2, TT HCM về cách mạng giải phóng dân tộc
a. Cơ sở hình thành :
* Truyền thống yêu nớc, nhân nghĩa và trí tuệ đánh giặc
- Truyền thống yêu nớc
- Truyền thống nhân nghĩa
- Trí tuệ đánh giặc : Khai thác trí tuệ của dân tộc: hội nghị Đoan Hồng, lợi dụng sức mạnh của thiên nhiên
* Chách mạng tháng 10 Nga và luận cơng Lenin :
- Cách mạng tháng 10 nổ ra năm 1917 : Bác đợc biết qua những cha hiểu rõ
- Năm 1923 Bác tiếp cận và tìm hiểu sâu hơn về CMT10 : CMT10 nh ánh mặt trời mới mọc xoá tan màn
đêm đen tối
* HCM nghiên cứu 2 nhân vật nổi tiếng : Tôn Trung Sơn + Găngđi
GăngđIi : nghiên cứu chủ nghĩa tam dân, dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc. Găngđi là ngời ấn
độ vì vậy ông mang t tởng đạo phật : hớng thiện. Nên GăngđI luôn tìm con đờng thơng lợng, thơng thuyết
b. TTHCM về dân tộc :
* Quyền cơ bản :
- Quyền bình đẳng : Mọi dân tộc đều có quyền bình đẳng
- Độc lập tự do : Là quyền thiêng liêng vô giá của các dân tộc
- Hoà bình chân chính :
* Quan hệ dân tộc và giai cấp
- Chủ nghĩa MacLenin : Giai cấp giải phóng -> dân tộc giải phóng
- HCM : Giai cấp nằmg trong độc lập dân tộc
* Mối quan hệ giữa dân tộc VN với các dân tộc khác
- VN muốn giữ quan hệ hữu nghị thân thiện với tất cả các dân tộc trên thế giới. Độc lập chủ quyền toàn vẹn
lãnh thổ các bên cùng có lợi.
+ Quan hệ với các nớc XHCN là quan hệ hữu nghị, an hem
+ Quan hệ với các nớc láng going :
- Châu á : hoà bình thân thiện
- Trung Quốc : Mối quan hệ nh môi với răng
- Lào : Mối quan hệ thân thiện
- Campuchia : Hoà bình hữu nghị, tôn trọng quyền tự quyết
c. TT HCM về cách mạng giải phóng dt :
- CM giải phóng thuộc địa phải lệ thuộc vào CM chính quốc. Anh, Pháp, Đức không thể đại diện cho một xã
hội vì họ không hiểu thuộc địa -> k/n thuộc địa rất mơ hồ. Thuộc địa là 1 giải cát dài với những cây dừa lơ thơ và
những ngời còm cõi sinh sống.
HCM : Cách xem xét thuộc địa nh thế khác gì đánh rắn đằng đuôi giai cấp công nhân ở chính quốc
- Tuân thủ, thừa nhận lý luận MacLenin nhng có cách nhìn nhận
+ Cách mạng thuộc địa và chính quốc có mới quan hệ mật thiết với nhau cùng tập trung chống kẻ thù là chủ
nghĩa đế quốc -> CM thuộc địa và CM chính quốc nh 2 cánh quân tiến quân vào chủ nghĩa đế quốc -> chủ nghĩa đế
quốc suy yếu dần
+ Chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân nh con đỉa 2 vòi, 1 vòi hút máu giai cấp công nhân và nhân dân
lao động ở chính quốc, 1 vòi hút máy giai cấp công nhân và nhân dân lao dộng thuộc địa ->chỉ còn cách là phải
chặt đứt cả 2 vòi.
+ Phát huy n động chủ quan -> CM thuộc địa có thể thành công trớc CM chính quốc
HCM tuân thủ 2 vận động : khách quan và chủ quan, trong đó yếu tố chủ quan là yếu tố quyết định, yếu tố
khách quan là yếu tố hỗ trợ.
Tiêu chuẩn XH phải đợc giải quyết bằng CMXH -> chính quốc mâu thuẫn ít hơn ở thuộc địa.
Thuộc địa, còn tồn tại 3 mâu thuẫn : đế quốc <> dân tộc, t sản <> công nhân (vs), nhân dân VN <>ĐQ PK
- Thực tế lịch sử đã chứng minh : CM giải phóng dân tộc và thuộc địa VN đã thành công.
Vận dụng quan điểm này : Ngày nay ta đã tiếp tục kiên định đi trên con đờng XHCN
+ Chú ý phát triển nội lực triệt để khai thác ngoại lực -> Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng và bảo vệ
3. TTHCM về XH, XHCN và con đờng tiến lên CNXH ở VN
a. Nguồn gốc
* HCM đến với CNXJ từ CN yêu nớc và truyền thống dân tộc VN
Đặc điểm XH VN
Không trải qua thời kỳ chiếm hữu nô lệ, trong XH hông có tầng lớp chủ nô - nô lệ, mối quan hệ giữa con ngời với
con ngời trong XH bền chặt hơn, gắn bó với nhau hơn.
- Chế độ PK VN mang nặng dấu ấn của g/c Phơng Đông, khác với PK phơng Tây là không có lãnh địa.
- Ngay từ khi lâp quốc nớc ta đã phải đối mặt với kẻ thù rất mạnh, điều đó khiến con ngời phải gắn kết chặt
chẽ với nhau hơn để chống lại kẻ thù.
- VN là quốc gia nông nghiệp lúa nớc -> sở hữu đất.
- CNXH là lấy xe lửa, nhà máy, ngân hàng là của công
- CNXH là ai làm nhiều hởng nhiều, ai làm ít hởng ít, không làm không đợc hởng nhng hết sức chú ý tới
những ngời thuộc diện chính sách.
- CNXH là 1 XH bình đẳng nghĩa là ai cũng có quyền lao động và phải có nghĩa vụ lao động
- CNXH làm cho nhân dân đủ ăn đủ mặc, ai nấy đều đợc học hành, ốm đau có thuốc chữa bệnh, phóng tục
tập quán không tốt cũng phải đợc xoá bỏ dần.
Qua 8 đặc điểm trên, ta rút ra kết luận : CNXH rất gần với con ngời, chống lại sự bóc lột CN PK, từng bớc đem lại
cuộc sống tốt đẹp cho con ngời.
c. TTHCM về con đờng tiến lên CNXH
* Tiến lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN
- Bỏ qua chế độ TBCN
- Bỏ qua hình thái lạc hậu, bỏ qua cần phải có sự giúp đỡ của các giai cấp vô sản hay những nớc tiên tiến
- Điểm xuất phát thấp : ta đang ở trong nền văn minh CN, cha có phơng tiện SX hiện đại, đây là đặc điểm
lớn nhất của nớc ta khi tiến lên CNXH
* Thời kỳ quá độ của chúng ta sẽ dài hơn những nớc đã qua chế độ TBCN
- Chúng ta phải trải qua 3 cuộc CM :
+ CM lực lợng SX
+ CM t liệu SX
+ CM quan hệ SX
- Từ đặc điểm riêng cần phải lựa chọn cách đi cho phù hợp không đợc dập khuôn máy móc.
- Phải tiến từ từ dần dần từng bớc không đợc chủ quan nóng vội, không đợc làm bừa làm ẩu.
- Phải tiến nhanh, tiến mạnh, tiến chắc lên CNXH.
- XD CNXH là 1 công trình tập thể do nhân dân sáng tạo ra
- XD CNXH phải kết hợp cải tạo với xây dựng và phải đi bằng 2 chân CN - NN trong đó hết sức chú ý tới
nông nghiệp.
- XD thành công CNXH đòi hỏi Đảng CS phải đợc củng cố xây dựng vững chắc hơn bao giờ hết.
+ Thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tôcọ : hy sinh vì Tổ Quốc
+ Thời kỳ xây dựng KT : phải có năng lực tổ chức XD đất nớc - >đợc củng cố vững chắc.
4. TTHCM về đại đoàn kết
a. Cơ sở hình thành TT ĐĐK HCM
* Thực hiện ĐĐK trên cơ sở quan điểm lập trờng giai cấp công nhân :
- G/c Cn là g/c đứng ở trung tâm thời đại quyết định xu thế phát triển của thời đại. G/c CNVN là g/c duy
nhất lãnh đạo CM VN, nó bảo đảm cho CM thành công.
- G/c CN phải xây dựng phơng hớng lao động của mình dựa trên cơ sở lợi ích tối cao của dân tộc và quyền
lợi cơ bản của ND.
- Thực hiện đđk trên cơ sở lập trờng g/c CN thuộc liên minh công nông do g/c CN lãnh đạo và thực hiện quy
tụ, tập trung lực lợng vào mặt trận.
* ĐĐK phải tin vào dân, dựa vào dân :
- Tin vào dân, dựa vào dân là cơ sở để thực hiện ĐĐK
- Tin vào dân, dựa vào dân là giáo dục, giác ngộ, cảm hoá dần dần
- Tập hợp g/c ND và hớng dẫn hành động cho họ
Quan tâm đến lợi ích chính đáng, lợi ích lâu dài, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần của quần chúng.
- Xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với dân, giữa nhà nớc với dân trong đó theo HCM :
+ Tất cả các cơ quan nhà nớc, trung ơng cơ sở phải luôn nhớ rằng ta là công bộc của dân vì thế việc gì có lợi
cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh.
+ Ta có kính trọng dân thì dân mới yêu mến ta.
* Nêu cao đọc lập tự chủ, tự lực tự cờng, đoàn kết và đấu tranh, đấu tranh để tăng thêm đoàn kết
- Đoàn kết là nhằm hợp sức, hợp lực nhiều ngời tạo ra sức mạnh để bảo đảm CM giành thắng lợi
- Thực hiện ĐĐK trên cả 2 khía cạnh : Từng con ngời và tập thể.
+ Trong tập thể : thực hiện đoàn kết dễ hơn trong từng con ngời
- Đoàn kết quốc tế phải tuân thủ nguyên tắc, tôn trọng độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ các bên cùng có
lợi.
- Trong điều kiện quốc tế cần phải phát huy năng động chủ quan, nêu cao độc lập tự chủ, t lực tự cờng,
không trong chờ, ỷ lại vào bên ngoài, nhng cũng không đóng kín cửa.
- Tuân thủ quy luật đấu tranh, thông qua đấu tranh để tăng thêm đoàn kết.
5. TT HCM về nhà nớc kiểu mới :
a. HCM ngời đặt nền móng đầu tiên cho sự ra đời của nhà nớc kiểu mới :
* Nền móng t tởng :
- HCM là ngời đầu tiên nêu lên t tởng phải xây dựng nhà nớc kiểu mới.
+ HCM phê phán kiểu loại nhà nớc cũ là nhà nớc bóc lột -> HCM nghiệm ra rằng dù có khác nhau về hình
- Quan điểm này phản ánh chức năng nhà nớc.
- Trong đó tổ chức xây dựng xã hội mới là chức năng