ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
CẤU TRÚC ĐỀ THI
MÔN SINH - KHỐI 12
Đề thi tốt nghiệp THPT ( theo cấu trúc năm học: 2012 - 2013 )
Số lượng 40 câu, thời gian: 60 phút.
Phần Nội dung cơ bản Số câu chung
Phần riêng
Chuẩn Nâng cao
Di truyền học Cơ chế di truyền và biến dị 8 2 2
Tính qui luật của hiện tượng di truyền 8 0 0
Di truyền học quần thể 2 0 0
Ứng dụng di truyền học 2 1 1
Tổng số 21 3 3
Tiến hóa Bằng chứng tiến hoá 1 0 0
Cơ chế tiến hoá 4 2 2
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên
Trái đất
1 0 0
Tổng số 6 2 2
Sinh thái học Sinh thái học cá thể 1 1 0
Sinh thái học quần thể 1 1
Quần xã sinh vật 2 1 1
Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ
môi trường
1 1 1
Tổng số 5 3 3
Tổng số câu cả ba phần
32
(80%)
8
(20%)
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
1
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A - LÍ THUYẾT CƠ BẢN
PHẦN NĂM - DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I . CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
* Kiến thức cần nắm
1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN:
a. Gen:
- Khái niệm: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang TT mã hóa một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
- Cấu trúc:
+ Vị trí, chức năng của 3 vùng trình tự nuclêôtit của gen cấu trúc ( Giảm tải - Nên chỉ lướt qua để HS dễ nắm
bài phiên mã và dịch mã )
+ Gen ở sinh vật nhân sơ mã hóa liên tục, gen ở SV nhân thực phần lớn mã hóa không liên tục
- Các loại gen:
+ Gen cấu trúc: Là gen mang TT mã hóa cho các sản phẩm tạo nên TP cấu trúc hay chức năng của TB.
+ Gen điều hòa: Là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác.
b. Mã di truyền:
- Định nghĩa: Là trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong gen qui định trình tự sắp xếp của các aa trong prôtêin.
- Các đặc điểm của mã di truyền:
+ Được đọc liên tục từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba
+ Có tính đặc hiệu
+ Có tính thoái hóa
+ Có tính phổ biến
- Giải thích được mã di truyền là mã bộ ba
- Tên và chức năng của bộ ba mở đầu và các bộ ba kết thúc.
c. Quá trình nhân đôi ADN:
- Nguyên tắc nhân đôi của ADN: bổ sung và bán bảo tồn.
- Các yếu tố và vai trò của các yếu tố tham gia: ADN mẹ; Nu; Đặc biệt các hệ Enzim đặc hiệu ( Hêlicaza, ADN -
pôlimeraza, ARN - pôlimeraza, Ligaza ), ATP và các yếu tố khác.
Kết thúc
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
2
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
Tóm lại: cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử được thể hiện theo sơ đồ sau:
nhân đôi
ADN
phiên mã
ARN
dịch mã
prôtêin → tính trạng
3. Điều hòa hoạt động của gen:
- Cấu trúc của opêron Lac:
+ Vùng khởi động (P): Nơi mARN pôlimeraza bám vào khởi động phiên mã.
+ Vùng vận hành (O): Nơi prôtêin ức chế bám vào, ngăn cản phiên mã.
+ Cụm các gen cấu trúc (Z, Y, A): mã hóa các enzim phân giải đường lactôzơ.
- Sự điều hòa hoạt động của opêron Lac:
+ Khi MT không có lactôzơ: các gen cấu trúc không hoạt động
+ Khi MT có lactôzơ: các gen cấu trúc được phiên mã, dịch mã. Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, quá trình
phiên mã bị dừng lại. ⇒ Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã.
- Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực
+ cơ chế điều hòa phức tạp hơn
+ diễn ra ở nhiều giai đoạn
4. Đột biến gen:
a. Khái niệm: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan tới một cặp Nu xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân
tử ADN.
b. Ba dạng đột biến điểm:
* Phân loại đột biến tự nhiên và đột biến nhân tạo
c. Nguyên nhân: Do tác động của các tác nhân hóa học, vật lí, sinh học hoặc những rối loạn sinh lí, hóa sinh trong tế
a. Nguyên nhân:
b. Cơ chế chung: Các tác nhân gây đột biến tác động đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo, … hoặc trực tiếp gây đứt
gãy NST. Đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng, trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng NST.
c. Các dạng đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Chú ý: Ở mỗi dạng: Nêu khái niệm, cơ chế, hậu quả (có ví dụ), ý nghĩa.
7. Đột biến số lượng NST:
a. Nguyên nhân:
b. Các dạng đột biến số lượng NST:
- Đột biến lệch bội ( Dị bội )
+ Khái niệm
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
3
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
+ Các dạng: Dị bội đơn: 2n + 1; 2n – 1; Dị bội kép: 2n + 1 + 1; 2n – 1 – 1
+ Cơ chế phát sinh chung, trình bày được sơ đồ phát sinh các thể lệch bội.
+ Hậu quả
+ Vai trò
- Đột biến đa bội
+ Khái niệm
+ Các dạng
+ Cơ chế phát sinh chung, trình bày được sơ đồ phát sinh thể tự đa bội ( 3n, 4n ) và thể dị đa bội ( song nhị
bội ).
+ Hậu quả
+ Vai trò
CHƯƠNG II: TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
QUI LUẬT PHÂN LY
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden:
- Quy trình thí nghiệm:
- Giải thích kết quả ( hình thành giả thuyết ):
- Kiểm định giả thuyết:
F
2:
SGK- HS nắm chắc được đặc biệt tỉ lệ phân li KG
III. Ý nghĩa của các quy luật Menden:
Khi biết được tính trạng nào đó DT theo quy luật Menden chúng ta có thể tiên đoán trước được kết quả lai.
Giải thích sự đa dạng của thế giới sinh vật ( Tạo ra vô số biến dị tổ hợp )
IV. Điều kiện nghiệm đúng phân ly độc lập: 5 ĐK
Đặc biệt: Các cặp gen quy định các cặp tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
V. Công thức tổng quát: ( Giải thích và hướng dẫn HS cách ứng dụng trong giải bài tập )
TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. Tương tác gen:
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
4
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
- Khái niệm: Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một KH.
- Thực chất: các gen trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ có sản phẩm của chúng tác động qua lại
với nhau để tạo nên KH.
- Các kiểu tương tác:
+ tương tác giữa các alen thuộc cùng một gen ( đã học trong các bài về quy luật Menden )
+ tương tác giữa các alen thuộc các lôcut gen khác nhau ( tương tác giữa các gen không alen ), gồm các kiểu
tương tác:
1. Tương tác bổ sung: TN: P Hoa trắng x Hoa trắng
F
1
100% hoa đỏ
F
2
9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
- Giải thích: - F
2
- KN: Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
Gen đa hiệu là một cơ sở để giải thích hiện tượng biến dị tương quan. Khi một gen đa hiệu bị đột biến thì nó sẽ đồng
thời kéo theo sự biến dị ở một số tính trạng mà nó chi phối.
- VD:
LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. LIÊN KẾT GEN:
1. TN:
2. Giải thích và Viết sơ đồ lai:
3. Kết luận: Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau. Số
nhóm gen liên kết của mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội.
II. HOÁN VỊ GEN:
1. Thí nghiệm của Moocgan và hiện tượng hoán vị gen:
- TN: ♀ F
1
thân xám, cánh dài X ♂ đen, cụt
→ Fa : 495 thân xám, cánh dài ; 944 đen, cụt
206 thân xám, cánh cụt; 185 đen, dài
2. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen:
- Gen quy định màu thân và kích thước cánh nằm trên cùng 1 NST.
- Trong giảm phân tạo giao tử xảy ra tiếp hợp ( kỳ đầu I của giảm phân ) dẫn đến trao đổi đoạn NST giữa 2 trong 4
cromatit của cặp tương đồng ( đoạn trao đổi chứa 1 trong 2 gen trên ) → hoán vị gen.
- Tần số hoán vị gen ( f % ) = tổng tỷ lệ % giao tử sinh ra do hoán vị. Hoặc
- Tần số hoán vị gen ( f % ) ≈ 0 % − 50% ( f % ≤ 50 % )
- Các gen càng gần nhau trên NST thì f % càng nhỏ và ngược lại f % càng lớn.
- HVG chỉ có vai trò ý nghĩa khi trong KG có ít nhất 2 cặp gen DHT trở lên.
3. Kết luận:
- Trong quá trình giảm phân, ở kì đầu lần phân bào I các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn Cromatit tương
ứng không chị emtrong cặp tương đồng cho nhau dẫn đến HVG, làm xuất hiện các tổ hợp gen mới.
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
5
c) Ý nghĩa của sự di truyền liên kết với giới tính: (SGK)
II. Di truyền ngoài nhân:
1. Ví dụ: ( cây hoa phấn Mirabilis jalapa )
- Lai thuận: ♀ lá đốm X ♂ lá xanh → thu được F
1
100% lá đốm.
- Lai nghịch: ♀ lá xanh X ♂ lá đốm → thu được F
1
100% lá xanh.
2. Giải thích:
- Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng.
- Các gen nằm trong tế bào chất ( trong ty thể hoặc lục lạp ) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.
- Sự phân ly kiểu hình của đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định rất phức tạp.
- Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ: là do khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế
bào chất cho trứng. Do vậy, các gen nằm trong tế bào chất ( trong ty thể hoặc trong lục lạp ) chỉ được mẹ truyền cho
con qua tế bào chất của trứng.
* Kết luận: có 2 hệ thống di truyền là di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân ( di truyền theo dòng mẹ )
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
6
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
- Gen ( ADN ) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → tính trạng.
II. Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình:
1. Ví dụ: Ở cây hoa anh thảo:
KG AA (đỏ): nếu đem trồng cây đỏ t/c ở mt 35
0c
thì ra hoa trắng, thế hệ sau của cây hoa trắng này trồng ở 20
0c
lại
Lưu ý:
- Tính trạng có HSDT thấp là tính trạng có mức phản ứng rộng; thường là các tính trạng số lượng ( năng suất, sản
lượng trứng . )
- Tính trạng có hệ số di truyền cao → tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng chất lượng (Tỷ lệ
protein trong sữa hay trong gạo . )
CHƯƠNG III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Khái niệm và đặc trung của quần thể:
- Quần thể là một tập hợp của các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khoảng không gian xác định, ở vào một thời
điểm xác định và có khả năng sinh ra các thế hệ con cái hữu thụ
- Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trung, thể hiện qua các thông số về tần số alen và thành phần kiểu gen:
* Tần số alen = số lượng alen đó/tổng số alen của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định.
* Tần số kiểu gen của quần thể = số cá thể có kiểu gen đó / tổng số cá thể có trong quần thể.
* Tần số của các alen được xác định bằng các công thức:
Quần thể ở thế hệ xuất phát có các KG là AA, Aa, aa gọi h là tỉ lệ kiểu gen AA, d là tỉ lệ kiểu gen Aa, r là tỉ lệ kiểu
gen aa.
Gọi P
A
là tần số alen A, q
a
là tần số alen a thì: P
A
= d + h / 2 ; q
a
= r + h / 2; P
A
+ q
a
= 1
Chú ý: Tùy theo hình thức sinh sản của từng loài mà các đặc trung của vốn gen cũng như các yếu tố làm biến đổi
2. Định luật Hacđi Vanbec:
Theo Định luật Hacđi Vanbec thành phần kiểu gen, tần số của các alen của quần thể giao phối sẽ duy trì không đổi
từ thế hệ này sang thế hệ khác trong những điều kiện nhất định.
p
2
AA + 2pqAa +q
2
aa = 1 ( Hoặc d.r = (h/2)
2
)
3. Điều kiện nghiệm đúng:
- Quần thể phải có kích thước lớn, ngẫu phối.
- Các cá thể trong quần thể phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau ( Không có chọn lọc tự nhiên )
- Không xảy ra đột biến, nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch
- Quần thể phải được cách ly với quần thể khác ( Không có sự di - nhập gen giữa các quần thể )
4. Ý nghĩa của định luật Hacđi Vanbec:
Định luật Hacđi Vanbec không chỉ giải thích về sự ổn định qua thời gian của những quần thể tự nhiên mà còn
cho phép xác định được tần số của các alen, các kiểu gen trong quần thể.
Nếu biết quần thể ở trạng thái cân bằng thì từ tần số các cá thể có KH lặn, có thể tính được tần số alen lặn,
alen trội cũng như tần số của các loại KG trong quần thể.
VD: Một quần thể bò có 64% bò lông vàng. Tính thành phần KG của quần thể này, biết lông vàng là lặn, lông đen là
trội. Ta có q
2
= 64% q = 0, 8
p + q = 1 => p = 1 - 0, 8 = 0,2
Thành phần KG của quần thể là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1
CHƯƠNG IV. ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
I. Kiến thức cần nắm
Nguồn vật liệu để chọn giống: Biến dị tổ hợp
Đột biến
+ Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
* Phương pháp tải nạp và phương pháp sử dụng tế bào gốc.
- Ứng dụng công nghệ gen: Các thành tựu tạo giống động – thực – vi sinh vật.
4. Tạo giống bằng công nghệ tế bào
a. Khái niệm công nghệ tế bào
b. Công nghệ tế bào thực vật
- Lai tế bào sinh dưỡng
+ Loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai → tế bào trần
+ Đưa các dòng tế bào trần của 2 loài vào cùng môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau tạo ra tế bào lai
+ Đưa tế bào lai vào nuôi cấy trong môi trường đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài.
- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
+ Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh được nuôi cấy trong ống nghiệm để phát triển thành cây đơn bội
+ Chọn lọc dòng tế bào đơn bội có đặc tính mong muốn
+ các dòng tế bào được chọn đưpợc nuôi trong ống nghiệm với các hóa chất đặc biệt → phát triển thành mô đơn bội
→ xử lí hóa chất gây đa bội để tạo cây lưỡng bội hoàn chỉnh.
- Nuôi cấy tế bào invitro tạo mô sẹo
- Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị
- Ý nghĩa của công nghệ tế bào thực vật: nhân giống vô tính các loại cây tròng quí hiếm hoặc tạo ra cây lai khác loài
c. Công nghệ tế bào động vật
- Nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân: Trình bày các bước
- Cấy truyền phôi: Các bước
- Ý nghĩa của công nghệ tế bào động vật: mở ra triển vọng nhân bản được những cá thể động vật quý hiếm dùng vào
nhiều mục đích khác nhau.
CHƯƠNG V. DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
1. Các phương pháp nghiên cứu di truyền người
- Những khó khăn và thuận lợi trong nghiên cứu di truyền người
- Mục đích, nội dung, kết quả của các phương pháp: nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu người đồng sinh, nghiên cứu tế
bào học và các phương pháp khác (nghiên cứu di truyền quần thể, di truyền phân tử, …)
2. Di truyền y học
a. Di truyền y học
IV. Bằng chứng tế bào và sinh học phân tử:
1. Bằng chứng tế bào học:
- Tế bào là đơn vị cấu trúc và là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sinh vật.
- Cơ sở sinh sản của mọi sinh vật đều liên quan đến phân bào.
+ Vi khuẩn sinh sản theo hình thức trực phân.
+ Các sinh vật đa bào sinh sản theo hình thức gián phân gồm: nguyên phân và giảm phân.
+ Các cơ thể đa bào sinh sản vô tính theo hình thức nguyên phân từ bào tử hay các tế bào sinh dưỡng ban đầu.
+ Ở các loài S
2
hữu tính, sự thụ tinh của giao tử đực và giao tử cái tạo hợp tử. HT nguyên phân thành cơ thể mới.
2. Bằng chứng sinh học phân tử:
- Mọi sinh vật đều được cấu tạo bởi protein và axit nucleit (ADN, ARN).
- ADN của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotit: Adenin (A), Timin (T), Guanin (G), và Xitozin (X);
ARNCủa các loài đều được cấu tạo từ 4 loại đơn phân Adenin (A), Uaxin (U), Guanin (G), và Xitozin (X).
- Mã di truyền ở các loài đều có đặc điểm chung gồm tính liên tục, tính đặc hiệu, tính thoái hóa và tính phổ biến.
- Trình tự các đơn vị mã tương tự nhau ở những loài có đơn vị có quan hệ họ hàng gần nhau.
VD: Giữa người và tinh tinh có trình tự sắp xếp các nucleoti giống nhau khoảng 98%.
- Protein các loài đều có đơn phân là axit amin, có hơn 20 loại axit amin; protein các loài đều có tính đặc trung
được qui định bởi thành phần, số lượng và trình tự săps xếp của chúng.
* Những bằng chứng nói trên về tế bào và sinh học phân tử cho thấy nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới.
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN
HỌC THUYẾT Lamac và HỌC THUYẾT Đacuyn:
Vấn đề Đacuyn
1. Nguyên nhân tiến hoá - chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
2. Cơ chế tiến hoá - Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn
lọc tự nhiên
3. Hình thành đặc điểm
thích nghi
- Biến dị phát sinh vô hướng.
- Sự thích nghi hợp lý đạt được thôg qua sự đào thải các dạng kém thích nghi.
2. Di - nhập gen: là sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác.
- Di - nhâp gen là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
3. Giao phối không ngẫu nhiên: gồm giao phối gần ( tự phối - tự thụ phấn ) và giao phối có chọn lọc
Giao phối gần không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhung lại làm thay đổi thành phần kiểu gen theo
hướng tăng dần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần số kiểu gen dị hợp tử.
Giao phối có chọn lọc làm thay đổi tần số alen.
4. Chọn lọc tự nhiên ( CLTN ):
a. Tác động của CLTN:
CLTN tác động trực tiếp lên KH và gián tiếp làm biến đổi thành phần KG của quần thể, qua đó làm biến đổi tần số
của các alen trong quần thể theo một hướng nhất định.
CLTN có thể làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm (tuỳ thuộc chọn lọc tựu nhiên chống lại alen trội hay alen lặn)
Trên thực tế, CLTN không tác động đối với từng gen riêng rẻ mà tác động đối với toàn bộ kiểu gen, trong đó các gen
tương tác thống nhất; CLTN không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẻ mà còn đối với cả quần thể, trong đó các
cá thể có quan hệ ràng buộc với nhau.
(VD: CLTN ở cấp độ quần thể xảy ra ở quần thể ong )
CLTN thường hướng tới sự bảo tồn quần thể hơn là cá thể khi mà mâu thuẩn nảy sinh giữa lợi ích cá thể và quần thể
thông qua các biến dị di truyền.
b. Các hình thức chọn lọc tự nhiên:
Chọn lọc ổn định, chọn lọc vận động, chọn lọc phân hóa ( chọn lọc gián đoạn )
5. Các yếu tố ngẫu nhiên ( phiêu bạt gen, biến động di truyền ): làm biến đổi tần số tương đối của các alen và
thành phần kiểu gen của quần thể một cách ngẫu nhiên (đặc biệt quần thể có kích thước nhỏ)
- Sự biến đổi một cách ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gen hay xảy ra đối với những quần thể
có kích thước nhỏ.
LOÀI
1. Khái niệm loài sinh học: (SGK)
2. Các tiêu chuẩn để phân biệt 2 loài thân thuộc:
a. Tiêu chuẩn hình thái.
b. Tiêu chuẩn địa lí và sinh thái.
c. Tiêu chuẩn sinh lí - sinh hóa.
d. Tiêu chuẩn di truyền.(tiêu chuẩn cách ly sinh sản)
Trong quá trình tiến hóa đầu tiên, ARN được dùng làm phân tử lưu giữ thông tin di truyền, về sau chức năng này
được chuyển cho ADN, còn chức năng xúc tác được chuyển cho protein và ARN chỉ đóng vai trò phân tử truyền đạt
thông tin di truyền như hiện nay.
II. Tiến hoá tiền sinh học:
III. Tiến hoá sinh học:
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
I. Hóa thạch:
1. Hóa thạch là gì?
2. Sự hình thành hoá thạch
3. Ý nghĩa của hóa thạch:
II. Sự phân chia thời gian địa chất
1. Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đa và hóa thạch
- Để xác định tuổi tương đối của lớp đất đa dựa vào lớp trầm tích trong đất (lớp càng sâu tuổi càng cao)
- Để xác định tuổi tuyệt đối sử dụng pp đồng vị phóng xạ, căn cứ vào thời gian bán rã của 1 chất đồng vị phóng xạ
nào đó có trong hóa thạch
2. Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất dựa vào những biến đổi lớn về địa chất , khí hậu.
III. Sinh vật trong các đại địa chất:
1. Đại thái cổ: ( khoảng 3500 triệu năm )
2. Đại nguyên sinh: ( 2500 triệu năm )
3. Đại cổ sinh: ( 300 – 542 triệu năm )
4. Đại trung sinh: ( 200 – 250 triệu năm )
5. Đại tân sinh: ( 1, 8 – 65 triệu năm )
( Xem bảng 33/142 SGK Ban cơ bản)
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
I. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người:
- Thể thức cấu tạo chung đều chia làm 3 phần: đầu, mình, tứ chi. Các cơ quan bên trong và sự sắp xếp của người và
động vật tương tự động vật, có lông mao, đẻ và nuôi con bằng sữa, bộ răng phân hóa.
- Bằng chứng về các cơ quan thoái hóa ở người là các cơ quan chính ở động vật.
- Bằng chứng về phôi sinh học: Các giai đoạn phát triển của phôi người lặp lại một cách ngắn gọn sự phát triển của
, đi thẳng đứng, biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá, xương, biết dùng lửa
c. Homo neanderthalensis: (Đức năm 1856)
+ Cao: 1, 55 - 1, 66m, Hộp sọ 1400cm
3
+ Xương hàm gần giống người, có lồi cằm.
+ Biết chế tạo và sử dụng lửa thành thạo, sống săn bắt và hái lượm, bước đầu có đời sống văn hóa.
+ Công cụ lao động bằng đá tinh xảo hơn như: dao, búa, rìu.
4. Người hiện đại (Homo sapiens): tìm thấy ở làng Grômanhon (Pháp) năm 1868.
+ Cao: 1,8m, hộp sọ 1700cm
3
. Có lồi cằm rõ.
+ Công cụ LĐ: đá, xương, sừng, đồng, sắt.
+ Họ sống thành bộ lạc có nền văn hoá phức tạp, có mầm móng mĩ thuật và tôn giáo.
III. Các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người:
1. Tiến hoá sinh học: gồm biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên: đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn người vượn
hoá thạch và người cổ.
2. Tiến hoá xã hội: các nhân tố văn hoá, xã hội (cải tiến công cụ lao động, phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ xã
hội…) đã trở thành nhân tố quyết định của sự phát triển của con người và xã hội loài người.
PHẦN BẢY: SINH THÁI HỌC
CHƯƠNG I. CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
1. Môi trường và các nhân tố sinh thái:
*a. Môi trường:
- Khái niệm
- Các loại môi trường sống chủ yếu
b. Các nhân tố sinh thái:
- Khái niệm
- Các nhóm nhân tố sinh thái
c. Các qui luật sinh thái: Mỗi qui luật nêu nội dung và cho ví dụ
- Qui luật giới hạn sinh thái
* - Qui luật tác động tổng hợp
- Khái niệm
- Phân biệt biến động số lượng cá thể theo chu kì và không theo chu kì
- Sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
* Các nhân tố điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể
- Trạng thái cân bằng của quần thể
CHƯƠNG II. QUẦN XÃ SINH VẬT
I. Kiến thức cần nắm:
1. Khái niệm:
2. Các đặc trung cơ bản của quần xã:
- Đặc trung về thành phần loài
+ Số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài
+ Loài ưu thế và loài đặc trung
- Đặc trung về phân bố cá thể trong không gian, ví dụ
3. Quan hệ giữa các loài trong quần xã: đặc điểm và ví dụ các quan hệ
- Cộng sinh
- Hợp tác
- Hội sinh
- Cạnh tranh
- Kí sinh
- Ức chế - cảm nhiễm
- Sinh vật này ăn sinh vật khác
- Khống chế sinh học: Khái niệm, ví dụ, ý nghĩa
4. Diễn thế sinh thái:
- Khái niệm
- Nguyên nhân
- Phân biệt các loại diễn thế sinh thái
- Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế
CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Hệ sinh thái:
- Khái niệm, ví dụ
- Sự khai thác tài nguyên của con người và tác động của sự khai thác đó đến sinh quyển
- Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
+ Các giải pháp
+ Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
B - BÀI TẬP RÈN LUYỆN
CHƯƠNG I: MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính thoái hoá. B. Mã di truyền là mã bộ ba.
C. Mã di truyền có tính phổ biến. D. Mã di truyền đặc trung cho từng loài sinh
vật.
2. Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là
A. một axit amin có thể được mã hoá đồng thời bởi nhiều bộ ba.
B. tất cả các sinh vật đều có chung bộ mã di truyền. C. mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại axit
amin.
D. các bộ ba có thể bị đột biến tạo thành các bộ ba mới.
3. Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit
loại Guanin trong phân tử ADN này là
A. 20%. B. 40%. C. 30%. D. 10%.
4. Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit là
A. vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc. B. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
C. vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc. D. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
5. Giả sử một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN là
A. 32. B. 64. C. 6. D. 25.
*6. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra chủ yếu ở
A. tế bào chất. B. ribôxôm. C. ti thể. D. nhân tế bào.
7. Các côđon nào dưới đây không mã hóa axit amin (các bộ ba kết thúc)?
A. UAX, UAG, UGA. B. UXA , UAG, UGA. C. UAA, UAG, UGA. D. UAA , UGG,
UGA.
8. Trong các khái niệm về gen sau đây, khái niệm nào đúng nhất?
A. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin quy định tính trạng.
do.
C. ribôxôm tiếp xúc với một trong các mã bộ ba: UAA, UAG, UGA.
D. ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit.
16. Biết một số bộ ba mã hoá axit amin như sau: GXU Alanin, AAALizin, XUU Lơxin. Một đoạn gen có trình
tự các nuclêôtit như sau:
3
’
… XGA GAA TTT XGA … 5
’
5
’
… GXT XTT AAA GXT … 3
’
Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là
A. Alanin - Lơxin - Lizin - Alanin. B. Alanin - Lơxin - Alanin - Lizin.
C. Lơxin - Alanin - Alanin - Lizin. D. Lơxin - Alanin - Lizin - Alanin.
17. Chiều của mạch mã gốc của gen phiên mã và chiều của mARN được tổng hợp từ gen lần lượt là
A. 5’ → 3’ và 5’ → 3’. B. 5’ → 3’ và 3’ → 5’. C. 3’ → 5’ và 3’ → 5’. D. 3’ → 5’ và 5’
→ 3’.
18. Antitôđon trên phức hợp Met–tARN (axit amin mêtiônin - tARN) là
A. UGA. B. AUG. C. UAX. D. UXA.
19. Một gen có đoạn mạch bổ sung có trình tự nuclêôtit là AGXTTAGXA. Đoạn phân tử ARN nào sau đây được tổng
hợp từ gen có đoạn mạch bổ sung trên.
A. AGXUUAGXA B. UXGAAUXGU C. TXGAATXGT D. AGXTTAGXA
20. Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhung giảm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
A. thay thế một cặp nuclêôtit G - X bằng một cặp nuclêôtit A - T. B. mất một cặp nuclêôtit.
C. thay thế một cặp nuclêôtit A - T bằng một cặp nuclêôtit G - X. D. thêm một cặp nuclêôtit.
21. Một gen cấu trúc có tỉ lệ A/G = 0,6. Đột biến gen liên quan tới một cặp nuclêôtit làm chiều dài của gen không đổi
nhung tỉ lệ A/G = 60,43%, đột biến này thuộc dạng
A. thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T. B. thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X .
EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A. chuyển đoạn. B. đảo đoạn. C. mất đoạn. D. lặp đoạn.
31. Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi một NST là
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
16
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. đảo đoạn NST và chuyển đoạn trên 1 NST. B. lặp đoạn và mất đoạn NST.
C. đảo đoạn và lặp đoạn NST. D. mất đoạn NST và chuyển đoạn tương hỗ.
32. Ở lúa có 2n = 24. Có bao nhiêu NST trong tế bào sinh dưỡng của thể bốn?
A. 25 B. 23 C. 26 D. 48
33. Thể đa bội thường gặp ở
A. vi sinh vật. B. thực vật. C. thực vật và động vật. D. động vật bậc
cao.
34. Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở
các cây bố mẹ xảy ra bình thường. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là
A. 1/36. B. 1/6. C. 1/12. D. 1/2
35. Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 36. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội
(3n) được hình thành từ loài này là
A. 108. B. 37. C. 54. D. 35.
36. Bằng phương pháp tứ bội hoá, từ hợp tử lưỡng bội kiểu gen Aa có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen
A. Aaaa. B. AAAA. C. AAAa. D. AAaa.
37. Bằng phương pháp lai xa kết hợp gây đột biến đa bội đã tạo ra
A. thể song nhị bội. B. thể bốn. C. thể ba. D. thể tứ bội.
38. Thể đa bội lẻ
A. có hàm lượng ADN nhiều gấp hai lần so với thể lưỡng bội. B. có tế bào mang bộ nhiễm sắc thể
2n +1.
C. hầu như không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
D. có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
39. Trong trường hợp bộ NST lưỡng bội (2n) của tế bào sinh vật nhân chuẩn tăng thêm 1 chiếc trong một cặp NST
tương đồng thì được gọi là
1aaaa.
50. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn.
51. Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit?
A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. rARN.
52. Phiên mã xảy ra theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
17
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. Khuôn mẫu và bổ sung. B. Khuôn mẫu và bán bảo toàn.
C. Bổ sung và bán bảo toàn. D. Bán bảo toàn, khuôn mẫu và bổ sung.
53. Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?
A. mARN. B. ADN. C. tARN. D. Ribôxôm.
54. Phiên mã là
A. quá trình tổng hợp mARN từ thông tin chứa trong ADN.
B. quá trình tổng hợp các loại ARN từ thông tin chứa trong ADN.
C. quá trình tổng hợp rARN từ thông tin chứa trong ADN. D. quá trình tổng hợp ARN
pôlimeraza.
55. Mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân thực gồm:
Tên vùng Exon 1 Intron1 Exon2 Intron2 Exon3
Số nuclêôtit 100 75 50 70 25
Phân tử mARN trưởng thành được sao từ mạch gốc của gen này dài
A. 175 A
0
. B. 995A
0
. C. 595 A
0
. D. 559 A
0
liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến là
A. A = T = 900 ; G = X = 601. B. A = T = 899; G = X = 601.
C. A = T = 901; G = X = 600. D. A = T = 901; G = X = 601.
64. Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?
A. Giao tử chứa 2 NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
B. Giao tử chứa NST 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
C. Giao tử chứa 2 NST 23 kết hợp với giao tử bình thường.
D. Giao tử không chứa NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
65. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, quá trình giảm phân
xảy ra bình thường. Cho giao phấn giữa cây thân cao với cây thân cao, ở đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 11
thân cao: 1 thân thấp. Kiểu gen của các cây bố, mẹ trong các phép lai nào sau đây có thể cho kết quả trên?
A. Aaaa x AAaa; AAaa x Aa. B. AAaa x AAaa; AAaa x Aa.
C. Aaaa x Aaaa; AAaa x Aa. D. AAaa x AAaa; Aaaa x Aa.
66. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAAa (4n) là
A. 3/36. B. 18/36. C. 33/36. D. 35/36.
67. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một kép (2n - 1 - 1) có thể có ở loài này là
A. 42. B. 21. C. 7. D. 14.
68. Số phân tử ADN trong nhân của 1 tinh trùng ở người bình thường là
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
18
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. 1. B. 2. C. 23. D. 46.
69. Câu nào sau đây phản ánh đúng cấu trúc của một nuclêôxôm?
A. 8 phân tử histôn liên kết với các vòng ADN.
B. Là một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh 7/4 vòng bởi một đoạn ADN có khoảng 146
cặp Nu.
C. Là một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi một phân tử ADN.
D. Là một khối cầu có lõi là 8 phân tử histôn được quấn quanh 7/4 vòng bởi một phân tử ADN.
70. Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò gì?
A. Tạo thuận lợi cho các NST tương đồng tiếp hợp trong quá trình giảm phân.
7. Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F
1
là
A. 2
n
B. 3
n
C. 4
n
D. ( ½ )
n
.
8. Với 4 cặp gen dị hợp di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
A. 8 B. 16 C. 64 D. 81
9. Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập qui định n tính trạng (tính trạng trội không hoàn toàn), thì số loại kiểu hình tối
đa ở thế hệ F
n
có thể là
A. 2
n
B. 3
n
C. 4
n
D. n
3
10. Qui luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
A. các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
B. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối. C. hoán vị gen. D. đột biến gen.
11. Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi
A.
ab
AB
B.
aB
Ab
C.
bb
Aa
D.
ab
Ab
16. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì?
A. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống.
B. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.
C. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới.
D. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
17. Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?
A. Mức phản ứng không được di truyền
B. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một KG tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau
C. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng D. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp
18. Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống?
A. Dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai
B. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế
C. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế
D. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ
19. Tác động đa hiệu của gen là
A. một gen tác động cộng gộp với gen khác để quy định nhiều tính trạng
B. một gen tác động bổ trợ với gen khác để quy định nhiều tính trạng
C. một gen tác động át chế gen khác để quy định nhiều tính trạng D. một gen quy định nhiều tính trạng
B. trình tự sắp xếp và khoảng cách vật lý giữa các gen trên NST của 1 loài.
C. vị trí các gen trên NST của 1 loài. D. số lượng các gen trên NST của 1 loài.
28. Điều không đúng về NST giới tính ở người là
A. chỉ có trong tế bào sinh dục.
B. tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng hoàn toàn XY. C. số cặp NST bằng 1
D. ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng thường khác.
29. Trong giới dị giao XY, tính trạng do cá gen ở đoạn không tương đồng của X qui định di truyền
A. giống các gen trên NST thường B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái) D. theo dòng mẹ
30. Trong giới di giao XY, tính trạng do các gen ở đoạn không tương đồng của Y quy định di truyền
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
20
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. giống các gen nằm trên NST thường B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái) D. theo dòng mẹ.
31. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
A. giống các gen nằm trên NST thường B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái) D. theo dòng mẹ.
32. Ở người bệnh mù nàu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (X
m
), trên trội M tương ứng
quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen
của cặp vợ chồng này là
A. X
M
X
M
và X
m
Y B. X
D. tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền.
36. Lai thuận nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra qui luật di truyền
A. tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn. B. tương tác gen, phân li độc lập.
C. liên kết gen trên NST thường và trên NST giới tính, di truyền qua tế bào chất
D. trội, lặn hoàn toàn, phân li độc lập
37. Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau theo kiểu đời con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính
trạng đó
A. nằm trên NST thường. B. nằm ngoài nhân.
C. có thể nằm trên NST thường hoặc giới tính D. nằm trên NST giới tính.
38. Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
A. sự tương tác giữa kiểu gen với môi trừơng B. quá trình phát sinh đột biến
C. sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái. D. sự phát sinh các biến dị tổ hợp
39. Mức phản ứng là
A. khả năng sinh vật có thể phản ứng trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
B. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
C. tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khac nhau.
D. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
40. Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là
A. điều kiện môi trường B. thời kì sinh trưởng
C. kiểu gen của cơ thể D. thời kì phát triển.
41. Tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
A. chất lượng B. số lượng C. trội, lặn không hoàn toàn. D. trội, lặn hoàn toàn.
42. Trong một gia đình, người bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ dị hợp bình thường thì xác xuất các con mắc bệnh là
A. 100% B. 75% C. 50% D. 25%
43. Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Nếu bố và mẹ đều là thể dị hợp thì sác xuất
sinh con bạch tạng là bao nhiêu?
A. 12, 5% B. 25%. C. 37, 5%. D. 50%
44. Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên NST giới tính X qui định. Gen A: máu đông bình
thường. Mẹ mang kiểu gen dị hợp, bố có kiểu hình bình thường. Kết quả kiểu hình ở con lai là
A. 75% bình thường: 25% bị bệnh. B. 75% bị bệnh: 25% bình thường.
51. Loại giao tử abd có tỉ lệ 25% được tạo ra từ kiểu gen
A. AaBbdd B. AaBbDd C. AABBDd D. aaBBDd
52. Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBbDd
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
53. Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen aaBbdd
A. 2 B. 3 C. 4 D. 6
54. Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen
Abd
ABD
đã xảy ra hoán vị gen giữa gen D và d với tần số là
20%. Tỉ lệ loại giao tử Abd là
A. 20% B. 40% C. 15% D. 10%
55. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
A. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen B. Tần số hoán vị gen luôn nhỏ hơn 50%
C. Tần số hoán vị gen càng lớn các gen càng xa nhau. D. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST.
56. Tính trạng được quy định trực tiếp bởi
A. gen B. prôtêin. C. kiểu gen D. kiểu hình
57. Cây rau mác mọc trong các môi trường khác nhau thì cho ra các loại kiểu hình khác nhau, là ví dụ về
A. đột biến B. tương tác gen C tác động đa hiệu D. thường biến
58. Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh giới do làm giảm biến dị tổ hợp?
A. hoán vị gen B. tương tác gen. C. phân li độc lập. D. liên kết gen.
59. Phép lai giúp Coren phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là
A. lai thuận nghịch. B. lai phân tích C. lai khác loài D. lai đổi giới tính
60. Phép lai giúp Moocgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với giới tính là
A. lai thuận nghịch. B. lai phân tích C. lai khác loài D. lai đổi giới tính
61. Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục,
các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu 1: 2: 1?
A. Ab/aB x Ab/aB B. Ab/aB x Ab/ab C. AB/ab x Ab/aB C. AB/ab x Ab/ab
62. Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục,
các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho kiểu hình 100% thân cao, quả tròn.
D. sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen.
69. Ý nghĩa của liên kết gen là
A. hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp B. làm tăng các biến dị tổ hợp.
C. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. D. cả A và C đúng.
70. Hiện tượng hoán vị gen có đặc điểm
A. các gen trên một NST thì phân li cùng nhau trong quá trình phân bào hình thành nhóm gen liên kết.
B. trong quá trình GP phát sinh giao tử,2 gen tương ứng trên 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chổ cho nhau.
C. khoảng cách giữa 2 cặp gen càng lớn thì tần số hoán vị gen càng cao. D. cả B và C đúng.
71. Ở gà, một tế bào có kiểu gen
Dd
ab
AB
khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng?
A. 1 B. 2 C. 4 9. 8
72. Một cơ thể có kiểu gen
Dd
ab
AB
khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối đa mấy loại trứng?
A. 2 B. 4 C. 8 D. 16.
73. Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Kiểu gen
bd
BD
Aa
khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là
A. 3: 3: 1: 1 B. 1: 1: 1: 1 C. 1: 2: 1 D. 3: 1
74. Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen quy định một tính trạng) lai phân tích. tần số hoán vị gen
được tính bằng
A. phần trăm số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
B. phần trăm số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lại phân tích.
A. các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều loại kiểu gen.
Nguyễn Bá Hoàng Trường THPT Tĩnh Gia 2
23
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
B. quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền.
C. các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên.
D. quần thể là đơn vị tiến hoá của loài nên phải có tính đa hình về di truyền
3. Sự duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể có ý nghĩa
A. đảm bảo sự ổn định về kiểu hình của loài.
B. đảm bảo sự ổn định về cấu trúc di truyền của loài.
C. đảm bảo sự cách li, ngăn ngừa giao phối tự do giữa các quần thể.
D. từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
4. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
B. Tần số của alen A là 0,6; alen a là 0,4
C. Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0,16.
D. Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa chiếm 0,3
5. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,25 AA: 0,5Aa: 0,25aa. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
B. Tần số alen A là 0,4
C. Nếu các cá thể tự thụ phấn thì tần số tương đối của các alen sẽ bị thay đổi.
D. Nếu loại bỏ các kiểu hình lặn thì quần thể bị mất cân bằng về di truyền.
6. Ở một loài thực vật, A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Quần thể nào sau đây đang cân
bằng về mặt di truyền?
A. Quần thể có 100% hoa trắng. B. Quần thể có 100% hoa đỏ.
C. Quần thể có 50% hoa đỏ, 50% hoa trắng. D. Quần thể có 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.
7. Một quần thể có 500 cây AA, 400 cây Aa, 100 cây aa. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền. B. Alen A có tần số 0,60; alen a có tần số 0,40.
C. Sau một thế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,42.
D. Sau một thế hệ giao phối tự do, quần thể sẽ đạt cân bằng về DT.
A. 0,25AA: 0,5Aa B.
16
1
AA:
8
7
Aa:
16
1
aa
C.
32
23
AA:
16
1
Aa:
32
7
aa D.
16
7
AA:
2
1
Aa:
16
1
aa
13. Một quần thể tự phối có 100% Aa. Đến thế hệ F
1
là
A. 0,60AA + 0,20Aa + 0,20aa = 1 B. 0,50AA + 0,40Aa + 0,10aa = 1.
C. 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1. D. 0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa = 1
20. Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen A và a, người ta thấy số cá thể có
kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 16%. Tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể này là
A. 36% B. 24% C. 48% D. 4,8%
21. Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Cho
biết gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Tần số của alen a trong quần thể này là
A. 0,01 B. 0,1 C. 0,5 D. 0,001
22. Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở
A. quần thể giao phối gần. B. quần thể giao phối có lựa chọn.
C. quần thể ngẫu phối . D. quần thể tự phối.
23. Trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%. Quần thể trên tự thụ phấn thì thế hệ
tiếp theo sẽ có tỉ lệ thành phần kiểu gen là
A. 25%AA + 50%Aa + 25% aa B. 15%AA + 50%Aa + 35% aa
C. 50% AA + 25% Aa + 25% aa D. 25% AA + 25% Aa + 50% aa
24. Một quần thể thực vật trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm 4%. Cho biết A: thân
cao, a: thân thấp. tần số alen A, a trong quần thể là
A. A = 0,02; a = 0,98 B. A = 0,2; a = 0,8 C. a = 0,4; A = 0,6 D. A = 0,8 ; a = 0,2
25. Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử là 0,3. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử
trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
A. 0,075 B. 0,15 C. 0,25 D. 0,3
CHƯƠNG: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
1. Hiện tượng con lai hơn hẳn bố mẹ về sinh trưởng, phát triển, năng suất và sức chống chịu được gọi là
A. hiện tượng trội hoàn toàn. B. hiện tượng siêu trội.
C. hiện tượng ưu thế lai. D. hiện tượng đột biến trội.
2. Ưu thế lai thường được tạo ra bằng phương pháp
A. lai các dòng thuần có kiểu gen giống nhau. B. lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
C. lai các cơ thể có ưu thế lai với nhau. D. lai hỗn tạp các giống tốt với nhau.