1
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng thương mại
Câu 1: Bản chất và hoạt động của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là 1 loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục
tiêu lợi nhuận (Luật TCTD - 2010)
- Bản chất
+ NHTM là 1 doanh nghiệp: là 1 tổ chức kinh tế, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
+ NHTM là 1 doanh nghiệp đặc biệt: DN kinh doanh trong lình vực tiền tệ, hoạt động
của NHTM là việc kinh doanh và cung ứng thường xuyên 1 hoặc 1 số nghiệp vụ nhận
tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
+ NHTM là 1 trung gian tài chính: NHTM là cầu nối giữa chủ thể có vốn và chủ thể
cần nguồn vốn.
- Hoạt động:
Hoạt động tạo lập nguồn vốn (hoạt động cơ bản nhất)
- Vốn tự có: bằng giá trị thực tế của vốn điều lệ + các quỹ dự trữ + 1 số tài sản nợ
khác theo quy định của NHTW. Nguồn vốn này chiếm tỉ trọng thấp trong tổng nguồn
vốn của NHTM ( <12% ) tuy nhiên là nguồn vốn đóng vai trò khá quan trọng:
+ ĐK tiền đề cho việc tạo dưng NHTM
+ Vốn tự có lớn giúp mở rộng quy mô của NHTM
+ Thể hiện khả năng cạnh tranh, năng lực, khả năng đối phó với rủi ro của NHTM
- Vốn huy động: nguồn vốn mà NH tạo lập được trong quá trình hoạt động của mình
như vốn tiền gửi, vốn huy động qua việc phát hành các giấy tờ có giá. Vốn này
chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NH
- Vốn vay: vay NHTW hoặc vay của các NH khác. Vốn này chiếm tỉ trọng thấp, hơn
nữa điều kiện đi vay cũng rất khắt khe.
- Vốn khác.
Hoạt động khai thác và sử dụng vốn (hoạt động quan trọng nhất)
- HĐ ngân quỹ: là hoạt động nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi trả cho khách hàng (tiền
~ cầu nối giữa ngân hàng trung ương và người dân: NHTW thực thi các chính
sách của mình qua NHTM (qua lãi suất tiền gửi, tỉ lệ dự trữ bắt buộc )
- Hoạt động của NHTM có tính nhạy cảm cao, luôn chịu sự giám sát của PL
~ NHTM là nơi tích trữ hàng đầu của công chúng, đặc biệt là tiết kiệm của cá
nhân và hộ gia đinh => nếu NHTM phá sản sẽ là một thảm họa của rất nhiều hộ GĐ
~ NHTM có khả năng tạo tiền => tác động mạnh đến kinh tế vĩ mô => phải kiểm
soát chặt
~ do có vai trò lớn trong việc cấp tín dụng và các dịch vụ cho nền kinh tế nên cần
có chính sách điều chỉnh để thúc đẩy và cạnh tranh lành mạnh giữa các NHTM
~ NHTM là công cụ thực thi các chính sách của NN
- Các sản phẩm, dịch vụ của NHTM đa dạng nhưng mang tính tương đồng, dễ bắt
chước, gắn với yếu tố thời gian
- Khách hàng đông đảo, đa dạng
- Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản rất thấp
Câu 3: Các loại rủi ro trong hoạt động của NHTM
1. Rủi ro tín dụng: là những thiệt hại, mất mát mà NH gánh chịu do ng vay vốn
không trả nợ đúng hạn, không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Rủi ro tín dụng là RR cơ bản nhất
+ ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của NH
+ có thể dẫn tới nguy cơ rủi ro thanh khoản
+ tăng chi phí, giảm thu nhập, dẫn tới giảm lợi nhuận của NHTM
- Nguyên nhân
+ quản lý yếu kém, không phát hiện được các khoản vay có vẫn đề, vì thế không có
biện pháp xử lí kịp thời
+ không tuân thủ nguyên tắc tín dụng: NH quá chú trọng lợi tức, đạt kì vọng về lợi tức
cao hơn khoản cho vay lành mạnh
+ chính sách cho vay k hợp lý => không đánh giá chính xác về khách hàng và khoản
vay
+ tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh tế => người vay vốn lâm vào tình
4
Chương 2: Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM
Câu 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động, đặc điểm từng nguồn vốn
- Khái niệm nguồn vốn của NHTM: là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà NH tạo lập và
huy động được để cho vay, đầu tư và thực thi các dịch vụ NH
Phân loại
1. Căn cứ vào tính chất tiền gửi
- Tiền gửi không kì hạn: là loại tiền gửi mà không có sự thỏa thuận trước về thời hạn
rút tiền. Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất kì lúc nào.
Gồm:
+ tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch)
1. Khách quan (6)
- Hành lang pháp lý: hệ thống các văn bản pháp lý đầy đủ, đồng bộ giúp cho hoạt
động nhận tiền gửi của NH thuận lợi. Các quy định trong luật TCTD, quy chế tiền gửi
5
tiết kiệm có tác động trực tiếp đến huy động vốn của ngân hàng.
- Chính sách tài chính tiền tệ quốc gia: các công cụ, mục tiêu của chính sách tiền tệ,
chính sách đầu tư của NN đều ảnh hưởng đến việc thu hút tiền gửi của NH
- Tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước: nền kinh tế ổn định và tăng trường =>
tích lũy xã hội nhiều => tạo thuận lời cho ngân hàng thu hút vốn
- Mức thu nhập, tâm lí, thói quen tiêu dùng của dân cư, thời vụ chi tiêu: mức thu nhập
cao, có niềm tin vào ngân hàng, thói quen tiết kiệm chi tiêu, hạn chế thanh toán bằng
tiền mặt => khả năng NH thu hút đc nhiều vốn hơn
- Cạnh tranh giữa các NH trong việc thu hút tiền gửi: sự cạnh tranh càng mạnh => huy
động càng khó khăn
- Sự phát triển của các kênh đầu tư khác trong nền kinh tế (thị trg chứng khoán, bất
động sản )
2. Chủ quan (8):
- Mức độ tín nhiệm của ngân hàng: NH có uy tín càng lớn thì càng dễ huy động tiền
gửi, nhất là những khoản tiền gửi lớn
- Hình thức huy động: càng phong phú => càng dễ huy động
- Mạng lưới huy động vốn: rộng rãi, gần khu dân cư, trung tâm thương mại => thuận
lợi cho huy động vốn
- Công nghệ ngân hàng: hiện đại => chất lượng dịch vụ cao, trong đó có dịch vụ thanh
toán => khách hàng gửi tiền và thanh toán qua ngân hàng nhiều hơn
- Lãi suất huy động: cao => kích thích việc gửi tiền
- Năng lực, trình độ của cán bộ ngân hàng: năng lực quản lí tốt, chuyên môn nghiệp
vụ cao => đảm bảo các hoạt động của an toàn hiệu quả => nâng cao uy tín, sức hấp
dẫn với khách hàng
- Cơ sở vật chất, thái độ, phong cách phục vụ của ngân hàng: cơ sở vật chất tốt, khang
để đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, thể hiện đẳng cấp, tính chuyên nghiệp
của của ngân hàng
khách hàng để thu nợ.
- Ý nghĩa:
+ Tôn trọng nguyên tắc tín dụng
+ Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của khách hàng và ngân hàng, cụ thể:
~ Khách hàng tăng uy tín, dễ dàng hơn cho những lần vay sau
~ Ngân hàng đảm bảo lợi nhuận, giảm rủi ro trong thanh khoản
Câu 2: Phân biệt cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng
a. Định nghĩa:
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng sẽ giao cho khách hàng
1 khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay theo món, khách hàng được ngân hàng cấp
một khoản tiền cho 1 mục đích sử dụng vốn nhất định, nhằm để thanh toán cho việc
mua hàng và các chi phí sản xuất kinh doanh khác.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng:
+ Ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng và duy
trì trong 1 khoảng thời gian nhất định
+ Hạn mức tín dụng: là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất
định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
b. So sánh
8
- Giống nhau: đều là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho chủ thể đi vay (khách
hàng). Tuân theo nguyên tắc và điệu kiện vay nợ: nhà cung cấp giao vốn cho chủ thể
đi vay, sử dụng với mục đích và thời hạn nhất định, theo thỏa thuận hoàn trả đủ vốn
và lãi.
- Khác nhau
Cho vay từng lần Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cấp vốn - Ngân hàng cho khách hàng vay
1 số tiền nhất định (NH quản lý,
kiểm soát doanh số tiền vay)
Tổng số tiền cho khách hàng vay
= tổng tiền vay
- Kế hoạch rút vốn (1 hoặc nhiều
lần) được ghi rõ trong hợp đồng
và có thể điều chỉnh theo nhu cầu
thực tế nếu như ngân hàng đồng ý
- KH đc sử dụng 1 hạn mức tín
dụng trong 1 thời hạn nhất định
(thời gian duy trì hạn mức tín
dụng)
- Kế hoạch rút vốn không được ghi
trong hợp đồng
- KH rút tiền vay theo nhu cầu thực
tế trong phạm vi hạn mức tín dụng
còn lại
Thu nợ - Thực hiện theo lịch trả đã thỏa
thuận trong hợp đồng, có thể điều
chỉnh theo thực tế
- NH có quyền trích tài khoản tiền
gửi của KH tại NH để thu nợ
- Lịch trả nợ được thỏa thuận vào
thời điểm rút tiền vay
- Việc điều chỉnh và xử lý nợ giống
như cho vay từng lần
Lãi và phí Lãi thường thu và tính theo thỏa
thuận: theo số tiền trả gốc (theo
món) hoặc theo dư nợ thực tế
khi hết hợp đồng
Khi hết hạn HĐ, phải thanh lí
HĐTD để xác định số ngày dư nợ
thanh toán còn lại
Câu 3: Phân tích căn cứ xác định số tiền vay
1. Tỉ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu tham gia vào dự án
Xác định rõ dự án, khả năng thành công và lợi nhuận của dự án, mặt khác nắm rõ tỉ lệ
vốn chủ sở hữu của khách hàng trong dự án đó, từ đó sẽ xác định được khoản lợi
nhuận mà khách hàng thu về sau khi dự án kết thúc, nắm rõ được khả năng hoàn trả
của khách hàng, qua đó xác định khoản cho vay
2. Nhu cầu vốn của khách hàng
Ngân hàng cho khách hàng vay nhằm thỏa mãn nhu cầu thực tế của khách hàng phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu ngân hàng cho khách hàng vay ít hơn
nhu cầu của họ, họ sẽ k có đủ vốn thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả
công việc không cao sẽ khó hoàn trả lại vốn cho ngân hàng. Nếu ngân hàng cho khách
hàng vay nhiều hơn nhu cầu của họ, họ có thể sẽ đầu tư vào các khoản không giống
như mục đích họ ghi trong hợp đồng, đầu tư có thể không hiệu quả, ngân hàng có thể
sẽ khó thu lại vốn.
3. Tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo
Tìm hiểu cụ thể thông tin về tài sản đảm bảo của khách hàng, qua đó xác định tỷ lệ
cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo, tỷ lệ này có sự khác nhau giữa các loại tài sản
đảm bảo khác nhau. Điều này tạo áp lực cho khách hàng hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả để hoàn trả lại vốn cho ngân hàng, mặt khác giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng nếu như khách hàng không hoản trả lại vốn cho ngân hàng thi có thể thu
hồi tài sản đảm bảo để lấy lại vốn.
4. Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
Với những khoản vay lớn, ngân hàng cần cân nhắc về nguồn lực vốn cho vay để đảm
bảo đúng quy định và đảm bảo khả năng thanh khoản của ngân hàng. Đặc biệt với
trường hợp khách hàng vay trung và dài hạn, ngân hàng còn bị giới hạn bởi nguồn
Thời gian cho vay Thi công xây dựng Hoạt động
Ân hạn Trả nợ
Bắt đầu Kỳ trả nợ Trả hết
nợ
rút vốn
+ Thời gian ân hạn: là khoảng thời gian từ ngày khách hàng nhận tiền vay lần đầu tiên
cho đến trước ngày bắt đầu của kỳ hạn trả nợ đầu tiên
+ Thời hạn trả nợ: là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho
đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng. Có thể chia ra nhiều kỳ hạn khác nhau
tùy thuộc tình hình thu nhập, khả năng tài chính của khách hàng.
B. Căn cứ xác định
1. Chu kỳ hoạt động, chu kỳ ngân quỹ tương ứng với các nghiệp vụ kinh doanh của
11
khách hàng vay vốn
+ Chu kì hoạt động: khoản thời gian từ khi đưa nguyên liệu vào, sản xuất ra sản phẩm
cho tới khi nhận được tiền bán hàng để bù đắp chi phí và tiếp tục chu kỳ hoạt động
khác.
Độ dài của chu kỳ hoạt động tùy theo ngành và lính vực kinh doanh, từ đó ảnh hường
đến luồng tiền ra vào của khách hàng, do đó ảnh hưởng tới khả năng cân đối nguồn
- Uy tín của khách hàng
* Ý nghĩa:
- Với ngân hàng:
+ đảm bảo sự an toàn cho ngân hàng (giảm nợ xấu khó đòi )
+ đảm bảo về nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích. Nếu thời hạn vay quá dài,
khách hàng đã có đủ tiền trả nợ nhưng lại chưa đến hạn trả, dẫn đến đầu tư sai mục
đích, không thu đc vốn khi đến hạn
+ đảm bảo về tính thanh khoản của ngân hoàng, kế hoạch cân đối nguồn vốn cho việc
Thời hạn trả nợ =
Tổng số tiền vay
Mức trả nợ 1 kỳ
12
chi trả của ngân hàng
+ giảm rủi ro cho ngân hàng (ví dụ: thời hạn quá dài có thể giảm thời gian còn lại của
tài sản đảm bảo )
- Với khách hàng:
+ thúc đẩy việc khách hàng sử dụng vốn hiệu quả, có trách nhiệm, có kế hoạch, đúng
muc đích
+ khách hàng thỏa mãn nhu cầu về vốn, phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh của
họ => hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả => thu xếp được nguồn trả nợ cho
ngân hàng
+ buộc khách hàng có tính kỷ luật trong quan hệ vay trả. Trả lãi vay đúng hạn giúp
khách hàng có mối quan hệ tốt với ngân hang, dễ dàng hơn trong những lần vay sau.
Câu 5: Nguyên tắc vay vốn
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng sẽ giao cho khách hàng
1 khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
- Nguyên tắc cho vay: điều kiện và biện pháp hàng đầu bảo đảm cho ngân hàng duy
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng sẽ giao cho khách hàng
1 khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
- ĐK vay vốn: những quy định cụ thể của ngân hàng đối với khách hàng có nhu cầu
vay vốn, ngân hàng chỉ cho vay đối với các khách hàng có đủ các điều kiện sau
1. Có đủ năng lực pháp lý
- Nội dung
+ pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự
+ cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp lý, năng lực hành vi
dân sự
- Ý nghĩa
+ người vay phải chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của pháp luật
+ ngân hàng dựa trên sự bảo vệ của pháp luật, có quyền đòi nợ khi đến hạn
2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Nội dung
+ khách hàng k được vay để sử dụng cho các mục đích mà pháp luật cấm
+ mục đích vay phải phù hợp với giấy phép kinh doanh
- Ý nghĩa
+ điều kiện chuyển tiếp để xét 1 phương án kinh doanh có hiệu quả hay không
+ căn cứ để ngân hàng kiếm soát trong suốt quá trình cho vay
* Đây yêu cầu phải là điều kiện cứng, bắt buộc. Lãi suất càng cao thì rủi ro càng lớn,
ngân hàng không thể vì chạy theo lợi nhuận mà cho vay sai mục đích. Nếu có rủi ro
xảy ra, nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng
3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết; bao gồm
a. Có đủ vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án/ phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và đời sống. Quy định cụ thể dựa vào mỗi ngân hàng cho vay
Ý nghĩa: tăng khả năng chống đỡ rủi ro, khả năng trả nợ
b. Tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi. Điều này cũng đánh giá theo quy
định của từng ngân hàng cho vay
Ý nghĩa
- Cầm cố: là việc 1 bên (khách hàng hoặc bên thứ 3) - gọi là bên cầm cố - giao tài sản
thuộc quyền sở hữu của mình cho ngân hàng quản lý để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
trả nợ theo các hợp đồng tín dụng
- Thế chấp: là việc 1 bên (khách hàng hoặc bên thứ 3) dùng tài sản thuộc quyền sở
hữu và/hoặc quyền sử dụng đất của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà k
cần chuyển giao tài sản cho ngân hàng quản lý.
- Đặt cọc, ký cược
Đặt cọc: là việc 1 bên giao cho bên kia 1 khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc
các vật có giá trị khác (gọi là tài sản đặt cọc) trong 1 thời hạn để bảo đảm giao kết
hoặc thực hiện hợp đồng dân sự
Ký cược: là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê 1 khoản tiền hoặc
kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản ký cược) trong 1 thời
hạn để đảm bảo việc trả lại tài sản thuê
- Ký quỹ: là việc bên có nghĩa vụ gửi 1 khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc các
giấy tờ có trị giá bằng tiền vào tài khoản phong tỏa tại 1 ngân hàng để đảm bảo thực
hiện nghĩa vụ.
- Bảo lãnh: là việc bên thứ 3 (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (ng nhận bảo
lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (ng được bảo lãnh), nếu đến hạn
trả nợ mà ng đc bảo lãnh k thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. Các
bên có thể thỏa thuận về việc ng bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi ng đc bảo
lãnh k có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình.
- Tín chấp: là việc tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở, bằng uy tín của mình đảm bảo
cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay 1 khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh
doanh, làm dịch vụ.
2. Tài sản đảm bảo tiền vay
Điều kiện pháp lý
- TS phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý sử dụng của khách hàng vay hoặc
bên thứ 3
- TS phải đc phép giao dịch
tài sản đảm bảo mà mang tới nhiều ngân hàng để xin vay.
B. Phân biệt cầm cố và thế chấp
- Giống nhau:
+ đều là hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản, có mục đích và ý nghĩa như nhau:
nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng và tạo cơ sở pháp lý thu hồi các khoản nợ đã cho
khách hàng vay.
+ hình thức: phải lập thành văn bản (có thể là văn bản độc lập hoặc điều khoản trong
hợp đồng)
+ tài sản đảm bảo đáp ứng đủ 4 điều kiện của các tài sản đảm bảo tiền vay
+ đến hạn, nếu khách hàng không trả được nợ và/hoặc lãi thì ngân hàng có quyền xử
lý tài sản để thu hồi khoản nợ cho khách hàng vay theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- Khác nhau:
CẦM CỐ THẾ CHẤP
Cách thức Bên cầm cố bắt buộc chuyển Bên thế chấp không giao tài sản cho
16
giao tài sản cho bên nhận cầm
cố quản lý
bên nhận thế chấp, mà chỉ giao
những giấy tờ chứng minh tình
trạng pháp lý của tài sản thế chấp
Tài sản đảm
bảo
Cố phiếu, các giấy tờ có giá Đất đai, nhà ở, công trình xây dựng,
máy móc; có thể là tài sản đc hình
thành trong tương lai
Thời điểm có
hiệu lực
Khi bên cầm cố chuyển giao
phiếu không đc phép chiết khấu)
- Điều kiện của các giấy tờ có giá đc chiết khấu
+ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng
+ chưa đến hạn thanh toán (còn thời hạn thanh toán)
+ được phép giao dịch
+ được phép thanh toán theo quy định của tổ chức phát hành
- Phương thức chiết khấu: 2 phương thức
(1) Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá: ngân hàng mua hẳn giấy tờ
có giá
=> ngân hàng có quyền sở hữu giấy tờ có giá, đến hạn sẽ nhận tiền từ tổ chức phát
hành giấy tờ có giá
Thời gian chiết khấu = Thời gian cón lại của giấy tờ có giá
(2) Chiết khấu có thời hạn
~ ngân hàng mua giấy tờ có giá theo thời hạn và giá chiết khấu
~ đồng thời kèm theo cam kết của khách hàng về việc mua lại giấy tờ có giá vào
ngày đến hạn chiết khấu. Khi đến hạn, khách hàng sẽ đến ngân hàng nộp tiền cho
ngân hàng, sau đó cầm giấy tờ có giá về.
- Quy trình chiết khấu
B1: khách hàng nộp hồ sơ xin chiết khấu (gồm đơn, bảng kê, bản gốc chứng từ xin
chiết khấu)
17
B2: Ngân hàng kiểm tra hồ sơ và điều kiện chiết khấu, thông báo cho khách hàng biết
về các chứng từ đc chiết khấu và số tiền thanh toán
Số tiền thanh toán = Giá trị hiện tại của GTCG - Phí chiết khấu
Giá trị hiện tại
của GTCG
=
GT đáo hạn của GTCG
hàng, tuy nhiên sẽ tăng rủi ro cho ngân hàng. Do đó ngân hàng sẽ thu phí cao hơn với
loại hình BTT này
- Quy trình BTT các khoản phải thu
(1) Bên bán hàng đề nghị đơn vị BTT thực hiện nghiệp vụ BTT các khoản phải thu
(2) Đơn vị BTT thực hiện phân tích các khoản phải thu, tình hình hoạt động và khả
năng tài chính của bên bán hàng và bên mua hàng
(3) Đơn vị BTT và bên bán hàng thỏa thuận và ký hợp đồng BTT
(4) Đơn vị BTT và bên bán hàng đồng ý gửi văn bản thông báo về hợp đồng BTT cho
bên mua hàng và các bên có liên quan, trong đó nêu rõ việc bên bán hàng chuyển giao
18
quyền đòi nợ cho ngân hàng BTT và hướng dẫn bên mua hàng thanh toán trực tiếp
cho ngân hàng BTT
(5) Bên mua hàng gửi văn bản cho bên bán hàng và đơn vị BTT xác nhận về việc đã
nhận đc thông báo và cam kết cho việc thực hiện thanh toán cho đơn vị BTT
(6) Bên bán hàng chuyển giao bản gốc hợp đồng mua bán hàng, chứng từ bán hàng và
các chứng từ khác có liên quan đến việc thực hiện nghiệp vụ BTT
(7) Đơn vị BTT chuyển tiền ứng trước cho bên bán hàng theo thỏa thuận trong hợp
đồng BTT (số tiền thường là khoảng 80% khoản phải thu) => đây là bước thể hiện
bản chất cấp tín dụng của nghiệp vụ BTT
(8) Đơn vị BTT theo dõi, thu nợ từ bên mua hàng => đây là bước thể hiện tính chất
đặc biệt của nghiệp vụ BTT
(9) Đơn vị BTT tất toán tiền với bên bán hàng theo quy định trong hợp đồng BTT
(10) Giải quyết các vấn đề tồn tại và phát sinh khác
- Ý nghĩa của hoạt động bao thanh toán
+ với bên bán hàng
~ cải thiện dòng tiền, tăng khả năng thanh toán
~ tăng doanh số bán hàng nhờ chính sách bán hàng trả chậm
~ giảm chi phí hành chính quản lý công nợ
~ có nguồn tài chính mới mà k phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng, không
19
Trong đó
~ Thời hạn cho vay trung bình là thời gian mà trong đó toàn bộ số tiền vay thực tế
đc sử dụng
Thời hạn cho vay TB =
Tổng dư nợ thực tế
Tổng số tiền vay
~ Tổng chi phí thực tế: gồm lãi vay và các khoản phí khác có liên quan đến tiền
vay mà khách hàng phải trả cho ngân hàng trong thời gian vay
~
Tổng số tiền
vay thực tế SD
=
Số tín dụng
theo cam kết
-
Số dư tiền gửi
khách hàng duy trì
-
Lãi và phí mà ngân
hàng thu ngay
- Ý nghĩa: đánh giá đc thực tế chi phí mà ng vay phải bỏ ra, hoặc chi phí mà ngân
hàng quy định ng vay phải trả cho ngân hàng.
20
đầy đủ, đúng hạn
Gồm: + bảo lãnh vay vốn trong nước
+ bảo lanh vay vốn nc ngoài
- Bảo lãnh thanh toán: là 1 BLNH do ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh cam
kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong trg hợp khách hàng k thực hiện hoặc thực
hiện k đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn.
- Bảo lãnh dự thầu: là 1 BLNH do ngân hàng phát hành cho bên mời thầu để đảm bảo
nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là bảo lãnh do ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo
lãnh đảm bảo việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận
bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết
- Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm: là 1 BLNH do tổ chức tín dụng phát hành
cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiệnđúng các thỏa thuận về chất
lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
- Bảo lãnh hoàn thanh toán: là 1 BLNH do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận
bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trc của khách hàng theo hợp
đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.
- Các loại bảo lãnh khác: bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh, đồng bảo lãnh
4. Điều kiện bảo lãnh
- Có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật
- Mục đích bảo lãnh hợp pháp
- Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ đc bảo lãnh
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ đc bảo lãnh trong thời hạn cam kết
- Trg hợp bảo lãnh có liên quan đến yếu tố nc ngoài: phải thực hiện thêm đầy đủ các
quy định khác có liên quan
- Trg hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải đảm bảo các ĐK theo quy
định của PL về thương phiếu
5. Quy trình
1. Khái niệm
- Chiết khấu: là việc tổ chức tín dụng mua những giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh
toán của khách hàng
- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng và
bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu
hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo
hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
2. So sánh
- Giống nhau: đều là hình thức cấp tín dụng, dựa trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủ và
đúng hạn cả vốn lẫn lãi theo các điều kiện đã thỏa thuận
- Khác nhau
Chiết khấu Bao thanh toán
Đối tượng Giấy tờ có giá còn thời hạn: tín
phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu,
chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
Các khoản phải thu hoặc phải trả
phát sinh từ việc mua bán hh,
dịch vụ theo hợp đồng, mà chưa
đến hạn thanh toán
Chủ thể - bên cung ứng dịch vụ: tổ chức
tín dụng nhận chiết khấu
- bên thụ hưởng: khách hàng xin
chiết khấu; nghĩa vụ hoàn trả tiền
vay thuộc về bên thứ 3
- bên bao thanh toán: tổ chức tín
dụng đc cấp phép để tiến hành
cấp tín dụng cho KH
- bên đc BTT: bên bán hàng có
các khoản phải thu phát sinh từ
- CTTC có sự tham gia của 3 bên (cho thuê thuần): bên cho thuê, bên đi thuê, nhà
cung cấp
- CTTC có sự tham gia của 2 bên: bên cho thuê, bên đi thuê
(2) Căn cứ vào tổng giá trị các khoản tiền thuê trong thời hạn cơ bản
- Hợp đồng CTTC hoàn trả toàn bộ
- Hợp đồng CTTC hoàn trả từng phần
(3) Căn cứ vào tính chất của giao dịch CTTC
- Từ phương diện bên cho thuê:
+ CTTC trực tiếp
+ CTTC gián tiếp
+ CTTC liên kết
+ CTTC bắc cầu
- Từ phương diện bên đi thuê
+ CTTC giáp lưng
+ Bán và tái thuê
+ Thuê mua trả góp
c. Quy trình
B1: khi có nhu cầu thuê tài chính, bên thuê gửi hồ sơ yêu cầu đến bên cho thuê
B2: bên cho thuê thẩm định hồ sơ
B3: bên cho thuê phê duyệt, thông báo, 2 bên ký kết hợp đồng
B4: 2 bên thực hiện hợp đồng
d. Ưu nhược điểm
(1) Ưu điểm
- Khách hàng lựa chọn tài sản thuê phù hợp với yêu cầu để sản xuất kinh doanh
- Thanh toán tiền thuê linh hoạt phù hợp chu chuyển vốn trong kinh doanh
- Có thể mua lại tài sản khi hết hạn hợp đồng
- Mức trả nợ theo thời hạn là cố định
(2) Hạn chế
theo yêu cầu của KH hợp đồng
Rủi ro Cao hơn Thấp hơn, do ngân hàng chịu
khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Chiết khấu giấy tờ có giá là việc tổ chức tín dụng mua những giấy tờ có giá chưa đến
hạn thanh toán của khách hàng
* Giống nhau: đều là nghiệp vụ cấp tín dụng
* Khác nhau:
Cho vay Chiết khấu
Đối tượng TCTD cho vay với các nhu cầu
vốn SXKD, dịch vụ, đầu tư phát
triển hợp pháp, phù hợp với quy
định của PL
Giấy tờ có giá còn thời hạn: tín
phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu,
chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu
Cơ sở cấp
TD
Dựa trên phương án sản xuất kinh
doanh
Dựa trên quan hệ mua bán chịu
hàng hóa, cấp tín dụng cho ng bán
Số tiền Dựa vào tổng nhu cầu vốn, tính
khả thi dự án, tài sản đảm bảo
của khách hàng
Phụ thuộc vào giá trị giấy tờ có
giá, lãi CK, thời hạn CK
Thời hạn Ngắn, trung, dài hạn Ngắn hạn
Phương thức Nhiều cách: trả 1 lần, trả từng lần 1 cách: trả lãi trước (ngay khi
24