CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
LI M U
BHXH là một chính sách xã hội lớn của mỗi quốc gia, bất kể quốc gia đó có
thể chế chính trị nh thế nào và theo định hớng gì (thị trờng hay kế hoạch). Chính
sách BHXH đợc xây dựng nhằm bảo vệ, trớc hết cho một lực lợng lao động đông
đảo trong xã hội, đó là những ngời làm công ăn lơng, trớc những sự kiện, những
rủi ro xã hội, dẫn đến làm giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp. Tiếp đến là sự
mở rộng phạm vi áp dụng cho những nhóm đối tợng khác, khi điều kiện kinh tế-xã
hội cho phép và đa số các nớc đang thực hiện theo xu hớng này. Đây chính là tính
nhân văn khách quan của BHXH, là nền tảng cho sự ổn định và phát triển xã hội.
Kinh tế của mỗi quốc gia chỉ có thể tăng trởng một cách bền vững khi ngời dân đợc
phân phối công bằng, khi ngời dân đợc thụ hởng các thành quả của kinh tế. BHXH
chính là một kênh quan trọng tạo ra sự công bằng này.
Một trong những công tác quan trọng đảm bảo tài chính cho quỹ BHXH là
vấn đề thu BHXH. Xuất phát từ nhận thức trên nên trong quá trình thực tập tại
BHXH TP Hải Dơng em đã chọn đề tài: Thu bảo hiểm xã hội và một số giải
pháp nhằm tăng cờng hiệu quả hoạt động thu BHXH thành phố Hải Dơng.
Bài viết của em gồm 3 chơng:
Chơng I: Tổng quan về BHXH và vai trò của công tác thu BHXH
Chơng II: Thực trạng công tác thu BHXH thành phố Hải Dơng
Chơng III: Một số giải pháp nhằm tăng cờng hiệu quả hoạt động thu BHXH
thành phố Hải Dơng.
1
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
CHƯƠNG i
TổNG QUAN Về BHXH Và CÔNG TáC THU BHXH
I. TổNG QUAN Về BHXH.
Sau hoà bình lập lại ở miền Bắc nớc ta, thực hiện hiến pháp năm 1959, Hội đồng
chính phủ ban hành điều lệ tạm thời về các chế độ trợ cấp BHXH đối với công
nhân viên chức Nhà nớc kèm theo nghị định 218/CP ngày 27 tháng 11 năm 1961.
Chế độ BHXH bao gồm 6 loại trợ cấp:
+ Chế độ trợ cấp ốm đau.
+ Chế độ trợ cấp hu trí.
+ Chế độ trợ cấp tử tuất.
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
+ Chế độ trợ cấp thai sản.
+ Chế độ trợ cấp mất sức lao động.
Căn cứ vào kinh nghiệm thực hiện nghị định 43/CP từ trớc đến nay, cơ chế
BHXH đã đợc chế định thành một chơng trong Bộ Luật lao động thông qua ngày
23/06/1994. Đợc cụ thể hoá trong Điều lệ BHXH mới kèm theo Nghị định 12/CP
ngày 26/01/1995 và Nghị định 19/CP ngày 16/02/1995 về việc thành lập BHXH
Việt Nam.
2. Đối tợng tham gia BHXH
Đối tợng áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1. Điều 1
nghị định số 01/2003/NĐ-CP (NĐ số 01/CP bổ xung 1 số điều của NĐ số 12/CP
ngày 26/01/1995) gồm:
* Ngời lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở
lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các doanh nghiệp, cơ quan,
tổ chức sau:
- Doanh nghiệp thành lập hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc, bao gồm:
doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp hoạt động công ích;
doanh nghiệp thuộc lực lợng vũ trang;
- Doanh nghiệp thành lập hoạt động theo luật doanh nghiệp, bao gồm: công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp t nhân;
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
thông qua đó trật tự xã hội đợc đảm bảo, tạo điều kiện thúc đẩy xã hội phát triển
công bằng và văn minh hơn.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với nhiều biến động không ngừng. BHXH
tồn tại phát triển hoạt động và dựa trên mối quan hệ chặt chẽ ngời sử dụng lao động
với ngời lao động thông qua bên thứ ba - Tổ chức bảo hiểm xã hội chuyên trách dới
sự bảo trợ đặc biệt của Nhà nớc, trong mối quan hệ đó:
- Về phía chủ sử dụng lao động: Mặc dù phải đóng một phần tiền lơng, tiền
công vào quỹ bảo hiểm xã hội nhng họ không phải chi ra những khoản tiền lớn khi
những ngời lao động gặp rủi ro.
- Về phía ngời lao động: BHXH là chỗ dựa về mặt tâm lý cho họ, giúp cho họ
yên tâm trong công tác từ đó nâng cao hiệu quả công việc, hạn chế đợc tình hình
ngng trệ sản xuất kinh doanh, giảm thiệt hại cho ngời sử dụng lao động.
- Đối với Nhà nớc: BHXH là một chính sách lớn của mỗi quốc gia. Vì thực hiện
BHXH góp phần ổn định xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế. Thực hiện BHXH
sẽ hình thành quỹ tiền tệ tập trung có thể đầu t một phần vào các hoạt động kinh tế
để sinh lời, tăng nguồn thu cho quỹ BHXH. Do việc chi trả không phải lúc nào cũng
diễn ra thờng xuyên, cho nên Nhà nớc có thể đầu t trở lại để bảo toàn quỹ. Mặt
khác, BHXH giúp cho Nhà nớc điều tiết và phân phối lại thu nhập giữa những ngời
tham gia BHXH. Nh vậy tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội đa lại lợi ích cho cả ba
bên: Ngời lao động, chủ sử dụng lao động, Nhà nớc và xã hội.
Cùng với sự phát triển xã hội, BHXH ngày càng trở thành một nhu cầu thờng
xuyên, tự nhiên, chính đáng của ngời lao động. Nó cần phải đợc đáp ứng hàng loạt
nhu cầu thiết yếu khác của con ngời. Là một bộ phận cấu thành trong hệ thống
chính sách kinh tế xã hội mà còn mang ý nghĩa kinh tế - chính trị to lớn. Tính kinh
tế thể hiện BHXH phải cân đối đợc nguồn Thu - Chi một cách hợp lý và phải bảo
tồn và phát triển đợc nguồn quỹ. Bảo hiểm xã hội có ý nghĩa chính trị bởi thông qua
các quỹ thành phần để quản lý.
Điểm khác nhau:
- Đối tợng tham gia: BHXH là ngời lao động và ngời sử dụng lao động, BHTM
là tất cả các cá nhân và các tổ chức xã hội.
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHXH đợc hình thành từ ba nguồn ngời lao
động, ngời sử dụng lao động và Nhà nớc góp thêm. Quỹ BHTM chủ yếu từ sự góp
phí của các đối tợng tham gia tạo nên.
- Mục đích sử dụng quỹ:
Quỹ BHXH dùng để chi trả các chế độ về BHXH và dùng để quản lý BHXH ở
các cấp. Trong hệ thống tài chính Quốc gia gồm 3 khâu:
+ Ngân sách.
+ Tài chính trung gian.
+ Tài chính cơ sở (hoặc tài chính doanh nghiệp)
Quỹ BHTM nằm trong khâu tài chính cơ sở (tài chính doanh nghiệp) vì vậy quỹ
này dùng với nhiều mục đích khác nhau nh bồi thờng thiệt hại, dự trữ, dự phòng,
nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nớc
- Cơ chế quản lý quỹ: Quỹ BHXH đợc quản lý theo cơ chế cân bằng thu- chi,
quỹ BHTM theo cơ chế hạch toán kinh doanh có lãi.
- Phạm vi bảo hiểm: Phạm vi bảo hiểm hiện nay ở nớc ta theo luật BHXH đợc
Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 9 khoá XI (từ ngày 16/05 29/06/2009) gắn với
5 chế độ BHXH. Phạm vi BHTM gắn với các hệ thống quy tắc trong từng nghiệp
vụ.
- Phí bảo hiểm: Phí BHXH đợc xác định bằng nguyên tắc dựa trên cơ sở tiền l-
ơng, tiền công và quỹ lơng. Phí BHTM đợc xác định chính xác bằng số tuyệt đối
dựa trên cơ sở số tiền bảo hiểm, giá trị bảo hiểm, hạn mức trách nhiệm.
- Cơ sở quản lý và tổ chức thực hiện: BHXH cơ quan quản lý Nhà nớc là Bộ Lao
hoạch định phát triển BHXH phải tìm cách để tăng cờng nhiều hơn mức chảy vào.
Theo quan niệm về quỹ nói chung nh trên, thì quỹ BHXH là tập hợp những
đóng góp bằng tiền của những ngời tham gia BHXH (bao gồm ngời lao động, ngời
sử dụng lao động và Nhà nớc trong một số trờng hợp) và các nguồn thu hợp pháp
khác, hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho những ngời đợc thụ hởng
BHXH và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm, mất khả năng
lao động hoặc bị mất việc làm và chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ BHXH.
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Nh vậy, quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự phòng; nó
vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính chất xã hội rất cao và là điều kiện hay cơ sở
vật chất quan trọng nhất đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển.
2. Nguồn hình thành quỹ BHXH.
Quỹ BHXH đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, tuỳ thuộc vào pháp luật
BHXH và tuỳ thuộc vào mục đính hệ thống BHXH của mỗi nớc. Nhìn chung,
nguồn hình thành quỹ BHXH có thể gồm sự tham gia của Nhà nớc, sự đóng góp của
ngời sử dụng lao động, sự đóng góp của ngời tham gia BHXH, thu nhập từ lãi đầu t
của quỹ BHXH và các khoản thu nhập khác. Trong các nguồn trên, khoản đóng góp
của ngời lao động và ngời sử dụng lao động là chủ yếu. Đối với hệ thống BHXH đã
có thời gian hoạt động đủ lớn thì các khoản lãi từ các hoạt động đầu t là nguồn khá
quan trọng. Tuy nhiên, việc quyết định hình thành các thành phần của nguồn quỹ
BHXH không thuần tuý mang tính kỹ thuật mà còn phụ thuộc vào các điều kiện
kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi quốc gia.
ở một số quốc gia phát triển quỹ BHXH phần lớn là các khoản thu từ thuế,
nhất là các khoản thuế đặc biệt nh rợu, thuốc lá dùng để chi trả cho các dịch vụ y tế
và chăm sóc sức khoẻ. Quỹ BHXH đợc hình thành trên cơ sở thuế thờng đợc áp
dụng cho hệ thống BHXH toàn dân, cho cả những ngời tham gia lực lợng lao động
và không tham gia lực lợng này.
chỉ có hai cách tạo nguồn BHXH là không phải đóng góp (Nhà nớc tài trợ thông
qua thuế) và đóng góp (của ngời lao động và/hoặc của ngời sử dụng lao động).
Cả hai cách thức tạo nguồn quỹ BHXH (thuế và đóng thuế) đều đợc đa vào
tiêu chuẩn lao động của tổ chức lao động quốc tế (ILO). Trong công ớc số 102 về
các tiêu chuẩn tối thiểu về BHXH của ILO đã quy định: Các chi phí cho các trợ
cấp BHXH và các chi phí về quản lý của hệ thống BHXH phải đợc tài trợ từ quỹ
BHXH bằng cách đóng góp BHXH hoặc bằng thuế hoặc kết hợp cả hai cách đó,
theo những thể thức để giảm bớt tình trạng khó khăn cho ngời thiếu thốn phơng tiện
sống có lu ý tới tình hình kinh tế từng nớc thành viên và những nhóm ngời đợc bảo
vệ.
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Hiện nay, đại đa số các nớc có BHXH đều thực hiện theo cách ngời lao động
và ngời sử dụng lao động đóng góp BHXH. Với cách thức này, một cách chung
nhất, cơ cấu nguồn thu của quỹ BHXH nh sau:
Q
t
=Đ
LĐ
+Đ
SDLĐ
+Đ
NN
+T
NP
+L
ĐT
+T
Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo ra khả năng giải quyết những rủi
ro của tất cả những ngời tham gia với tổng dự trữ ít nhất, giúp cho việc dàn trải rủi
ro đợc thực hiện theo cả hai chiều không gian và thời gian, đồng thời giúp giảm tối
thiểu thiệt hại kinh tế cho ngời sử dụng lao động, tiết kiệm cho cả ngân sách Nhà n-
ớc và ngân sách gia đình
3. Nội dung chi của quỹ BHXH.
11
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Chi trả các chế độ BHXH theo công ớc 102 năm 1952 bao gồm 9 chế độ
BHXH. Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện 5 chế độ BHXH là: ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hu trí và tử tuất.
Chi trả BHXH bao gồm: chi trả các chế độ BHXH, chi quản lý và chi khác.
Chi quản lý bao gồm chi sự nghiệp BHXH và quản lý quỹ BHXH. Chi sự
nghiệp BHXH là các khoản chi phục vụ các sự nghiệp phúc lợi công cộng nhằm
nâng cao sức khoẻ tuổi thọ và đời sống vật chất, tinh thần của những ngời lao động
tham gia BHXH khi họ đang còn làm việc hoặc nghỉ hu nh chi phí cho các nhà nghỉ
mát, nhà an dỡng, dỡng lão Chi quản lý quỹ BHXH và các khoản chi cho bộ máy
quản lý BHXH nh các khoản trả lơng và các chế độ phúc lợi xã hội cho nhân viên
ngành BHXH, chi phí mở các lớp bồi dỡng cán bộ làm công tác BHXH, in ấn hồ sơ
và giấy tờ, chi phí sửa chữa nhỏ và mua sắm trang thiết bị, chi đầu t nhằm bảo toàn
và tăng trởng quỹ BHXH
Nh vậy, theo cơ cấu chi, quỹ BHXH gồm:
Q
C
BH
=C
TC
+C
vào ổn định và phát triển đất nớc. Ngợc lại, nếu quỹ BHXH không đợc sử dụng
đúng, không đảm bảo đợc giá trị, mất an toàn (thâm hụt) thì đời sống của ngời tham
gia và thụ hởng sẽ bị ảnh hởng đầu tiên; hậu quả là sẽ dẫn đến rối loạn xã hội
nghiêm trọng. Nhiều Chính phủ đã phải sụp đổ do những vấn đề có liên quan đến
lợi ích của ngời tham gia BHXH.
Để thực hiện đợc nguyên tắc này, Nhà nớc cần có những định hớng đầu t và ở
những chừng mực nào đó Nhà nớc phải bảo hộ cho đầu t của quỹ BHXH sao cho ít
rủi ro nhất.
Việc đầu t tăng trởng của quỹ BHXH cần chú ý đến 3 yếu tố sau:
+ Xác định xác suất rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đầu t.
+ Tính toán chặt chẽ khả năng sinh lời.
+ Xác định lợi ích xã hội của việc đầu t.
Nguyên tắc thứ hai: Phải có sinh lời.
Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, nếu không sinh lời (không có lợi
nhuận) thì không nhà đầu t nào bỏ tiền ra để đầu t. Do đó xét trên giác độ kinh tế,
sinh lời cũng là mục tiêu quan trọng trong hoạt động của quỹ BHXH. Hơn nữa, quỹ
BHXH còn phải thực hiện các mục tiêu chính là đảm bảo thu nhập (cả về quy mô và
giá trị) cho ngời lao động tham gia BHXH không chỉ hiện tại mà cả tơng lai của họ.
Vì vậy, đầu t của quỹ phải đảm bảo đợc nguyên tắc có lãi.
Nguyên tắc thứ ba: phải có khả năng thanh toán (thanh khoản);
Mục tiêu lập quỹ BHXH là để đáp ứng đợc những chi trả các trợ cấp BHXH
vào bất cứ thời điểm nào và ở bất cứ đâu. Nói cách khác, quỹ BHXH luôn ở chế độ
sẵn sàng có tiền để chi trả các trợ cấp BHXH định kỳ hoặc đột xuất. Chính vì vậy,
phần cha dùng đến của quỹ BHXH mới đợc gọi là phần nhàn rỗi tơng đối (hoặc tạm
thời). Do đó, một nguyên tắc rất cơ bản khi tổ chức các hoạt động đầu t của quỹ
BHXH là dù đầu t quỹ vào lĩnh vực nào, dới hình thức nào cũng phải đảm bảo khả
năng chuyển đổi các tài sản đầu t thành tiền và có thể thu hồi đợc dễ dàng để chi trả
các trợ cấp BHXH.
Nguyên tắc thứ t: Đảm bảo lợi ích xã hội.
13
cũng là một trong những nguồn tiền cho vay rất có ích đối với đất nớc trong sự
14
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
nghiệp phát triển kinh tế. Bởi nhiều công trình, hạng mục của đất nớc muốn đợc thi
công thì phải có vốn mà ngay lập tức Nhà nớc cha thể cung cấp kịp thời.
2. Công tác thu trong việc tạo lập mối quan hệ giữa các bên trong BHXH.
Sự nghiệp BHXH, bớc đầu đợc luật pháp hoá trong chơng XII Bộ luật Lao
động và đợc cụ thể hoá bằng điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định 12/CP
ngày 26/01/1995 của Chính phủ và đặc biệt công tác BHXH đã đợc ban hành thành
luật BHXH số 71/2006/QH 11.
Điều luật có quy định việc thực hiện các chế độ hởng BHXH phải dựa trên cơ
sở đóng và thời gian đóng BHXH của từng ngời. Vì vậy thu BHXH đòi hỏi phải đợc
theo dõi, ghi chép kết quả đóng của từng ngời trong cơ quan đơn vị, để làm cơ sở
cho việc tính mức hởng BHXH theo quy định.
Đây là những nội dung mang tính nghiệp vụ chuyên sâu và đòi hỏi sự chuẩn
xác cao, cụ thể từng ngời lao động trong từng tháng và liên tục kéo dài trong nhiều
năm.
Kết quả thu BHXH luôn gắn liền với nghiệp vụ chi trả các chế độ BHXH, do
đó việc theo dõi, ghi chép kết quả đóng BHXH phải đợc thực hiện từ đơn vị cơ sở
nơi ngời chủ sử dụng lao động, ngời lao động có trách nhiệm đóng BHXH.
BHXH thành phố có nhiệm vụ đôn đốc thu BHXH, đồng thời trực tiếp thanh
quyết toán và chi trả các chế độ cho ngời lao động.Để có căn cứ thu BHXH, công
tác nhgiệp vụ phải căn cứ vào mẫu biểu quy định của Bộ Tài chính. Ví dụ tên đơn vị
sử dụng lao động, tổng số lao động đóng BHXH, tổng quỹ tiền lơng làm căn cứ
đóng BHXH. Danh sách, họ tên, tuổi và mức tiền lơng của từng ngời lao động thuộc
quỹ tiền lơng của từng đơn vị đến từng ngời lao động. Trên cơ sở danh sách theo dõi
kết quả đóng BHXH nói trên để ghi kết quả đóng BHXH vào sổ theo dõi của từng
ngời, tạo thành mối quan hệ ba bên là ngời lao động, chủ sử dụng lao động và cơ
* BHXH tỉnh thu BHXH của các đơn vị có trụ sở và tài khoản tại tỉnh bao
gồm:
- Các đơn vị thuộc Trung ơng quản lý đóng trên địa bàn tỉnh.
- Các đơn vị do tỉnh trực tiếp quản lý.
- Các đơn vị, tổ chức quốc tế có trên địa bàn tỉnh, trừ trờng hợp điều ớc quốc
tế mà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có sử dụng từ 50 lao động trở lên.
Trờng hợp các huyện thuộc tỉnh không đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ thu
BHXH của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh dới 50 lao động hoặc các đơn vị
Trung ơng, đơn vị thuộc tỉnh có số lao động không nhiều, thì giám đốc Bảo hiểm
xã hội tỉnh quyết định việc phân cấp thu đối với từng đơn vị cụ thể.
* BHXH huyện thu BHXH của các đơn vị có trụ sở và tài khoản tại huyện bao
gồm:
- Các đơn vị thuộc cấp huyện trực tiếp quản lý.
- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sử dụng từ 10 lao động đến dới 50 lao
động.
- Các đơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiêm vụ thu theo quyết định phân cấp
thu. Trờng hợp BHXH tỉnh mở rộng đối tợng thu BHXH tự nguyện đối với doanh
17
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
nghiệp sử dụng dới 10 lao động phải báo cáo BHXH Việt Nam để trình hội đồng
quản lý xem xét quyết định.
1.2 Lập kế hoạch và giao kế hoạch thu BHXH, BHYT
- BHXH huyện căn cứ vào danh sách lao động quỹ lơng trích nộp BHXH
của các đơn vị tham gia BHXH, BHYT do BHXH huyện quản lý, thực hiện kiểm
tra đối chiếu, tổng hợp và lập 2 bản kế hoạch thu BHXH, BHYT năm sau (theo mẫu
số 4-KHT) 01 bản lu tại BHXH huyện, 01 bản lu tại BHXH tỉnh trớc ngày 20/10.
- BHXH tỉnh căn cứ danh sách lao động, quỹ lơng trích nộp BHXH của các
Bảng biểu số 1: Bảng tổng hợp tình hình thu BHXH từ năm 2004-2006
Đơn vị: Đồng
Năm Số
đơn
vị
Số lao
động
Tổng quỹ lơng BHXH phải
thu
BHXH đã thu (%)
Thực/
phải
thu
(%)
Đã
thu
năm
sau/
trớc
2004 274 9.540 97.084.504.101 16.294.896.383 16.973.850.399 104,1
2005 322 11.944 107.247.537.761 25.536.000.000 27.762.145.709 108.7 163.6
2006 428 18.157 207.984.799.100 43.891.551.402 46.963.960.001 107 277.6
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của BHXH TP Hải Dơng.
2.1 Quản lý đối tợng tham gia BHXH.
Quản lý đối tợng tham gia BHXH là một trong những vấn đề quan trọng nhất
của nghiệp vụ thu BHXH. Vì đây là cơ sở để hình thành nên nguồn quỹ BHXH
cũng nh là việc bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời lao động của BHXH.
Trong thời gian qua BHXH TP Hải Dơng đã mở rộng đối tợng tham gia BHXH đến
ngời lao động trong tất cả các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thuộc các thành phần
kinh tế trên địa bàn thành phố Hải Dơng. Việc mở rộng đối tợng tham gia BHXH
phải tăng cờng công tác kiểm tra quản lý quỹ lơng trích nộp BHXH tại các đơn vị
sử dụng lao động. Trong những năm qua quỹ lơng trích đóng BHXH luôn không
ngừng tăng điều đó là do số lợng ngời lao động và lơng của công nhân tăng lên
không đáng kể. Một nguyên nhân khác là do các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
hơn. Nếu năm 2004 tổng quỹ lơng là 97 tỷ thì đến năm 2006 con số này tăng vọt
lên 207 tỷ tăng gấp 2,1 lần sau 3 năm. Mặc dù tăng cao nh vậy nhng con số đó chỉ
20
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
là tơng đối, vì có những đơn vị còn trốn tránh nghĩa vụ nộp BHXH cho ngời lao
động nên họ không khai hết quỹ tiền lơng đóng BHXH tại doanh nghiệp.
Để tránh tình trạng doanh nghiệp không khai báo đúng và đầy đủ quỹ lơng
trích nộp BHXH, BHXH TP Hải Dơng đã tiến hành công tác kiểm tra tình hình lao
động và khai báo quỹ trích nộp BHXH một cách thờng xuyên hơn. Tuy nhiên vấn
đề đặt ra là làm sao tìm ra đợc giải pháp hữu hiệu nhất để tình trạng trên không kéo
dài, gây thiệt thòi cho ngời lao động và bất lợi cho cơ quan BHXH.
2.3 Quản lý nguồn thu BHXH
Xác định nguồn thu BHXH là vấn đề quan trọng cho nên ngay sau khi đi vào
hoạt động, BHXH Việt Nam đã ban hành quyết định 177/BHXH ngày 30/12/1996
về quy định quản lý thu BHXH. Theo đó nguồn thu quỹ BHXH bao gồm:
- Đóng góp của các đối tợng tham gia BHXH theo quy định tai điều 36 của
điều lệ BHXH ban hành kèm theo nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính
phủ.
- Ngân sách chuyển sang gồm có:
+ Chi trả cho các đối tợng đang hởng các chế độ BHXH trớc ngày ban
hành điều lệ BHXH (cụ thể NSNN chi trả các đối tợng hởng BHXH trớc
01/01/1995).
+ Đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đối với
ngời lao động sau ngày ban hành điều lệ BHXH.
Thủ tớng Chính phủ quy định thì Trờng hợp các đơn vị sử dụng lao động chậm
nộp bảo hiểm từ 30 ngày trở lên so với quy định, thì ngoài việc phải nộp số tiền
chậm nộp và nộp phạt hành chính theo quy định hiện hành, còn phải nộp số tiền
phạp chậm nộp theo mức lãi suất tiền vay quá hạn do ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
quy định tại thời điểm truy nộp. Đối với những đơn vị cố tình vi pham hoặc chây ì
thì BHXH đợc quyền đề nghị kho bạc Nhà nớc, ngân hàng nơi đơn vị giao dịch
trích tiền từ tài khoản của đơn vị để nộp đủ số tiền đóng bảo hiểm xã hội và tiền
nộp phạt chậm mà không có sự chấp nhận thanh toán của đơn vị sử dụng lao động
(trừ các đơn vị đợc Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ cho phép nộp chậm). Tuy
nhiên lãi suất mà ngân hàng Nhà nớc ấn định thờng thấp hơn lãi suất mà doanh
nghiệp đi vay, nên các doanh nghiệp sẵn sàng chịu nộp phạt để chiếm dụng số tiền
22
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
đóng phí BHXH nói trên để làm vốn kinh doanh mà không phải thế chấp hay chịu
sự ràng buộc nào khác.
Nguyên nhân thứ hai mà không thể không đề cập đến đó là sự làm ăn, kinh
doanh thua lỗ, ngời lao động thiếu việc làm của các doanh nghiệp đặc biệt là doanh
nghiệp thuộc ngành xây dựng, ngành công nghiệp Trên địa bàn thành phố hiện
nay có 12 doanh nghiệp xây dựng thì cả 12 doanh nghiệp đều nợ đọng một số lợng
lớn phí BHXH là 700 triệu đồng. Giải quyết việc kinh doanh thua lỗ, ngời lao động
không có việc làm, giảm thu nhập không thuộc riêng trách nhiệm của hệ thống
BHXH mà liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp. Quyền lợi của ngời lao động còn
ảnh hởng ở việc khi ngời lao động đã đóng đủ 5% cho chủ doanh nghiệp nhng chủ
doanh nghiệp lại cha nộp đủ 15% còn lại .
Nguyên nhân thứ ba dẫn đến việc nộp chậm phí BHXH là sự chiếm dụng vốn
lẫn nhau của các doanh nghiệp thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế.
Trong cơ chế thị trờng và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thờng tự bỏ vốn của
mình ra để thực hiện các hợp đồng kinh tế nhng đến khi hoàn thành bên A lại chậm
BHXH từ 01/01/1995 trở đi nhng do nguồn NSNN cấp theo quy định).
- Chi hàng tháng:
+ Lơng hu: quân đội, công nhân viên chức
+ Trợ cấp BHXH: đối tợng hởng chế độ mất sức lao động, tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp, ngời phục vụ tai nạn lao động, ngời hởng tuất(tuất cơ bản và
tuất nuôi dỡng), trợ cấp 91/CP.
- Trợ cấp một lần:
+ Trợ cấp tuất đối với ngời hởng chế độ hu (quân đội, công nhân viên
chức), mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
+ Mai táng phí đối với ngời hởng chế độ hu (quân đội, công nhân viên
chức), mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Chi đóng BHYT: Chi đóng BHYT cho các đối tợng hởng chế độ BHXH hàng
tháng (hu trí, mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) đợc tính bằng
3% tổng số tiền lơng hu, trợ cấp (không tính phụ cấp khu vực)
- Trang cấp dụng cụ phục hồi chức năng cho ngời bị tai nạn lao động
- Lệ phí chi trả
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Chi khác (nếu có)
* Chi các chế độ BHXH từ nguồn quỹ BHXH: (Đối với những ngời nghỉ việc h-
ởng hu trí hoặc trợ cấp BHXH từ 01/01/1995 trở đi).
- Chi hàng tháng:
+ Lơng hu: quân đội, công nhân viên chức
+ Trợ cấp BHXH: đối tợng hởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, ngời phục vụ tai nạn lao động, cán bộ xã phờng, ngời hởng tuất cơ bản, tuất
nuôi dỡng.
- Trợ cấp một lần
+ Trợ cấp theo điều 28, điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số