Cam kết bảo vệ môi trường dự án Cấp nước sinh hoạt - Pdf 14

Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
MỞ ĐẦU
Nước là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống con người. Đặc biệt
khi xã hội ngày càng phát triển thì vấn đề nước sinh hoạt ngày càng được quan tâm
hơn, không chỉ đối với khu vực thành thị mà còn cả ở nông thôn.
Nước sinh hoạt đã và đang là một trong những mục tiêu mang tính Quốc gia
hàng đầu ở Việt Nam. Trong điều kiện môi trường hiện nay, các nguồn nước ngày
càng bị ô nhiễm nặng. Không chỉ nguồn nước mặt mà cả nguồn nước ngầm cũng
đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm do các chất thải của các hoạt động sống hàng
ngày cùng nhiều yếu tố tác động khác. Chính vì vậy mà nguồn nước cấp cho các
hoạt động sống của nhân dân càng cần được quan tâm nhiều hơn.
Năm 1998, chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn ra đời và đã được thực hiện. Đến nay chương trình đó đã mang lại
hiệu quả rõ rệt. Số lượng người dân được tiếp cận với nước sạch hợp vệ sinh đã
tăng lên đáng kể.
Xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum là một xã thuộc vùng Tây Nguyên
với 8.417 nhân khẩu (1.622 hộ). Mức sống của người dân trong xã còn thấp, cơ sở
vật chất nghèo nàn.
Qua khảo sát cho thấy hiện nay nguồn nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt
của người dân trong xã chủ yếu là nước suối chưa qua xử lý, một số ít hộ gia đình
có giếng khơi nhưng vẫn chỉ là tạm bợ. Đối với những người dân tộc thiểu số thì
nguồn nước ăn uống sinh hoạt vẫn chỉ là nước suối, nước khe được đưa về nhà bằng
những ống lồ ô, tre nứa hoặc các dụng cụ khác. Đối với người Kinh, một số gia đình
có điều kiện về kinh tế thì họ đào giếng, còn đa số vẫn dùng nước suối trực tiếp
không qua xử lý. Số gia đình có giếng thì đa số vẫn chỉ là giếng tạm, thành giếng
bằng đất, miệng giếng bằng vỏ thùng phi hoặc che tạm bợ. Do việc giữ gìn vệ sinh
không tốt và các giếng này có khoảng cách với khu vực chăn nuôi, thoát nước
không đảm bảo tiêu chuẩn nên đa số giếng đào bị xâm nhập nước bẩn xung quanh
và tình trạng vệ sinh cũng đang bị xuống cấp trầm trọng.
Trước tình hình thời tiết khí hậu ngày càng khắc nghiệt, lượng nước mặt xa
khu dân cư và nguồn nước này ngày càng bị ô nhiễm nặng dẫn đến tình trạng thiếu

Tum, tỉnh Kon Tum.
1.4. Người đứng đầu cơ quan chủ dự án:
Đại diện: (Ông) Hồ Văn Đà Chức vụ: Giám đốc
1.5. Phương tiện liên lạc với cơ quan chủ dự án:
Điện thoại: 0603.861.985 Fax: 0603.862.890
II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. Vị trí địa lý
Xã Đắk La là một xã vùng cao nằm ở phía Nam thị trấn Đắk Hà cách thành
phố Kon Tum khoảng 14km.
Toạ độ địa lý:
+ Kinh độ Đông: 107
0
54’42’’ – 108
0
02’08’’
+ Vĩ độ Bắc: 14
0
23’47’’ – 14
0
30’22’’
Địa giới hành chính của xã nằm ở phía Bắc thành phố Kon Tum.
Ranh giới tiếp giáp của xã:
+ Phía Đông giáp xã Ngọc Wang, huyện Đắk Hà;
+ Phía Tây giáp xã Hà Mòn;
+ Phía Nam giáp thành phố Kon Tum;
+ Phía Bắc giáp xã Hà Mòn huyện Đắk Hà.

3
Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
Hình 2.1.Bản đồ hành chính huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum.

t
min
0
14.2 16.1 18.6 20.8 21.8 22.1 21.5 21.6 20.9 19.5 17.6 15.3
b. Lượng mưa
Mưa ở địa bàn tỉnh Kon Tum phân bố không đều theo không gian và thời
gian. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10. Mùa khô bắt đầu từ tháng
11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. Theo số liệu của Đài khí tượng thuỷ văn khu vực
Tây Nguyên thì lượng mưa trung bình năm ở xã Đắk La là 1.900mm. Lượng mưa lớn
nhất vào tháng 8. Tuy nhiên có năm xảy ra biến trình kép với cực đại phụ xảy ra vào
tháng 5 hoặc tháng 6.
Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình các tháng trên địa bàn vùng dự án
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Xkt 0.9 7.4 29.5 76.8 222.2 297.7 280.2 344.6 269.1 182.5 53.9 7.2
Xđt 0.8 6.3 43.5 96.5 238.5 292.9 307.1 405.4 277.9 158.6 50.3 10.2
Lượng mưa bình quân nhiều năm tại Đắk La là Xo = 1.900mm, độ sâu dòng
chảy bình quân nhiều năm Y
0
= 807mm.
c. Gió
Gió thịnh hành là gió Đông Nam và Tây Nam. Tốc độ gió bình quân từ 0,9
-2,2m/s. Đặc biệt số liệu quan trắc được cho thấy tốc độ gió lớn nhất xảy ra là 20m/s
(năm 1984). Tuy nhiên đối với tỉnh Kon Tum gió bão xảy ra ít nên đây là một thuận
lợi rất lớn.
Tốc độ gió lớn nhất các tháng đo được như bảng sau:
Bảng 2.3. Bảng tốc độ gió lớn nhất của các tháng trong năm
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Vx 14 17 14 20 15 17 17 12 14 10 18 15
Năm 86, 87 82 85, 86 84 82 78 79.87 80 80 85 84 80
Ghi chú: 86, 87…: năm quan sát.

Vùng dự án ngoài con suối chính là Kon TrangKla còn có suối Cà Sầm và một số
nhánh suối nhỏ khác đổ ra sông Đắk Bla.
b. Tình hình lưới trạm: Lưu lượng suối Đắk Uy không có trạm đo mưa,
không có trạm đo đạc về các yếu tố khí tượng thuỷ văn. Ngoài lưu vực có các trạm
như sau:
Bảng 2.5. Bảng thống kê các trạm đo tại các sông
Trạm đo Tên sông Thời gian quan trắc Yếu tố quan trắc
Kon Tum ĐắkBla 1962-1990 Các yếu tố
Đắk Cấm Đắk Cấm 1977-1984 X.Y.Q.H
Đắk Tô Đắk TKam 15năm X.Y.Q.H
c. Nguồn nước ngầm: Dựa vào kết quả khảo sát của Liên đoàn địa chất
(Đoàn 701) miền Nam biết được ở vùng dự án có 2 giếng khoan có trữ lượng nước
tương đối lớn, chất lượng nước khá tốt có thể sử dụng làm nguồn nước cung cấp cho
trạm cấp nước tập trung trong vùng dự án.
Tại thôn 4 xã Đắk La có 1 giếng khoan. Căn cứ vào lý lịch giếng khoan được
biết: Giếng khoan có đường kính ống chống D = 140mm, sâu 60m, lưu lượng ổn
định là 17 (l/s) vào tháng 10/1997 và do độ chênh lệch áp suất nước trong giếng tự
phun lên khỏi mặt đất 1,5m lưu lượng nước tự phun lên tại giếng khoan này vào thời
điểm tháng 4/1998 (mùa kiệt nhất) là 9l/s. Hiện tại giếng vẫn được bà con khu vực
xung quanh sử dụng để sinh hoạt.
Tại UBND xã Đắk La có 1 giếng khoan: Có đường kính ống chống D =
140mm, sâu 60m. Cũng theo tài liệu của Đoàn địa chất 70l thì lưu lượng của giếng
này là 12 l/s. Hiện tại giếng này đã bị lấp.
Dựa vào kết quả khảo sát tiến hành khoan thăm dò nước ngầm 1 giếng tại
thôn 4 cách giếng khoan số 1 cách 800m để tính toán cho dự án.

6
Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
2.2.3. Địa hình và địa chất khu vực
a. Địa hình

khoảng 75km
2
. Thành phần: Chủ yếu là cát, bột lẫn sét, cuội sỏi. Chiều dày thay đổi
từ 1,1 đến 35m thường gặp 5 – 10m.
* Nước thuộc loại không áp
Mực nước tĩnh nằm ở độ sâu từ 0,8 đến 6,6m, thường gặp 1,5 đến 3,0m. Về
mùa khô mực nước hạ thấp đến 5 - 6m (nhiều giếng nước cạn tới đáy). Qua quá trình
khảo sát thực địa tìm kiếm nước dưới đất cho thấy độ khoáng hoá của nước thay đổi
từ 0,037 – 0,38g/l, thuộc loại nước nhạt. Nước trong các lỗ khoan thường có độ
khoáng hoá gấp 10 lần so với nước ở điểm lộ và giếng. Thành phần hoá học chủ yếu
của nước là bicarbonat – sulfat calci.

7
Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
* Các tầng chứa nước trong trầm tích pleistocen
Các trầm tích lộ ra ở Thành phố Kon Tum và phía Nam thị trấn Đắk Tô, phần
còn lại bị phủ bởi các trầm tích Holocen. Chúng là trầm tích sông, thành phần chủ
yếu là cát, bột sét, cuội sỏi. Bề dày thay đổi từ 2 – 34,5m, thường gặp 10 đến 15m.
Nước trong các trầm tích thuộc loại không áp hoặc áp yếu. Mực nước thay đổi
từ 3,5 đến 9,2m, lưu lượng các giếng từ 0,25 đến 0,3l/s, lưu lượng các điểm lộ từ 0,3
đến 3,5 l/s, thường gặp <1,01 l/s. Chỉ có 1 lỗ khoan khai thác khoảng 20 – 25m
3
/h,
thuộc loại chứa nước trung bình.
Nguồn cung cấp cho các tầng chứa nước là nước mưa rơi trực tiếp ở phần lộ,
thấm từ các tầng chứa nước và nước mặt. Mực nước biến đổi rõ rệt theo mùa với
biên độ dao động trong khoảng từ 1 – 3m.
* Các tầng chứa nước trong trầm tích Neogen (N)
Các trầm tích Neogen hệ tầng phân bố rộng rãi trong vùng trũng, tạo thành 1
dải chạy dọc theo quốc lộ 14. Thành phần gồm cát, sét, cuội, sỏi gắn kết yếu, tạo

lượng tốt, độ khoáng hoá từ 0,025 đến 1,02g/l, thường gặp 0,03 – 0,09 g/l. Phía Bắc
vùng trũng nước chủ yếu thuộc loại bicarbonat – clorua natri.
Các tầng chứa nước N có độ chứa nước thay đổi theo diện và chiều sâu. Phần
phía Bắc trầm tích thuộc loại nước nghèo, còn lại thuộc loại trung bình, có khả năng
cung cấp nước nhỏ đến vừa.
* Các tầng chứa nước trong đá bazan Pliocen – Pleistocen
Các thành tạo bazan thuộc hệ tầng Túc Trung với diện tích khoảng 15km
2
.
Thành phần gồm bazan tholeit, bazan olivin kiềm. Đá có cấu tạo đặc sít xen lỗ hổng,
nứt nẻ không đều, phần trên bị phong hoá triệt để tạo thành đất màu đỏ. Chiều dày
các thành tạo phun trào thay đổi từ 13 – 161m, thường gặp từ 60 – 1000m.
Nước dưới đất trong tầng này thuộc loại không áp, đôi nơi có áp cục bộ, mực
nước thay đổi từ 0-31,26m, thường gặp từ 3-6m. Nhìn chung bazan có độ chứa nước
trung bình đến giàu.
Nước trong đá bazan thường không màu không mùi có vị nhạt. Độ khoáng
hoá thay đổi từ 0,07-0,287 g/l, thường gặp từ 0,1-0,25 g/l, thuộc lọai nước nhạt.
Mực nước thay đổi theo mùa, với biên độ dao động từ 1,65–2,75m, thấp nhất
vào tháng 5,6 và cao nhất vào tháng 8, 9.
Nguồn cung cấp cho các tầng chứa nước chủ yếu là nước mưa rơi trực tiếp ở
phần lộ, thấm từ các tầng chứa nước và nước mặt.
Các tầng chứa nước này có diện tích phân bố đáng kể, bề dày tương đối lớn,
mức độ chứa nước từ trung bình đến giàu, nước có chất lượng tốt, có khả năng đáp
ứng yêu cầu cung cấp nước tập trung quy mô vừa và nhỏ.
2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án
2.3.1. Tình hình kinh tế, chính trị
Qua điều tra người dân nơi đây đã có trình độ canh tác lúa nước và một số cây
có hạt, đã biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc trồng trọt. Giống lúa
mới được người dân sử dụng. Tập quán phát rừng làm rẫy được bà con từ bỏ mà tập
trung vào việc khai hoang canh tác đất gò đồi trồng màu và cây cao su, cà phê. Các

nên chưa được nhựa hoá mà còn là đường đất nên nhanh bị xuống cấp.
Ngoài ra hiện nay còn có một số tuyến đường vào khu công nghiệp Đắk La,
khu mỏ đá, đường vào trạm rộng bê tông nhựa…
Như vậy với mạng lưới tuyến đường nêu trên còn khó khăn hơn so với các xã
trên địa bàn.
d. Điều kiện thủy lợi
Hiện nay, trong vùng có các công trình thuỷ lợi nhỏ phục vụ tưới khoảng 300
ha lúa 2 vụ của xã như đập thuỷ lợi Kon TrangKla, đập Ba Tri, đập Ka Ha, kênh tưới

10
Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
3A, đập thôn 1A… Các vùng trồng lúa nhỏ lẻ khác của đồng bào dân tộc địa phương
chủ yếu là các đập tạm bằng cành cây.
e. Hệ thống điện và thông tin liên lạc
Hệ thống điện được Nhà nước quan tâm đầu tư nên tương đối ổn định, hiện
nay điện sinh hoạt đang được nhà nước đầu tư kéo điện lưới quốc gia đến tất cả các
thôn làng của xã. Đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của xã.
100% các thôn, bản đều xây dựng được nhà văn hoá, xã có điểm bưu điện văn
hoá trung tâm là nơi kết nối địa phương với bên ngoài giúp cho kinh tế xã hội của
khu vực ngày một phát triển.
III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN
3.1. Quy mô đầu tư
Hệ thống cấp nước tập trung khai thác nước ngầm công suất 1.440m
3
/ngày
đêm (72m
3
/h) trạm xử lý hoạt động 20 giờ trong ngày cung cấp nước cho 11 thôn
trong xã, ngoài ra còn cung cấp nước sạch cho các trường học, trạm y tế và các
xưởng sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

3.2. Tổng vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của dự án: 21.699.605.000 đồng (Hai mươi mốt tỷ sáu trăm
chín mươi chín triệu sáu trăm linh năm nghìn đồng).
Cơ cấu tổng vốn đầu tư được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Bảng 3.1. Tổng mức đầu tư
Đơn vị tính: triệu đồng
- Chi phí xây dựng 15.245.957.672
- Chi phí thiết bị 1.373.784.000
- Chi phí giải phóng mặt bằng 484.475.520
- Chi phí quản lí dự án 301.267.247
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1.308.783.987
- Chi phí khác 154.953.233
- Chi phí dự phòng 2.830.383.249
TỔNG CỘNG 21.699.605.000

Chất
keo tụ
Mạng ống
phân phối
nước
Hộ sử dụng
nước
Công
trình
thu
Tháp
làm
thoáng
Bể
lắng

Tổng hợp thiết bị điện hoạt động tối đa được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.1. Bảng thiết bị điện sử dụng trong dự án
TT Thiết bị Số
lượng
Công
suất
(KW)
Điện năng
tiêu thụ
(KW)
cos
φ
Ghi chú
1 Bơm GK1 (dự phòng) 1 21,5 35,3 0,85
Bơm GK1 1 4,4 7,4 0,85
2 Bơm GK2 1 9 15,5 0,85
3 Bơm trục ngang bể thu 1 20 32,5 0,85
4 Bơm rửa lọc 1 12,3 12,3 0,85
5 Bơm định lượng hóa
chất
2 2 4 0,85
6 Điện chiếu sáng 5 5 0,85 Toàn bộ
Tổng 104,6
Vậy công suất của trạm xử lý: P= 129,9/cos
φ
= 104,6/0,85= 123,1KVA

13
Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
Chọn và lắp đặt máy biến áp công suất 150KVA tại vị trí nhà máy để cung


14
Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
V. CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Công trình cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum sẽ
đem lại lợi ích kinh tế đáng kể. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai dự án cũng có
thể sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường. Vì vậy cần đánh giá cụ thể,
chi tiết ngay từ giai đoạn bắt đầu xây dựng.
5.1. Giai đoạn thi công xây dựng
5.1.1. Các tác động đến môi trường
Các nguồn phát sinh, đối tượng, quy mô và mức độ tác động chất thải trong
giai đoạn thi công xây dựng dự án có thể tóm tắt sơ lược như bảng 5.1 sau:
Bảng 5.1: Nguồn phát sinh, đối tượng và mức độ tác động chất thải trong giai
đoạn chuẩn bị thi công xây dựng dự án
Nguồn gây tác
động
Tác nhân
ô nhiễm
Đối tượng chịu
tác động
Quy mô (không gian, thời
gian) chịu tác động
Mức độ
tác động
NHÓM I: KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN
Phương tiện giao
thông chuyên chở
nguyên vật liệu
Bụi, CO,
NO

thực vật.
- Trong phạm vi công trình;
- Công nhân thi công,
- Thực vật giáp công
trường.
- Thời gian tác động:
khoảng 4 tháng
Trung
bình
NHÓM II: NƯỚC THẢI
Bảo dưỡng, xả
rửa máy móc,
thiết bị
Nước thải
công
nghiệp
chứa cặn
lơ lửng,
dầu mỡ
- MT nước
mặt, nước
ngầm;
- HST;
- MT đất.
- Phạm vi công trường.
- HST xung quanh.
- Thời gian tác động:
4 tháng
Thấp,
gián đoạn

Thấp
NHÓM III: CHẤT THẢI RẮN
San lấp, GPMB
CTR xây
dựng như
đất, đá,
gạch vỡ,…
MT đất, không
khí
- Phạm vi công trường.
- Thời gian tác động :
khoảng 4 tháng
Thấp
Sinh hoạt của
công nhân
CTR sinh
hoạt chứa
các chất
hữu cơ
MT đất, không
khí
- Phạm vi công trường.
- Thời gian tác động:
khoảng 4 tháng
Thấp
a. Tác động của khí thải, bụi
• Khí thải
Khí thải phát sinh chủ yếu do các phương tiện giao thông chuyên chở nguyên
vật liệu và các loại máy móc thiết bị phục vụ thi công trên công trường như máy trộn
bê tông, máy xúc trong quá trình san ủi mặt bằng, đào hố móng, đào các rãnh để

Tấn nhiên liệu 3,5 20S 20 300 30
2. Xe tải nhỏ động cơ
Diesel < 3,5 tấn
1000 Km 0,2 1,16S 0,7 1 0,15
Tấn nhiên liệu 3,5 20S 12 18 2,6
Tấn nhiên liệu 0,76 20S 27,11 169,7 24,09
(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới WHO)
Ghi chú: S là hàm lượng Sulfure trong xăng dầu (S=0,25%)

16
Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
Theo ước tính mỗi ngày:
- Có khoảng 10 xe máy chạy vào dự án: 5km x 10 = 50 km (tuyến đường công
nhân vào làm việc lấy trung bình khoảng 5 km);
- Có khoảng 4 động cơ hạng nhỏ < 3,5 tấn, làm việc 8 tiếng/ngày; sử dụng 10
tấn dầu DO/năm = 0,033 tấn/ngày
Theo đó, căn cứ hệ số phát thải bảng 5.2 ta sẽ tính được tải lượng khí thải phát
sinh như bảng sau:
Bảng 5.3. Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra
Chất ô nhiễm
Loại
phương tiện
TSP
kg/ngày
SO
2
kg/ngày
NO
x
kg/ngày

Theo dự kiến trong giai đoạn này Dự án sẽ phải sử dụng
khoảng 12 công nhân xây dựng. Lượng công nhân tập trung là
nguyên nhân phát sinh một lượng nước thải sinh hoạt đáng kể.
Với khoảng 12 công nhân thi công xây dựng, với tiêu chuẩn dùng nước cho ăn
uống, tắm rửa vệ sinh là 100 lít/người/ngày. Như vậy lượng nước cấp có thể tính như
sau:
Q = N * q/1000
Trong đó: N: Tổng số lao động, N = 12người.
q: Tiêu chuẩn dùng nước, q = 100 lít/người/ngày.
Lưu lượng nước thoát bằng 80% lưu lượng nước cấp, như vậy lượng nước
thải mỗi ngày khoảng:
Q
thải
= Q * 0,8 = 1,2* 0,8 = 0,96 (m
3
/ngày)
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt: nước thải này chứa chủ yếu là các chất cặn
bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD
5
/COD), các hợp chất dinh
dưỡng (N, P) và vi sinh vật, nước thải này vượt quá tiêu chuẩn quy định xả thẳng vào
cống thoát nước nên khi thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước nếu không
được xử lý.
Hiện tại chưa có số liệu chính xác về nồng độ, cũng như khối lượng của các
thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt, nhưng theo tính toán thống kê của nhiều
quốc gia đang phát triển, khối lượng chất ô nhiễm do con người thải vào môi trường
mỗi ngày (nếu không xử lý) như bảng sau:
Bảng 5.4. Khối lượng chất ô nhiễm phát sinh trong nước thải sinh hoạt
TT Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người/ngày)
1 BOD

5
540 – 648 562,5 – 675 60
2 COD 852 – 1224 887,5 – 1500 -
3 SS 840 – 1740 875 – 1812,5 120
4 Tổng Nitơ 72 – 144 75 – 150 -
5 NH
4
+
28,8 – 57,6 30 – 60 12
6 Dầu mỡ 120 – 360 125 – 375 24
7 Tổng Phospho 9,6 – 48 10 – 50 12
Ghi chú:
QCVN 14:2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt cột B
(Giá trị C): khi thải vào nguồn nước không dùng cho cấp nước sinh hoạt.
Dấu (-): Không có trong quy chuẩn.
Nhận xét:
So sánh với QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt cột B: khi thải vào nguồn nước không dùng cho cấp nước sinh hoạt
cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đều lớn hơn giới hạn
cho phép của quy chuẩn. Lượng nước thải này tuy không nhiều, nhưng cũng cần có
biện pháp xử lý thích hợp trước khi thải ra môi trường.
+ Nước mưa chảy tràn:
Vì thời gian xây dựng chỉ trong vòng 4 tháng và vào mùa nắng
nên lượng mưa chảy tràn trong khu vực gây ô nhiễm môi trường
là không đáng kể.
+ Nước thải công nghiệp:
Các phương tiện giao thông chuyên chở nguyên vật liệu, các máy móc thi
công công trình tất yếu sẽ phát sinh lượng nước thải trong quá trình vệ sinh bảo
dưỡng phương tiện. Loại nước thải này chứa các chất ô nhiễm với nồng độ cao sẽ là
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường đất xung quanh.

và độ rung còn làm giảm năng suất lao động, biến đổi nhịp tim và gây tác hại xấu
đến hệ thần kinh của người vận hành máy móc. Ngoài ra còn ảnh hưởng đến người
dân lân cận. Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mức ồn phát ra từ một số máy móc
thiết bị thi công ở khoảng cách 1,5 m đến 500 m được thể hiện ở bảng sau:
Theo tài liệu “Môi trường đại cương” - PGS. TS Trần Cát, 1999 thì mức ồn
phát sinh từ máy trộn bê tông và các xe đổ nguyên vật liệu như sau:
Bảng 5.6. Mức ồn do các thiết bị máy móc gây ra (dBA)
TT Phương tiện thi công Mức ồn cách nguồn 7,5 m
1 Máy trộn bê tông dùng dầu Diezel 81
2 Xe đổ vật liệu 1,5T 81
TCVN 5949 – 1998 (dBA) 75 (trung bình từ 6h - 18h)

20
Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
Bên cạnh đó, để đảm bảo nền công trình ổn định trong khu xây dựng thì các
bể chứa có dung tích lớn phải đóng cọc. Khi đóng cọc tạo ra các rung động có thể
gây ảnh hưởng xung quanh. Tuy nhiên quanh khu vực trạm xử lý không có công
trình xây dựng kiên cố nào nên không gây ảnh hưởng đến chất lượng các công trình
xung quanh. Ngoài ra, thời gian xây dựng chỉ trong vòng 4 tháng nên tiếng ồn ảnh
hưởng đến sức khỏe công nhân không đáng kể.
5.1.2. Những rủi ro trong giai đoạn xây dựng
- Sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông
Nhìn chung, sự cố lao động, tai nạn giao thông có thể xảy ra bất ngờ trong
nhiều tình huống của giai đoạn thi công xây dựng dự án. Có thể được tóm tắt một số
dạng tai nạn như sau:
Tai nạn giao thông có thể xảy ra khi công nhân băng qua đường giao thông để
đến công trường, rời công trường, dạng tai nạn này cũng có thể xảy ra ngay trên
công trường do các phương tiện thi công và vận chuyển nguyên vật liệu gây ra đối
với công nhân.
Do sự bất cẩn trong lao động, cường độ lao động nặng nhọc, thời gian làm

tác động
NHÓM I: KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN
Phương tiện
giao thông (ô
tô, xe máy)
Bụi, SO
2
,
NO
x
, CO,
tiếng ồn,
- MT không
khí;
- Con người.
- Xung quanh khu vực dự
án;
- Thời gian tác động: dài.
Thấp
Hoạt động của
công nhân
Tiếng ồn và
chấn động
- MT không
khí;
- Con người.
- Công nhân khu vực xây
dựng.
- Thời gian tác động: dài.
Thấp

Thấp
(Nguồn: Công ty TNHH Kỹ thuật Đo đạc Địa chính Quảng Ngãi, 2010)
a. Tác động của bụi, khí thải
Bụi và khí thải sinh ra từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào khu
vực
Trong quá trình hoạt động lượng xe đi vào trạm không đồng bộ nên mức độ
ảnh hưởng thấp.
Khi dự án đi vào vận hành, các máy móc đều chạy bằng động cơ điện nên
không tạo ra khí thải
b. Tác động của chất thải rắn
Khi dự án đi vào hoạt động thì lượng chất thải rắn phát sinh không nhiều, do
quá trình vận hành công trình cấp nước sinh hoạt chỉ cần một số ít cán bộ kĩ thuật
nên lượng chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu là chất thải rắn sinh
hoạt. Tuy nhiên nguồn gây tác động không nhiều nên tác động của nó là không đáng
kể.

22
Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt như: thức ăn thừa,
vỏ hoa quả, các loại giấy gói, túi nilon… Nhìn chung khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt tuy không nhiều nhưng thành phần chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy tạo nên
các chất khí có mùi hôi thối như H
2
S, NH
3
, Mercaptant gây ô nhiễm môi trường.
Các chất thải này nếu không thu gom và xử lý đúng quy định sẽ là nguồn phát tán
các mầm bệnh và các chất độc khác vào trong môi trường đất làm ô nhiễm môi
trường đất, theo chuỗi thức ăn và tích tụ sinh học ảnh hưởng trực tiếp đến con người.
Do đó, cần phải có các biện pháp thu gom và xử lý hiệu quả.

Bản cam kết BVMT công trình: Cấp nước sinh hoạt xã Đắk La, huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum
Tóm lại, dự án xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho xã Đắk La có tác
động đến các yếu tố môi trường tự nhiên và tài nguyên đang sử dụng nhưng các tác
động tiêu cực là rất nhỏ và chủ yếu trong giai đoạn xây dựng, còn trong giai đoạn
vận hành hầu như không tạo nên các tác động tiêu cực.
Dự án có tác dụng to lớn đối với đời sống kinh tế kích thích các ngành sản
xuất trên địa bàn xã như công nghiệp, thương mại dịch vụ và các ngành khác. Dự án
mang lại các tác động tích cực cho đời sống văn hoá, xã hội cho cộng đồng.
* Hiệu quả kinh tế - xã hội
Xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt là một trong những bước phát triển cơ
sở hạ tầng quan trọng, tác động mạnh tới công tác và toàn bộ hoạt động sinh hoạt của
nhân dân.
Hệ thống cấp nước sinh hoạt được xây dựng trong khuôn khổ của Dự án này
sẽ giúp đỡ nhân dân thoát khỏi cảnh thiếu nước sạch để sử dụng. Nước sạch sẽ làm
giảm tỷ lệ bệnh tật do dùng nước không đảm bảo vệ sinh gây nên, nâng cao sức khoẻ
đời sống của người dân trong xã.
Sau khi công trình cấp nước sạch được đưa vào hoạt động, các hoạt động
tăng gia kinh tế sẽ có nước để sử dụng, được cải tạo hợp vệ sinh hơn, tránh được hiện
tượng ô nhiễm môi trường như hiện nay.
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
6.1. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình thi công xây dựng
6.1.1. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực có liên quan đến chất thải
a. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
• Bụi
- Để hạn chế bụi tại khu vực công trường xây dựng cần có kế hoạch thi công
và kế hoạch cung cấp vật tư thích hợp.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá các thao tác và quá
trình thi công ở mức tối đa.
- Khu vực công trường, khu chứa vật liệu xây dựng được che chắn bằng tường
tạm (gỗ ván hoặc tôn).

c. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn
Các loại chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu là xà bần xây
dựng và rác sinh hoạt. Chủ dự án phải tiến hành thu gom xà bần tái sử dụng làm vật
liệu san lấp. Thùng chứa rác sinh hoạt phải được bố trí tại khu vực lán trại để công
nhân thu dọn giấy gói, thức ăn thừa… lượng rác thải này phải hợp đồng với Công ty
môi trường đô thị tỉnh Kon Tum đến vận chuyển hàng ngày.
6.1.2. Biện pháp an toàn lao động
a. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động
Chủ dự án phải kiểm tra nhà thầu thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn lao
động, cụ thể là:

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status