SKKN: Giúp trẻ khám phá khoa học - Pdf 14


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIÚP TRẺ KHÁM PHÁ
KHOA HỌC

I/ PHẦN MỞ ĐẦU
A/Lý do chọn đề tài:
1/ Lý do khách quan:
Theo kết quả nghiên cứu của ngành giáo dục thì mầm non là bậc học quan
trọng nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cơ sở hình thành tính cách ban
đầu cho trẻ. Ở trường mầm non trẻ không chỉ được chăm sóc mà trẻ còn được
làm quen nhiều hoạt động khác nhau, trong đó hoạt động : “ Khám phá khoa
học” có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển nhận thức cho trẻ.
Như chúng ta đã biết trẻ em có nhu cầu rất lớn trong việc tiếp xúc và nhận
thức thế giới xung quanh. Trẻ nhỏ nào cũng rất say mê với những trò đuổi
bướm, bắt ve, hái hoa Trẻ thích ngắm nhìn trời đất, nhìn mây bay,
2. Lý do chủ quan:
Dựa trên đặc điểm tâm lý, nhận thức của trẻ mẫu giáo nói chung, mẫu
giáo lớn nói riêng, các nhà tâm lý học, giáo dục học đã chứng minh rằng quá
trình khám phá khoa học được tổ chức mang tính chất khám phá, trải nghiệm
theo phương thức “Trẻ em chơi mà học,học mà chơi” là phù hợp với trẻ. Việc sử
dụng trực quan, trò chơi, đàm thoại, thí nghiệm đơn giản luôn tạo cho trẻ sự
hứng thú, kích thích tính tích cực hoạt động, phát triển tính tò mò, ham hiểu biết,
thích khám phá, tìm tòi, phát triển óc quan sát, phán đoán
Vì vậy, việc tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo “Khám phá khoa học” ở
lớp đã theo hướng đổi mới đóng một vai trò quan trọng cần thiết dối với trẻ, và
bản thân đã được dự giờ một vài giờ hoạt động khám phá khoa học của đồng
nghiệp tổ chức.
Nhận thức được vấn đề này, tôi và đồng ngihiệp đã tích cực tìm tòi, học
hỏi làm thế nào để tạo điều kiện cho trẻ tiếp cận với chương trình mới được tốt
hơn. Những suy nghĩ, câu hỏi đó đã làm tôi trăn trở và cuối cùng tôi đã tìm ra
một số hoạt động của “Khám phá khoa học” để tôi và trẻ lớp tôi cùng tham gia
thí nghiệm, cùng chơi, cùng trải nghiệm và kết quả đó các cháu thích học, tiết
học vô cùng sinh động và đặc biệt các cháu tự tìm ra, tự khám phá ra kết quả mà
các cháu vừa tìm được.
2. Mục tiêu,nhiệm vụ của đề tài:
Nhằm giúp các cháu tiếp xúc và nhận thức thế giới xung qunh một cách
nhanh chống ,dễ dàng ,làm nền tảng ban đầu cho trẻ phát triển toàn diện một
cách tốt nhất
3. Đối tượng nghiên cứu:
Các cháu học sinh lớp lá 2 thuộc trường Mẫu giáo Hoa Lan - Xã
EaTóh-Krông Năng.
Phụ huynh của các cháu: để dễ dàng trao đổi về tình hình của trẻ những

động này.
a) Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi
Được sự quan tâm của ban giám hiệu nhà trường, lãnh đạo phòng giáo
dục, sở giáo dục và vụ giáo dục, đã mở nhiều lớp chuyên đề tập huấn về chương
trình mầm non mới tạo điều kiện cho giáo viên trường học tập thêm để nâng cao
tay nghề.
Là một giáo viên đứng lớp trực tiếp trong công tác chăm sóc giáo dục tôi
có gặp nhiều thuận lợi:
Trường nằm ngay trung tâm xã EaToh - là đơn vị đạt chuẩn văn hóa cấp
Huyện năm 2007,
Tuy trường còn thiếu giáo viên , nhưng các phong trào của phòng đề ra
thì trường Mầm Non Hoa Lan luôn luôn đạt những thành tích cao như:
Ví dụ: Năm học 2009-2010 đạt giải Nhất hội thi “ Kể chuyện tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh” do Liên đoàn lao động huyện tổ chức.
Ví dụ: Năm học 2010-2011 đạt giải Nhì cấp huyện và huy chương Đồng
cấp Tỉnh môn Đá Cầu do hội thao toàn nghành giáo dục phát động.
Trong năm học 2010-2011 được sự quan tâm của phòng Giáo dục Huyện
Krông Năng, Lãnh đạo phòng đã chỉ đạo và tạo điều kiện cho trường Mầm Non
Hoa Lan – xã EaTóh đã tiếp cận với chương trình mới.
Được sự quan tâm, ủng hộ của phụ huynh về nguyên vật liệu.
Ví dụ: Những đồ dùng, đồ chơi của các cháu ở nhà đã được chơi nhiều lần
mà các cháu không thích chơi nữa , như máy bay, xe, búp bê,… thì phụ huynh
mang đến lớp cho cô giáo ,để cô giáo bổ sung vào đồ chơi của lớp cho phong
phú thêm
Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sắc của Ban giám hiệu trường Mầm Non
Hoa Lan.

Được sự quan tâm giúp đỡ của BGH nhà trường và bộ phận chuyên
môn, xây dựng phương pháp đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục mầm
non, tạo mọi điều kiện giúp tôi những nguyên vật liệu để làm đồ dùng dạy học
và đồ chơi của các cháu.
Nhà trường đã tạo điều kiện mua sắm cho giáo viên nhiều tài liệu tham
khảo. Trẻ rất hứng thú tham gia vào các hoạt động mà cô đưa ra
Tỉ lệ tiếp thu và nhận thức của trẻ trên 90%
Hạn chế:
Do trình độ nhận thức không đồng đều, trong lớp có một số còn rụt rè
,chưa qua lớp mầm và lớp chồi,do đó tôi gặp rất nhiều khó khăn trong việc giảng
dạy các cháu
Khả năng chú ý của trẻ còn yếu, không đồng đều, không ổn định, vì vậy
nên trẻ chưa chú ý đều đến các thành phần trong giờ học, . kinh nghiệm sống
của trẻ còn nghèo nàn, nhận thức hạn chế dẫn đến tình trạng trẻ dùng từ không
chính xác, câu lủng củng trẻ nói, phát âm do ảnh hưởng ngôn ngữ của người lớn
xung quanh trẻ nói tiếng địa phương.
Đa số phụ huynh làm nông bận công việc không trò chuyện với trẻ và
nghe trẻ nói,phụ huynh nói chuyện với trẻ bằng tiếng mẹ đẻ không trò chuyện
hoặc dạy cho trẻ tiếng phổ thông nên khi tới trường học chung với các trẻ nhút
nhát ,rụt rè khi trẻ muốn bày tỏ nhu cầu của mình.
Với những hạn chế như thế tôi phải dần dần khắc phục, sửa đổi và hướng
dẫn trẻ ở mọi lúc mọi nơi ,và thường xuyên trao đổi với phụ huynh nhằm giúp
trẻ nhận thức một cách đúng đắn nhất qua giao tiếp và tập cho trẻ giao tiếp với
bạn bè và mọi người xung quanh .
c) Mặt mạnh, mặt yếu:
Mặt mạnh:
Các cháu được đến lớp và tham gia đầy đủ các hoạt động một cách sôi

sẵn hình ảnh của các loại trái cây.
§è bÐ qu¶ g×?

Khi cô click đến loại quả nào, trẻ sẽ tự nói tên loại quả màu sắc, cách sử
dụng,
Đàm thoại trong lúc quan sát giáo viên phải dùng hệ thống các câu hỏi
trong quá trình quan sát. Đa số giáo viên sợ trẻ trả lời không được, thường nói
dùm trẻ, và cho trẻ nhắc lại. Vì vậy những câu hỏi của cô có khi phải dùng thủ
thuật, vì nó có tác dụng kích thích sự tập trung chú ý tự giác đối tượng của trẻ.
Ví dụ: Cho trẻ làm quen với các động vật sống trong rừng: Cô hát những
bài hát có tính cách nổi bật của các con vật, sau đó trẻ đoán và nói tên. Cô có thể
làm cho quá trình đàm thoại gây hứng thú cho trẻ bằng cách nói về sự sinh sản,
ăn uống, trưởng thành của loài vật đó.
Hoặc về chủ đề các con vật nuôi: Đối với lớp mẫu giáo lớn yêu cầu câu
hỏi của cô phải cao hơn, tạo cho trẻ sự suy nghĩ nhiều hơn. Ngoài việc cung cấp
cho trẻ những thông tin cơ bản của con vật như: có mấy chân? Sống ở đâu?
Thuộc giống gì? cô cần nâng yêu cầu việc đàm thoại cao hơn.
Ví dụ: Những loài vật nào ăn cỏ? Thuộc tính gì? Những loài vật nào ăn
thịt? Thuộc tính gì?
Hoặc cô đặc câu hỏi trẻ nói về tính chất của nước: Nước có màu gì? Mùi
gì? Có vị gì? Câu hỏi nâng dần từ dễ đến khó, tại sao nước lại bốc hơi?
12






























































NƯỚC BỐC HƠI LÊN
2

Nước ở sông suối có bay hơi không? Nước mưa rơi xuống đất chảy đi
đâu? Để kích thích thêm vốn từ của trẻ?.

nguy hiểm đối với trẻ
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp ,biện pháp
Bằng những dụng cụ trực quan thật hấp dẫn của giáo viên, quá trình tri
giác của các đối tượng sẽ làm nảy sinh tính ham hiểu biết, khám phá và phát
hiện đối tượng của trẻ.
Việc lựa chọn đồ dùng trực quan phải phù hợp và phải tuân theo qui luật
của tự nhiên của chính bản thân đối tượng.
Ví dụ: Trong chủ đề “Trường Mầm non”, cô cho trẻ hoạt động trực tiếp
nhìn vào đồ dùng đồ chơi ở sân trường cầu tuột, xích đu, hoặc đồ chơi các góc ở
trong lớp,

sau đó cô dùng thủ thuật của mình để “biến” đối tượng đã quan sát này
thành một đề tài hấp dẫn, dẫn dắt trẻ từ những cái trẻ không biết để đi đến cái trẻ
sẽ biết như những đồ dùng này đến làm từ đâu? Chất liệu như thế nào? Vì sao để
ngoài trời mà không bị hỏng? Hoặc cho trẻ xem, học những đồ dùng trẻ đã sử
dụng hàng ngày ở nhà cũng như trong lớp,như: khăn lau mặt, chén ăn cơm, bàn
chải đánh răng, ly nước Từ những vật thân thuộc trẻ sử dụng hàng ngày, cô sẽ
tạo ra một buổi hoạt động học “Khám phá Khoa Học” trên những đồ dùng của
trẻ, từ đó trẻ sẽ có ý thức hơn khi sử dụng đồ dùng cá nhân của mình.
Cô có thể kích thích trẻ tự khám phá qua sách, tranh ảnh, qua xem ti
vi cho trẻ tham quan trực tiếp hình ảnh mà giáo viên muốn truyền đạt để tạo cơ
hội cung cấp, cũng cố kinh nghiệm, làm tăng sự tò mò, hứng thú, hài lòng của
trẻ, tạo những động cơ mới để tạo cơ hội cho trẻ nắm chắc về bộ môn này.
Vì vậy, việc luôn chọn dụng cụ trực quan quen thuộc rất quan trọng.
Trước khi tổ chức cho trẻ quan sát, cô giáo cần xác định mục tiêu, yêu cầu của
hoạt động học. Mục tiêu là cái cần phải đạt được của hoạt động, còn yêu cầu là
mức độ cần đạt được của mục tiêu. Tuỳ theo mục tiêu và yêu cầu đã xác định,


Cô cũng cần cho trẻ biết sự phát triển của động vật là từ trứng – nở ra
con( Hoặc con mẹ) – con con – con trưởng thành – con mẹ
Tuy nhiên, lưu ý là giáo viên phải hình dung trước những tình huống bất
lợi có thể xảy ra khi cho trẻ xem những trực quan thật nhỏ: con chim, con mèo,
con gà, con vịt
Để giờ quan sát với giáo cụ trực quan thêm sinh động và gây hứng thú
nhiều hơn (nếu có điều kiện), cô cho sử dụng các phim tài liệu hoặc phóng sự
ngắn về thế giới động vật (có thể lấy từ trên mạng hoặc các loại băng đĩa). Khi
sử dụng các loại phim tài liệu này thì nội dung phim phải phục vụ một chủ đề
nào đó cho hợp lý đối với trẻ. Những hình ảnh diễn ra trên màn hình vi tính có
sức hấp dẫn, lôi cuốn trẻ mạnh mẽ và nhất định sẽ có sự đóng góp đáng kể vào
hiệu quả giáo dục ở Mầm non (Nhưng giáo viên không nên phụ thuộc quá nhiều
vào máy vi tính, mà phải có sự chuẩn bị của mình về cách dẫn dắt bằng lời nói
cho xuyên suốt và logic)

Trò chuyện, đàm thoại để giúp trẻ nhớ lại những kinh nghiệm và những
kiến thức liên quan đến việc khám phá khoa học. Hình thành ở trẻ một số nề nếp
tốt trong học tập: Biết tập trung chú ý, biết làm theo chỉ dẫn của cô, biết trả lời
và nói năng mạch lạc
Biện pháp này giúp trẻ củng cố vốn từ và làm sâu sắc hơn những biểu
tượng mà trẻ đã tri giác được , thông qua hình ảnh trực quan, tri thức của trẻ lĩnh
hội được còn thiếu chính xác, hời hợt và chưa có hệ thống. Nhờ có lời nói,
những tri thức này sẽ được chính xác hoá, sâu sắc và có hệ thống hơn.
d.Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp
Trong quá trình cho trẻ khám phá khoa học, để đạt được mục đích này
việc sử dụng trò chơi là biện pháp hỗ trợ hữu hiệu nhất giúp trẻ tham gia vào
hoạt động khám phá khoa học một cách sinh động, thoả mái và đem lại hiệu quả
cao
Đây là một trong những mối quan hệ tốt nhất để cho trẻ tự tìm kiếm, phát
hiện, khám phá những điều mới lạ của các sự vật, hiện tượng xung quanh trẻ.
Việc lựa chọn và sử dụng các trò chơi phải phù hợp với mục đích, nội
dung giáo dục đặt ra trong mỗi bài học, trong mỗi hoạt động; hoặc đến giai đoạn
thực hiện chủ đề phải phù hợp với tình hình lớp của mình và phải đảm bảo tính
phát triển.
Dựa vào đặc điểm cá nhân của trẻ trong lớp mà lựa chọn trò chơi, phân
nhóm cho cháu sao cho hợp lý.
Ví dụ: Những trẻ chậm và yếu hơn các bạn trong lớp thì cô giáo cần phân
nhóm chơi và nội dung chơi sao cho phù hợp. Sau khi trẻ đã biết rồi cô nâng dần
độ khó để tạo sự tự tin cho trẻ.
Trò chơi được sử dụng rất nhiều trong quá trình cho trẻ khám phá khoa
học để củng cố, bổ sung và mở rộng những hiểu biết của trẻ về các sự vật và
hiện tượng xung quanh.

nước bốc hơi thông qua chơi. Cô có thể tổ chức cho trẻ lao động xới đất, gieo
hạt, tưới nước vừa thí nghiệm vừa thực hành vừa chơi lại đạt hiệu quả cao. Ví dụ: Trong chủ đề thế giới thực vật tìm hiểu về một số loại hạt cô tổ
chức cho trẻ chơi hạt nào cây nấy, cho nhóm trẻ lên tìm và gắn cho đúng hạt của
cây, hoặc cho trẻ vừa chơi vừa so sánh giữa hạt lúa và hạt gạo, trẻ tự tìm kiếm
và phát hiện, thông qua hoạt động này cũng giúp bản thân trẻ kiến thức khắc sâu
hơn
Nhiệm vụ cơ bản của giáo viên trong hoạt động này là khuyến khích trẻ
sáng tạo khi sử dụng đồ chơi, biết chơi thành thạo, sử dụng đồ chơi phù hợp với
trò chơi, đặc biệt cô luôn quan sát, theo dõi trẻ chơi để ghi nhận, động viên trẻ,
giúp đỡ trẻ khi gặp khó khăn, đáp ứng nhu cầu của trẻ.
Nhưng khi tổ chức một trò chơi cô không nên quá đà vì như vậy dễ làm cho trẻ
mau nản, vì không hứng thú với trò chơi nữa
Ngoài các biện pháp đã nêu trên cô cần tiến hành biện pháp kết hợp, nhằm
cho trẻ nắm chắc kiến thức để sử dụng đúng dụng cụ trực quan, dùng lời nói phù
hợp khi đàm thoại với cô hoặc bạn, hoặc cô cần kết hợp những bài thơ, câu đố
thông qua trò chơi giúp trẻ tự khám phá đối tượng Việc kết hợp giữa các mối
quan hệ biện pháp,giải pháp làm cho giờ lượng hoạt động khám phá khoa học
của trẻ được tốt hơn, cung cấp sự khám phá mở đạt hiệu quả cao hơn.
4.Kết quả khảo nghiệm,giá trị khoa học của vấn dề nghiên cứu
Qua một vài kinh nghiệm tôi tự nghiên cứu và áp dụng cung cấp về kiến
thức khám phá khoa học cho trẻ đạt được kết quả như sau:
Đến nay đã có hơn 95%các cháu nhận biết và khám phá các giờ học đạt
kết quả rất cao .
95% cháu đã biết kết hợp với nhau trong các hoạt động ,đặc biệt là hoạt

dùng trực quan.
* 90 – 95% Trẻ biết dùng lời nói rõ
ràng, hết ý, trả lời câu hỏi gãy gọn lô
gich phù hợp với bài dạy.
* 95 – 100% Trẻ thích tự mình tìm
hiểu khám phá khoa học thông qua
trò chơi.
Khái quát ,kết quả của nội dung nghiên cứu
Với những biện pháp sử dụng trong quá trình giảng dạy tôi đã rút ra một
số kết quả sau:
Cần phải đọc kỹ, nắm vững chủ đề nhánh để đưa ra yêu cầu cho phù hợp
với hoạt động học của lớp mình.
Linh hoạt, nhẹ nhàng, đặt câu hỏi có sự gợi mở của cô để trẻ dễ trả lời,
không nên đặc câu với quá nhiều từ lập đi, lập lại, không nên dùng câu hỏi “ Có”
“Không” để “ ép” trẻ phải trả lời miễn cưỡng.
Chuẩn bị đồ dùng, đồ chơi đầy đủ, đẹp, có tính khoa học, phù hợp với đề tài. Sử
dụng hết công dụng của đồ dùng, đồ chơi, giáo cụ trực quan.
Giáo viên phải thật sự nhiệt tình với nhiệm vụ giáo dục của mình, tận dụng thời
gian để nghiên cứu tài liệu, tham khảo sách viết về cách tổ chức các hoạt động
giáo dục trong trường mầm non và tham khảo thêm các loại sách khác viết về đề
tài khám phá khoa học
Luôn lấy trẻ làm trung tâm cô đóng vai trò gợi smở truyền đạt
Phối hợp vận động phụ huynh đóng góp thêm các nguyên vật liệu dễ tìm.
Phối hợp với cha mẹ để giao nhiệm vụ cụ thể để giúp trẻ hoàn thành bài
học.
b.Kiến nghị
Sau khi tổ chức cho trẻ hoạt động khám phá khoa học thông qua các biện

MỤC LỤC
I. PH
ẦN MỞ ĐẦU
……………………………………………

Trang 1
1. Lý do chọn đề tài……………………………………… Trang 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài…………………………… Trang 3
3. Đối tượng nghiên cứu……………………………………. Trang 3
4. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu ………………………… Trang 3
5. Phương pháp nghiên cứu ……………………………… Trang 3
II. PH
ẦN NỘI DUNG
…………………………………………

Trang 4
1. Cơ sở lý luận …………………………………………… Trang 4
2. Thực trạng ………………………………………………. Trang 4
a. Thuận lợi, khó khăn………………………………… Trang 4
b. Thành công, hạn chế ………………………………… Trang 6
c. Mặt mạnh, mặt yếu………………………………… Trang 7
d. Các nguyên nhân Trang 7
e. Phân tích, đánh giá Trang 7
3. Giải pháp, biện pháp…………………………………… Trang 7
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp……… Trang 7
b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp Trang 8
c. Điều kiện thực hiện giải pháp , biện pháp Trang 11
d. Mồi quan hệ giữa các biện pháp, giải pháp……. Trang 15
e. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của các vấn đề nghiên cứu Trang 15
4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm………………… Trang 17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status