BÁO CÁO LVTN
BÁO CÁO LVTN
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC TÍN CHỈ HOÁ Ở KHOA KT-
QTKD TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Hữu Tâm
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Kim Giang I: GIỚI THIỆU
I: GIỚI THIỆU
Lý do chọn đề tài:
- Đã áp dụng thành công ở nhiều Trường Đại Học: Thành phố Hồ Chí
Minh, Thành phố Hà Nội, Đà Lạt…
- Trường Đại Học Cần Thơ là trường Đại học thí điểm áp dụng chương
trình này cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đặc biệt Khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh đã tiên phong trong phong trào áp dụng phương pháp
“tín chỉ hóa”.
- Đây là giai đoạn mà Khoa đang thử nghiệm nên không biết việc thay đổi
phương pháp này sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập của các bạn như thế
nào? Liệu cách dạy mới này có gây khó khăn cho thầy cô, cũng như các
bạn sinh viên có thể thích ứng kịp với những thay đổi đó không? Đó là
những vấn đề cần phải được nghiên cứu để nhà Trường và Khoa có thể
đưa ra giải pháp thích hợp giải quyết những tồn tại, khó khăn đó để việc
giáo dục đạt kết quả tốt hơn.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
trường Đại học Cần Thơ thông qua bảng câu hỏi, với tổng số mẫu phỏng
vấn là 175 mẫu.
- Thu thập số liệu thứ cấp tại trang web của Khoa, và tham khảo công tác
đào tạo tín chỉ hóa tại các trường: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh, Đại học Đà Nẵng, Đại Học Nông Lâm…
Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với mục tiêu 1 và 3: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (phân
tích tần số) và phương pháp xếp hạng để mô tả thực trạng công tác tín chỉ
hoá, từ đó tìm ra những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng phương pháp
tín chỉ hóa tại Khoa Kinh Tế-Quản Trị Kinh Doanh của trường Đại học
Cần Thơ.
- Đối với mục tiêu 2: dùng phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh dựa
trên các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ các trang web có liên
quan để đánh giá thực trạng hiệu quả của công tác tín chỉ hóa ở Khoa
Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ.
- Đối với mục tiêu 4: Từ kết quả phân tích, đánh giá trên kết hợp với số
liệu sơ cấp thu được, dùng phương pháp tự luận để đề xuất những giải
pháp khắc phục những khó khăn giúp cho công tác tín chỉ hoá được thực
hiện tốt hơn.
Số tín chỉ
Đánh giá theo hình thức
Mẫu
Tần số Tỷ trọng (%)
2 tín chỉ Hình thức 3-7 175
97 55,4
Hình thức 4-6 175
47 26,9
1 môn 175
5 2,9
2 môn 175
54 30,9
3 môn 175
67 38,3
4 môn 175
37 21,1
5 môn 175
10 5,7
6 môn 175
2 1,1
Số lượng môn học nên được báo cáo trong 1 học kỳ