TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
*** KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM TRONG
BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Phan Thị Thu Hiền
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thu Huyền
Lớp : Trung 2 – K42G – KTNT
Hà Nội – Tháng 11/2007
MC LC
2.2.3. Một số mô hình nh-ợng quyền th-ơng mại điển hình ở Việt Nam 49
2.3. DOANH NGHIệP NHỏ Và VừA CủA VIệT NAM VớI PHƯƠNG
THứC KINH DOANH NHƯợNG QUYềN THƯƠNG MạI 55
2.3.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 55
2.3.2. Nhận thức của các doanh nghiệp về nh-ợng quyền th-ơng mại 59
2.3.3. Nh-ợng quyền th-ơng mại - ph-ơng thức kinh doanh phù hợp với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 61
2.4. TRIểN VọNG PHáT TRIểN HOạT ĐộNG NHƯợNG QUYềN THƯƠNG
MạI TạI VIệT NAM 63
Ch-ơng 3: MộT Số GIảI PHáP PHáT TRIểN HOạT ĐộNG
NHƯợNG QUYềN THƯƠNG MạI TạI VIệT NAM TRONG THờI
GIAN TớI 65
3.1. BốI CảNH HộI NHậP KINH Tế QUốC Tế CủA VIệT NAM 65
3.2. CƠ HộI Và THáCH THứC ĐốI VớI CáC DOANH NGHIệP THAM GIA
HOạT ĐộNG NHƯợNG QUYềN THƯƠNG MạI TRONG BốI CảNH HộI
NHậP KINH Tế QUốC Tế 67
3.2.1. Cơ hội 67
3.2.2. Thách thức 69
3.3. GIảI PHáP 71
3.3.1. Giải pháp từ phía nhà n-ớc 71
3.3.2. Giải pháp từ phía doanh nghiệp 78
KếT LUậN 91
TàI LIệU THAM KHảO 93
PHụ LụC 1 i
PHụ LụC 2 vi
PHụ LụC 3 xi
PHụ LụC 4 xiii
PHụ LụC 5 xiv
PHụ LụC 6 xv
mại ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Khoá luận tập trung vào việc tìm hiểu một số kiến thức cơ bản về nhƣợng
quyền thƣơng mại cũng nhƣ một số mô hình kinh doanh điển hình trong lĩnh vực
này. Từ cơ sở lý thuyết đó, áp dụng vào tìm hiểu thực trạng hoạt động nhƣợng
quyền thƣơng mại của một số doanh nghiệp tại Việt Nam. Đặc biệt, ngƣời viết chú
trọng đến việc nghiên cứu sự phù hợp của phƣơng thức kinh doanh này đối với các
doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam cũng nhƣ xu hƣớng phát triển của phƣơng
thức này khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong trong khoá luận là phƣơng pháp duy
vật biện chứng, thu thập tài liệu và tổng hợp - phân tích; phƣơng pháp diễn giải - quy nạp;
phƣơng pháp mô tả khái quát; phƣơng pháp logic, thống kê, so sánh.
5. Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, khoá
luận gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về nhƣợng quyền thƣơng mại
Chƣơng 2: Hoạt động nhƣợng quyền thƣơng mại tại Việt Nam trong thời
gian qua
Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động nhƣợng quyền thƣơng mại
tại Việt Nam trong thời gian tới
6. Dự kiến kết quả đạt đƣợc
Thông qua những kết quả nghiên cứu của khoá luận, ngƣời viết mong muốn
có đƣợc cái nhìn tổng quan nhất về tình hình tiến hành nhƣợng quyền thƣơng mại ở
Việt Nam cũng nhƣ xu hƣớng phát triển của mô hình này trong thời gian tới và
mong rằng khoá luận sẽ đóng góp một vài giải pháp cho việc thúc đẩy hoạt động
Âu trong lĩnh vực kinh doanh thức ăn nhanh, khách sạn-nhà hàng đã góp phần
“truyền bá” và phát triển franchise trên khắp thế giới. Ngày nay, franchise đã có mặt
tại hơn 150 nƣớc trên thế giới, riêng tại Châu Âu có khoảng 200 ngàn cửa hàng kinh
doanh theo phƣơng thức nhƣợng quyền
1
.
Từ khi ra đời cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về phƣơng thức kinh
doanh đặc biệt này do các cơ quan tổ chức khác nhau đƣa ra. Có định nghĩa công
1
Hữu Hoành,“Nguồn gốc Franchise”, www.vietfranchise.com 4
khai chi tiết nội dung của hợp đồng chuyển nhƣợng, có định nghĩa lại nhấn mạnh
vào quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ chuyển nhƣợng. Vì vậy để tìm
hiểu kĩ hơn về nhƣợng quyền thƣơng mại chúng ta có thể tham khảo một số định
nghĩa sau:
Hiệp hội Franchise Quốc tế (The International Franchise Association)
2
đã
định nghĩa nhƣ sau: “ Franchise là mối quan hệ theo hợp đồng, giữa Bên chuyển
nhượng (franchisor) và Bên nhận chuyển nhượng (franchisee), theo đó Bên chuyển
nhượng đề xuất hoặc phải duy trì sự quan tâm liên tục tới doanh nghiệp của Bên
nhận trên các khía cạnh như: bí quyết kinh doanh (know-how), đào tạo nhân viên;
Bên nhận hoạt động dưới nhãn hiệu hàng hóa, phương thức, phương pháp kinh
doanh do Bên chuyển nhượng sở hữu hoặc kiểm soát; và Bên nhận đang, hoặc sẽ
tiến hành đầu tư đáng kể vốn vào doanh nghiệp bằng các nguồn lực của mình"
3
.
biệt nhấn mạnh hơn so với trách nhiệm của bên giao quyền. Định nghĩa của Uỷ ban
Thƣơng mại liên bang Hoa Kỳ thì lại nhấn mạnh tới việc Bên giao quyền kinh
doanh hỗ trợ và kiểm soát Bên nhận trong hoạt động.
Trong tiếng Việt có rất nhiều cách dịch về từ franchise và franchising nhƣ:
nhƣợng quyền kinh doanh, nhƣợng quyền sử dụng thƣơng hiệu… nhƣng theo Luật
thƣơng mại Việt Nam năm 2005, chính thức có hiệu lực vào ngày 1/1/2006, thì
franchise đƣợc gọi là nhƣợng quyền thƣơng mại và đƣợc định nghĩa tại điều 284
của luật này nhƣ sau: “Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại mà bên
nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau:
1. Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo phương
thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu
hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng
kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
2. Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền
trong việc điều hành công việc kinh doanh.”
Định nghĩa này của Việt Nam khác với các định nghĩa trên ở chỗ đã dịch
khái niệm Franchise ra tiếng Việt thành nhƣợng quyền thƣơng mại và định nghĩa
“nhƣợng quyền thƣơng mại là một hoạt động thƣơng mại” (là hoạt động nhằm mục
đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tƣ, xúc tiến thƣơng
mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác)
5
chứ không phải là một hợp
đồng hay một mối quan hệ hợp đồng nhƣ các định nghĩa khác trên thế giới.
Vậy qua các định nghĩa trên ta có thể hình dung khái quát về mối quan hệ
giữa bên nhƣợng quyền và bên nhận quyền nhƣ sau:
franchise” nhƣng thực chất ngƣời nhận quyền không bao giờ mua đƣợc thƣơng hiệu
hay công thức kinh doanh mà chỉ “thuê” từ chủ thƣơng hiệu trong một thời gian nhất
định
6
. Vậy nhượng quyền thương mại chỉ liên quan đến việc chuyển giao quyền sử
dụng thương hiệu chứ không có sự chuyển giao quyền sở hữu thương hiệu. Điều đó có
nghĩa là ngƣời chủ sở hữu vẫn có quyền tiếp tục khai thác và phát triển thƣơng hiệu
6
Tuy nhiên do thói quen nên ngƣời viết vẫn sử dụng thuật ngữ “mua” franchise và “bán” franchise
Bên nhƣợng quyền
Hợp đồng nhƣợng quyền thƣơng mại
Bên nhận quyền
Sở hữu thƣơng hiệu
Cung cấp các hỗ trợ:
- Tài chính
- Quảng cáo và marketing
- Đào tạo
Sử dụng thƣơng hiệu
mở rộng kinh doanh dƣới sự tài trợ
của bên nhƣợng quyền
Nhận phí
Trả phí
thức hoạt động của nhà nhận quyền hoặc thông qua sự hỗ trợ đối với các nhà nhận
quyền tại các khu vực liên quan.
7
“Franchise bí quyết thành công bằng mô hình nhƣợng quyền kinh doanh”- TS Lý Quý Trung- NXB Trẻ
8
Tác giả Andrew J.Sherman, xuất bản tại Mỹ 8
Thứ ba, trong hệ thống nhƣợng quyền thƣơng mại giữa bên nhƣợng quyền
và bên nhận quyền có sự độc lập về tài chính và địa vị pháp lý. Đây là đặc điểm đặc
thù của hệ thống kinh doanh này nhằm phân biệt hình thức kinh doanh này với các
hình gần giống khác nhƣ đại lý, chi nhánh thƣơng mại, chuỗi cửa hàng. Tuy rằng
trong hệ thống franchising có sự hỗ trợ và giám sát một cách đáng kể của bên
nhƣợng quyền cho bên nhận quyền nhƣng theo luật pháp của các nƣớc thì bên nhận
quyền lại là các cá nhân độc lập hoặc các pháp nhân độc lập về mặt tổ chức lẫn tài
chính, không phụ thuộc vào bên nhƣợng quyền. Trên thế giới, ngƣời nhƣợng quyền
thƣờng đóng vai trò là cầu nối giúp ngƣời “mua” franchise mƣợn tiền ngân hàng
hoặc chính mình đứng ra cho vay nhằm phát triển và nhân rộng mô hình kinh doanh
nhanh hơn. Trƣớc khi khai trƣơng, bên nhận quyền thƣơng mại thƣờng đƣợc bên
nhƣợng quyền hỗ trợ về đào tạo, thiết kế, chọn địa điểm, nguồn hàng, quảng cáo…
Những điều này không có nghĩa là bên nhận quyền bị phụ thuộc vào bên nhƣợng
quyền, áp đặt hoàn toàn theo ý của bên nhƣợng quyền. Tất cả quyền cũng nhƣ nghĩa
vụ của hai bên đều phải đƣợc cụ thể hoá trong hợp đồng mà chủ thể của hợp đồng là
những cá nhân độc lập.
Thứ tƣ, trong phƣơng thức kinh doanh này bên nhận quyền phải trả phí cho
bên nhượng quyền. Nhƣợng quyền thƣơng mại xét cho cùng cũng giống nhƣ hoạt
động dịch vụ thuê-mƣợn. Ngƣời nhƣợng quyền cho ngƣời nhận quyền thuê sử dụng
thƣơng hiệu, công thức kinh doanh của mình đổi lại họ đƣợc nhận một khoản phí từ
trong một phạm vi địa lý và trong một thời hạn nhất định thì bên nhận quyền hầu
như không được nhận bất cứ sự hỗ trợ đáng kể nào từ phía chủ thương hiệu. Bên
nhận quyền sẽ quản lý cửa hàng của mình một cách khá độc lập và ít bị ràng buộc
bởi những quy định của chủ thƣơng hiệu. Hình thức nhƣợng quyền này thƣờng
đƣợc sử dụng trong việc phân phối nƣớc ngọt (Coca-cola, Pesi), các đại lý bán ôtô
(Ford motor company), các trạm xăng dầu (Exxon mobile). Tại Việt Nam mô hình
nhƣợng quyền của cà phê Trung Nguyên, công ty Kinh Đô đƣợc xem là thuộc loại
này. Tuy hình thức nhƣợng quyền phân phối đƣợc sử dụng khá phổ biến ở các dịch
vụ bán lẻ song mô hình này chƣa thể hiện đƣợc đầy đủ bản chất của hoạt động
nhƣợng quyền thƣơng mại.
Nhượng quyền công thức kinh doanh (Business format franchise): là hình
thức nhƣợng quyền thƣơng mại mà theo đó bên nhận quyền sẽ sản xuất sản phẩm,
dịch vụ theo chỉ dẫn của bên nhƣợng quyền và bán những sản phẩm đó dƣới nhãn 10
hiệu của bên nhƣợng quyền. Bên nhƣợng quyền sẽ chuyển giao cho bên nhận quyền
bí quyết kinh doanh thƣờng là các công thức sản xuất, quyền sản xuất, kinh doanh
sản phẩm và công thức điều hành quản lý. Theo phƣơng thức này thì các chuẩn mực
của mô hình kinh doanh phải được tuân thủ một cách tuyệt đối. Thực chất nhƣợng
quyền công thức kinh doanh là bước phát triển cao hơn của nhượng quyền phân
phối sản phẩm, nó thể hiện đầy đủ nhất các bản chất cũng nhƣ đặc điểm của mô
hình kinh doanh nhƣợng quyền thƣơng mại. Hiện nay trên thế giới hầu hết các mô
hình nhƣợng quyền thƣơng mại nổi tiếng và có giá trị nhƣ: Mc Donald‟s, KFC,
Marriot Hotel…đều sử dụng hình thức nhƣợng quyền này. Tại Việt Nam doanh
nghiệp điển hình sử dụng thành công phƣơng thức này là Phở 24.
1.1.2.2. Phân loại theo qui mô hay cách thức nhượng quyền của chủ
thương hiệu cho bên nhận quyền.
Nhượng quyền đơn lẻ (Single-unit franchise): Là hình thức mà chủ thƣơng
hiệu “bán” Franchise cho đối tác phù hợp mở một cửa hiệu duy nhất trong một khu
ngƣời “mua” nhƣợng quyền khu vực có thể xin chuyển thành hợp đồng nhƣợng
quyền độc quyền nếu muốn “bán” franchise cho ngƣời thứ 3. Ví dụ: tâp đoàn
7- Eleven thực hiện nhƣợng quyền tại Nhật Bản.
Nhượng quyền liên doanh (Joint venture): Đây thực chất là hình thức hợp
tác giữa chủ thƣơng hiệu và đối tác mua nhƣợng quyền. Một bên góp vốn và sự am
hiểu thị trƣờng địa phƣơng và một bên góp thƣơng hiệu (cũng có thể góp vốn)
thành lập công ty liên doanh. Công ty này trở thành công ty thay mặt chủ thƣơng
hiệu toàn quyền kinh doanh trong khu vực địa lý nhất định. Đây là hình thức mà chủ
thƣơng hiệu không mấy ƣu tiên do sẽ phải chấp nhận rủi ro tài chính một khi liên
doanh thất bại. Ví dụ: Mc Donald‟s nhƣợng quyền tại Anh qua công ty liên doanh
Mc Donald‟s Golden Arches Restaurant.
1.1.3.Ƣu điểm và nhƣợc điểm của nhƣợng quyền thƣơng mại
1.1.3.1. Ưu điểm
Qua lịch sử hình thành và phát triển khá lâu đời, hình thức nhƣợng quyền
thƣơng mại đã ngày càng khẳng định đƣợc vị thế của nó trong sự phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia. Franchising là lựa chọn hàng đầu cho nhiều doanh nghiệp bởi đây
là phƣơng thức kinh doanh có lợi cho cả 3 bên: bên nhƣợng quyền; bên nhận quyền;
xã hội và ngƣời tiêu dùng.
Đối với bên nhƣợng quyền 12
- Phát triển thương hiệu và nhân rộng mô hình kinh doanh, chiếm lĩnh thị
trường nhanh: Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn ngày càng phát triển
thƣơng hiệu và nhân rộng mô hình kinh doanh của mình khi đã thành công. Tuy
nhiên yếu tố mà các doanh nghiệp thƣờng vất phải đó là khó khăn về tài chính, sự
khác biệt về văn hoá, địa lý, con ngƣời…Phƣơng thức nhƣợng quyền thƣơng mại sẽ
giúp ngƣời nhƣợng quyền chia sẽ những khó khăn trên với ngƣời nhận quyền. Bởi
vì ngƣời nhận quyền sẽ phải đầu tƣ của cải vật chất vào xây dựng cửa hàng do đó sẽ
giải quyết đƣợc khó khăn về tài chính cho ngƣời nhƣợng quyền. Ngƣời nhận quyền
phải bỏ vốn ra để “mua” franchise và đầu tƣ cho cửa hiệu nên họ sẽ phải có trách
nhiệm cao trong việc duy trì và phát triển hệ thống. Nhƣ vậy bên nhƣợng quyền sẽ
tận dụng đƣợc nguồn nhân lực không nhỏ từ phía nhận quyền mà không phải tốn
nhiều chi phí. Hơn nữa, sau khi bên nhƣợng quyền đào tạo cho bên nhận quyền thứ
nhất, bên nhận quyền này lại có thể tiếp tục đào tạo cho bên nhận quyền thứ hai sau
mình. Với hình thức nhƣ vậy bên nhƣợng quyền không chỉ tận dụng đƣợc nguồn
nhân lực của bên nhận quyền mà còn tiết kiệm đƣợc khá nhiều chi phí trong công
tác đào tạo.
Đối với bên nhận quyền
- Nhượng quyền thương mại là phương thức kinh doanh an toàn, ít rủi ro:
Việc mở cửa hàng, cơ sở kinh doanh mới có rất nhiều rủi ro và tỷ lệ thất bại cao. Lý
do chính của tỷ lệ thất bại cao là do ngƣời quản lý là những ngƣời mới bƣớc vào
nghề, không có kinh nghiệm và phải mất nhiều thời gian cho việc học hỏi các đặc
trƣng riêng của từng loại hình kinh doanh. Khi tham gia vào hệ thống nhƣợng
quyền, bên nhận quyền sẽ đƣợc huấn luyện, đào tạo và truyền đạt các kinh nghiệm
quản lý, bí quyết thành công của các loại hình kinh doanh đặc thù mà bên nhƣợng
quyền đã tích luỹ đƣợc từ những lần trải nghiệm trên thị trƣờng. Bên nhận quyền
không phải trải qua giai đoạn xây dựng và phát triển ban đầu. Bên nhƣợng quyền sẽ
hƣớng dẫn bên nhận quyền các nguyên tắc chung. Theo báo cáo của Lãnh sự quán
Hoa Kỳ năm 2004, tại Mỹ có trên 90% công ty kinh doanh theo hình thức nhƣợng
quyền thƣơng mại tiếp tục hoạt động sau 10 năm, trong khi 82% công ty độc lập
phải đóng cửa và cũng chỉ có 5% công ty kinh doanh theo hình thức nhƣợng quyền
thƣơng mại thất bại trong năm đầu tiên so với 38% công ty độc lập
9
.
9
Nguyễn Khánh Trung, MBA, “Nhƣợng quyền thƣơng mại: nhà nhƣợng quyền Việt Nam cần biết?”, www.
Saga. Vn
thƣơng mại sẽ tạo ra nhiều lợi ích cho xã hội, tránh lãng phí tiền của vì tỉ lệ phá sản
của hình thức này rất thấp. 15
- Góp phần chuyển giao công nghê, học hỏi kiến thức, kinh nghiệm và
phương thức kinh doanh từ các nước phát triển: Thông thƣờng các thƣơng hiệu lớn
trên thế giới có xu hƣớng nhƣợng quyền để phát triển và mở rộng tầm ảnh hƣởng
của mình đến các nƣớc và khu vực đang phát triển. Vì vậy, thông qua việc nhận
quyền, doanh nghiệp ở các nƣớc đang phát triển sẽ có cơ hội tiếp cận công nghệ tiên
tiến, học hỏi kiến thức và kinh nghiệm quản lý của các nƣớc phát triển.
- Giúp ngƣời tiêu dung có cơ hội tiếp cận và tiêu dùng sản phẩm của các
thƣơng hiệu nổi tiếng trên thế giới với chất lƣợng đồng đều: Các cửa hàng nhƣợng
quyền đều phải đảm bảo tính đồng nhất do nhà nhƣợng quyền đề ra vì vậy ngƣời
tiêu dùng ở khắp nơi trên thế giới đều có cơ hội sử dụng những sản phẩm chính
hãng, đảm bảo chất lƣợng mà không phải đi ra nƣớc ngoài.
1.1.3.2. Nhược điểm
Trong quá trình phát triển mặc dù franchising đã tỏ ra là một phƣơng thức
kinh doanh hiệu quả và có nhiều ƣu việt song vẫn tồn tại một số hạn chế đối với cả
bên nhƣợng quyền, nhận quyền và xã hội.
Đối với bên nhƣợng quyền
- Nguy cơ bị giảm uy tín về thương hiệu: Có thể nói thƣơng hiệu là yếu tố sống
còn đối với doanh nghiệp, nó đại diện cho uy tín, chất lƣợng của cả hệ thống
nhƣợng quyền. Các bên tham gia trong hệ thống nhƣợng quyền đều phải tuân thủ
theo qui định rất nghiêm ngặt và thống nhất về chất lƣợng. Do sự tác động chặt chẽ
đó của các cửa hàng trong cùng một hệ thống nhƣợng quyền, nếu chỉ một trong số
các cửa hàng đó có một sự kiện làm mất uy tín với khách hàng, cả hệ thống sẽ chịu
ảnh hƣởng, có thể dẫn đến phá vỡ hình ảnh của thƣơng hiệu và ảnh hƣởng tới các
cửa hàng khác. Do đó bên nhƣợng quyền phải hết sức chú trọng đến công tác giám
sát, hỗ trợ bên nhận quyền tránh gây ảnh hƣởng xấu đến uy tín thƣơng hiệu của toàn
nhƣợng quyền ban đầu và một khoản phí cố định định kỳ bất kể doanh nghiệp kinh
doanh có lãi hay thua lỗ. Hơn nữa, nếu doanh nghiệp có kinh doanh thành công thì
đó cũng không phải là thƣơng hiệu của mình.
- Phí thành lập một cửa hàng franchise thường cao hơn một cửa hàng độc lập:
Do có nhiều chi phí phát sinh khi mua Franchise. Ví dụ khi mở một cửa hàng
nhƣợng quyền thƣơng mại bên nhận quyền phải trả một khoản phí ban đầu rất cao
và ngoài ra sẽ phải đóng một khoản phí định kỳ theo qui định của hai bên. Do đó, 17
nếu kinh doanh thực sự không có hiệu quả thì sẽ không thể bù đắp những chi phí mà
nhà nhận quyền đã phải bỏ ra để thành lập và duy trì cửa hàng.
- Rủi ro khi bên nhượng quyền không thực hiện đúng những cam kết hỗ trợ
kinh doanh như trong hợp đồng, đặc biệt trong trƣờng hợp bên nhƣợng quyền có ý
định lừa đảo để chiếm đoạt thu phí chuyển nhƣợng.
Đối với xã hội và ngƣời tiêu dùng
Nhƣợng quyền thƣơng mại rất dễ dẫn đến tình trạng độc quyền thƣơng hiệu.
Thƣơng hiệu nào mạnh, nổi tiếng sẽ ngày càng thu hút đƣợc nhiều ngƣời nhận
quyền hơn và càng lớn mạnh hơn. Sau một thời gian cạnh tranh thị trƣờng sẽ chỉ
còn lại vài thƣơng hiệu lớn, gây ra tình trạng độc quyền làm mất đi tính cạnh tranh
trong những ngành đó khiến ngƣời tiêu dùng không có nhiều lựa chọn tiêu dùng và
phải tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ với giá cao.
1.2. MỘT SỐ MÔ HÌNH KINH DOANH NHƢỢNG QUYỀN THƢƠNG MẠI
THÀNH CÔNG TRÊN THẾ GIỚI
Để hiểu rõ hơn về đặc điểm, bản chất cũng nhƣ cơ chế hoạt động của phƣơng
thức nhƣợng quyền thƣơng mại ngƣời viết xin đƣa ra một số mô hình nhƣợng quyền
thƣơng mại điển hình trên thế giới nhƣ: chuỗi cửa hàng ăn nhanh Mc donalds‟s,
chuỗi cửa hàng tiện ích 7-Eleven. Khi nhắc đến nhƣợng quyền thƣơng mại ngƣời ta
sẽ nghĩ ngay đến những thƣơng hiệu này bởi lẽ sự thành công của họ đã đƣa ra
những bài học kinh nghiệm vô giá cho các doanh nghiệp tiến hành nhƣợng và nhận
10
.
- Giai đoạn hoạt động franchising từ 1967- 1999: Đây là giai đoạn công ty
chuyển hƣớng mạnh ra thị trƣờng thế giới và đã có đƣợc nhiều thành công rực rỡ,
đƣa thƣơng hiệu McDonald‟s trở thành một trong những thƣơng hiệu hàng đầu thế
giới. Tại mỗi nƣớc, việc tiến hành franchising của cửa hàng Mc Donald‟s lại có
những điểm khác nhau. Đến cuối năm 1995 McDonald‟s đã có trên 15375 cửa hàng
franchising rải rác trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ của 6 châu lục. Trong đó Mỹ
vẫn là nƣớc dẫn đầu với 9795 cửa hàng, Nhật Bản với 1138 cửa hàng, Canada 727
cửa hàng, Đức 584 cửa hàng
11
.
- Giai đoạn hoạt động franchising từ 2000-2007: Giai đoạn này McDonald‟s
vẫn luôn khẳng định đƣợc vị trí thƣơng hiệu hàng đầu trong lĩnh vực franchising về
10
Website: www.mcdonalds.com
11
Website: www.mcdonalds.com 19
đồ ăn nhanh qua các năm 2002, 2003, 2004 và đứng thứ 16 trong bảng xếp hạng
Top 500 thƣơng hiệu franchising mạnh của tháng 7/2006
12
.Hiện McDonald‟s đã có
30777 cửa hàng trên 121 quốc gia và vùng lãnh thổ, phục vụ khoảng 50 triệu khách
mỗi ngày
13
.
hiệp hội bóng đá Bắc alien.
- Đặc biệt, trong quá trình phát triển và mở rộng hoạt động trên phạm vi toàn
cầu McDonald‟s đã thay đổi khẩu hiệu theo từng thời kỳ. McDonald‟s đã trải qua
38 khẩu hiệu, mỗi khẩu hiệu phù hợp với từng thời kỳ phát triển và đôi khi còn có
khẩu hiệu riêng cho từng quốc gia (xem phụ lục 3).
- Ngoài ra để quảng bá cho chuỗi Franchising McDonald‟s tới ngƣời nhận
quyền, hãng đã tích cực tham gia vào các chƣơng trình hỗ trợ hoạt động franchising
của Hiệp hội Franchise Mỹ. Thông qua các hội thảo, tạp chí về franchise và website
công ty (www.mcdonalds.com) để phổ biến rộng rãi thông tin về hoạt động nhƣợng
quyền của tập đoàn.
1.2.1.3. Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý chất lượng của tập đoàn
McDonald’s
Có thể nói nhân tố duy trì sự thành công cho toàn bộ hệ thống franchising
khổng lồ của McDonald‟s chính là sự giám sát và quản lý chặt chẽ về chất lƣợng
sản phẩm và dịch vụ. Hãng không cho phép bất cứ một sự xê dịch hay tự ý thay đổi
nào trong bất cứ thao tác phục vụ và quy trình hoạt động nào. Tất cả các công đoạn 21
chỉ đƣợc phép làm theo cung cách của McDonald's, một và duy nhất cho hàng trăm
nghìn cửa hàng khác nhau. Những công đoạn ấy phải tuyệt đối tuân thủ tiêu chuẩn
“QSC&V”(chữ viết tắt của Quality, service, cleaniness & value). Khẩu hiệu “chất
lƣợng phục vụ, cung cách phục vụ, vệ sinh và đáng đồng tiền” này tỏ ra có hiệu quả
cao đối với việc định hƣớng khách hàng, tạo dựng lòng tin và đặt khách hàng ở vị
trí trung tâm. Chính vì thế “QSC&V” đã trở thành tôn chỉ hoạt động cho toàn bộ hệ
thống các cửa hàng franchising của McDonald's trên toàn thế giới và là một phần bí
quyết tạo nên giá trị, sự thành công cho thƣơng hiệu nổi tiếng McDonald's.
1.2.1.4. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tập đoàn Mc Donald’s
Mỗi ngƣời nhận quyền phải hoàn thành một chƣơng trình huấn luyện đầy đủ thời
gian, kéo dài khoảng 9 tháng, mà họ phải tự trả học phí. Khóa huấn luyện này rất cần
Southland, bang Texas đã dự trữ một ít thức ăn nhƣ sữa, trứng, thịt, để bán lại cho
ngƣời khác vào ngày chủ nhật và vào buổi tối khi mà các cửa hàng thực phẩm đã
đóng cửa. ý tƣởng này đã ngay lập tức đƣợc khách hàng hƣởng ứng, doanh số bán
hàng của công ty tăng lên và từ đó cửa hàng bán lẻ thuận tiện ra đời.
Cửa hàng bán lẻ tiện ích đầu tiên của công ty có tên gọi “Tote‟m” và đƣợc
đổi thành 7-Eleven vào năm 1964 (7-Eleven có nghĩa là cửa hàng phục vụ từ 7h
sáng đến 11h đêm). Năm 1999, tên công ty cũng đƣợc đổi từ Tập đoàn Southland
thành 7-Eleven. Mặc dù ý tƣởng có từ năm 1927 và đã tham gia vào hoạt động
franchising quốc tế từ năm 1963 nhƣng chuỗi cửa hàng tiện ích 7-Eleven chỉ “bùng
nổ” khi công ty mua lại 127 cửa hàng franchising mang nhãn hiệu Speedee Mart tại
California vào năm 1964. Ngày nay, 7-Eleven không chỉ bán từ 7-11h đêm mà bán
24/24h. Chuỗi cửa hàng đã có mặt ở khắp mọi nơi và trở thành nhà bán lẻ hàng đầu
trên thế giới. Mỗi cửa hàng 7-Eleven đều bán rất nhiều sản phẩm đáp ứng mọi nhu
cầu của khách hàng, một số sản phẩm chủ yếu nhƣ: đồ ăn uống, snack, đồ gia dụng,
thuốc lá, gas, máy photocopy, máy fax, card điện thoại đƣờng dài…Trong đó, các
cửa hàng tiện ích 7-Eleven đã có một số sản phẩm đặc trƣng, nổi tiếng thế giới nhƣ:
xúc xích Big Bite, đồ uống Surplee và Big Gulp, cà phê Cafe Selection.
Tháng 11 năm 2005, công ty Seven&I Holdings (còn đƣợc biết với tên gọi
công ty 7-Eleven Nhật Bản) đã mua lại tập đoàn 7-Eleven, biến conglomerate của
Mỹ này trở thành một conglomerate của Nhật Bản. 7-Eleven phát triển rất mạnh ở
thị trƣờng châu á và đặc biệt là tại Nhật Bản. Số lƣợng các cửa hàng tiện ích