT Hà Nội sẽ là một thơng
hiệu Made in Vietnam có uy tín đối với bạn bè trong nớc và quốc tế.
c, Đội ngũ cán bộ Thanh toán viên tại HSC NHĐT&PT Hà Nội.
Đội ngũ cán bộ ở đây có những con ngời đã gắn bó lâu năm với hoạt động
thanh toán quốc tế của NHĐT&PT Hà Nội, từ những buổi sơ khai ban đầu. Họ là
những ngời có trình độ, năng lực về chuyên môn, nhiệt tình cao trong công việc
nhất là có rất nhiều kinh nghiệm. Trong 3 năm trở lại đây, đội ngũ cán bộ làm
công tác thanh toán quốc tế đã có những sự bổ sung về nhân sự hết sức kịp thời.
Tuy, lớp cán bộ mới của NHĐT&PT Hà Nội còn trẻ, kinh nghiệm công tác cha
dài, song họ đã chứng tỏ đợc khả năng của mình đối với lãnh đạo cơ quan, lãnh
đạo trên NHĐT&PT Việt Nam. Thể hiện qua sự tin tởng của Kiểm soát viên
Trung ơng vào độ chính xác, đầy đủ của các bức điện mà Phòng Kinh tế đối
ngoại và thanh toán quốc tế của NHĐT&PT Hà Nội đảm nhiệm. Đến 98% các
bức điện mở L/C, thông báo L/C, sau khi đợc soạn trong mạng nội bộ IBS nó sẽ
chuyển sang T
5
và đợc đẩy trực tiếp qua cổng SWIFT quốc tế( Trừ những mẫu
điện MT750 hoặc MT999, thông báo L/C có bất đồng thì NHĐT&PT Việt Nam
sẽ giữ lại để kiểm tra một lần nữa, sau đó đẩy đi cổng SWIFT quốc tế.
2.3.2. Những hạn chế và tồn tại
a- Số lợng khách hàng và đối tợng khách hàng cha phong phú
Hiện nay, khách hàng mở L/C hoặc thanh toán L/C xuất khẩu thờng là các khách
hàng quen thuộc của NHĐT&PT Hà Nội. Các khách hàng chủ yếu là các doanh
nghiệp xuất nhập khẩu của Nhà nớc, các tổng công ty 90, 91 nh tổng công ty
chè, tổng công ty lơng thực miền Bắc,