ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
KHOA SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ
KINH TẾ & QTKD TRONG XD
Đề tài: “So sánh đánh giá lựa chọn phương án sử dụng cọc tròn
bê tông ly tâm dự ứng lực và phương án sử dụng cọc vuông đúc
sẵn thông thường trong thi công nền móng công trình nhà dân
dụng 9, 10 tầng tại địa bàn thành phố Hà Nội”
Giảng viên hướng dẫn : GVC. TS Đinh Văn Khiên
Lớp : Kinh tế 2 - 2010
Nhóm học viên thực hiện I:
1. Nguyễn Thị Lan Nhung (Trưởng nhóm)
2. Nguyễn Thị Hải Yến
3. Lê Hải Minh
4. Lê Xuân Tuyết
5. Nguyễn Thúy Hằng
6. Trần Thị Chi
7. Nguyễn Thị Thu Hằng
8. Nguyễn Thị Thủy
9. Ngô Thị Vân Nhạn
10. Đặng Đức Tuấn
11. Nguyễn Văn Tuấn
12. Hoàng Vân Giang
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đinh Văn Khiên
Hà Nội, tháng 6-2011
MỤC LỤC
Nhóm học viên thực hiện I: 1
1
MỤC LỤC 2
Để hoàn thành đề tài này chúng tôi đã tham khảo tài liệu do chính nhà sản
xuất cọc cung cấp, nghiên cứu kỹ quy trình thi công cọc tại hiện trường đồng thời
thu thập và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm.
II. NỘI DUNG
Móng là thành phần đầu tiên và không thể thiếu khi nói đến một dự án hay
thiết kế dự án. Móng giữ cho công trình được đứng vững, ổn định và trường tồn
theo thời gian trước những tác động của môi trường như gió, bão, chấn động, biến
đổi địa tầng và tác động của chính bản thân công trình. Do vậy việc lựa chọn
Tiểu luận môn học : Kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng
Thực hiện: Nhóm I
3
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đinh Văn Khiên
loại móng cho công trình là hết sức quan trọng. Đối với các công trình có chiều
cao 9-10 tầng thì việc lựa chọn móng cọc là giải pháp tối ưu về chi phí và nhân
công.
Tuy vậy, lựa chọn loại cọc phù hợp cho công trình cũng là một vấn đề làm
cho các Chủ đầu tư và thiết kế phải suy nghĩ. Cọc vuông bê tông cốt thép có ưu
điểm là khả năng chịu lực cao hơn so với cọc tròn ly tâm dự ứng lực có cùng tiết
diện nhưng giá thành rất cao.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, để đảm bảo tính có thể so sánh
được, chúng ta chỉ xem xét so sánh ví dụ 2 loại cọc ở cùng mức chịu tải đầu cọc
thiết kế là 45 tấn, chiều dài mỗi cọc thiết kế là như nhau, chỉ khác nhau ở tiết diện
cọc: cọc vuông kích thước 300x300mm và cọc tròn bê tông ly tâm ứng suất trước
là D350 (đối với loại công trình đang xét là công trình nhà dân dụng 9-10 tầng
trên địa bàn thành phố Hà Nội).
Để làm cơ sở cho việc tính toán, so sánh đánh giá lựa chọn phương án kỹ
thuật xây dựng móng cọc, chúng ta xác định hệ thống chỉ tiêu có ảnh hưởng theo
từng nhóm để đưa vào so sánh và giá trị của các chỉ tiêu đó. Các nhóm chỉ tiêu
đưa vào so sánh phải quét qua được các giai đoạn và các đặc tính khác nhau ở giai
đoạn thiết kế, giai đoạn thi công xây dựng… Ở đây, chúng ta lần lượt xét các
9 Yêu cầu về cốt liệu xi măng sử dụng cho bê tông cọc
10 Độ sạch của vật liệu sản xuất cọc
11 Yêu cầu về độ đồng đều của vật liệu sản xuất cọc
12 Yêu cầu về sử dụng phụ gia
13 Yêu cầu về dưỡng hộ cọc
14 Mức độ hao hụt vật liệu trong quá trình đúc cọc
15 Yêu cầu về mỹ quan cọc
16 Yêu cầu về quá trình bảo quản cọc sau sản xuất
17 Yêu cầu về vận chuyển cọc
18 Yêu cầu về an toàn lao động trong quá trình sản xuất cọc
b) Các chỉ tiêu kinh tế
1
Chi phí cho cán bộ kỹ thuật giám sát và nhân công.
2
Chi phí thuê máy thi công (trong trường hợp đi thuê máy).
3
Khấu hao máy thi công (trong trường hợp mua máy).
4 Tiền lãi ngân hàng (trong trường hợp vay vốn sản xuất kinh doanh).
Tiểu luận môn học : Kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng
Thực hiện: Nhóm I
5
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đinh Văn Khiên
III Giai đoạn thi công cọc
a) Các chỉ tiêu kỹ thuật
1 Cự ly và phương tiện vận chuyển cọc từ nơi sản xuất đến chân công trình
2 Trọng lượng bản thân của cọc
3 Yêu cầu về quản lý chất lượng trong quá trình thi công cọc
4 Phương thức thi công (máy móc sử dụng, mức độ phổ biến của máy móc)
5 Yêu cầu về mối nối đầu cọc
6 Tiến độ thi công cọc
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đinh Văn Khiên
a) Các chỉ tiêu kỹ thuật
1 Độ hấp dẫn đối với thị trường
2 Vị trí và số đơn vị có thể cung cấp cọc thành phẩm
b) Các chỉ tiêu kinh tế
1 Chi phí mua cọc ( tính trên 1m cọc dài )
2 Chi phí vận chuyển cọc đến chân công trình.
3 Chi phí cho cán bộ kỹ thuật giám sát và nhân công.
4
Lợi nhuận 1 sản phẩm.
5 Mức doanh lợi 1 đồng vốn.
6 Thời hạn thu hồi vốn.
7 Hiện giá hiệu số thu chi (NPW).
8 Suất thu lợi nội tại (IRR).
9
Tỷ số thu chi (BCR).
10 Mức đóng góp hàng năm cho ngân sách Nhà nước.
c) Các chỉ tiêu đặc biệt kéo theo
1
Tạo công ăn việc làm, giải quyết thất nghiệp.
2
Bảo vệ môi trường, và hạn chế sự cạn kiệt tài nguyên quốc gia do tiết kiệm
nguyên vật liệu đầu vào khi sản xuất một đơn vị sản phẩm.
2. Phương hướng xác định giá trị các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
a) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kỹ thuật:
- Các chỉ tiêu phản ánh về kỹ thuật của phương án được xác định thông qua
các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế, tiêu chuẩn thi
công như các chỉ tiêu: Mức độ chịu tải, mác thiết kế, yêu cầu về độ bền của thân
cọc; các chỉ tiêu trong quá trình sản xuất cọc: tiến độ đúc cọc, yêu cầu về cường
độ cốt liệu sử dụng đúc cọc,
Trong đó:
+ L
i
: cự ly của cung đường thứ i;
+ f
i
: giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i;
+ C
ctc
: chi phí trung chuyển (nếu có);
+ C
ltk
: chi phí lưu thông khác.
- Chi phí cho cán bộ kỹ thuật và công nhân phục vụ máy: Xác định khối
lượng công tác, định mức nhân công và đơn giá nhân công.
- Chi phí thuê máy thi công: Căn cứ số ca máy tính toán dựa trên khối lượng
và phương án thi công cọc, nhân với đơn giá ca máy.
- Chi phí sử dụng máy cho máy: ta xác định chi phí sử dụng máy theo công
thức sau:
C
CM
= C
KH
+ C
SC
+ C
NL
+ C
TL
+ C
m
VKV
L
.
0
+
Trong đó:
+ D: mức doanh lợi của một đồng vốn đầu tư;
+ L: lợi nhuận ròng hàng năm cộng với tiền trả lãi hàng năm cho vốn vay để
đầu tư được trích từ lợi nhuận, với giả định là doanh nghiệp phải đi vay vốn đầu
tư; trị số L có thể tính cho một năm đại diện hay ước tính trung bình cho cả đời dự
án.
+ V
o
: Vốn đầu tư của một dự án cho loại tài sản không hao mòn (như đất đai
và phần vốn lưu động nằm trong thành phần vốn đầu tư);
+ V
m
: Vốn đầu tư của dự án cho loại tài sản hao mòn thường xuyên như thiết
bị và máy móc;
+ K: Hệ số chỉ mức vốn vay cho tài sản cố định trung bình phải chịu lãi hàng
năm (hay nói chung cho một thời đoạn nào đó như tháng và quý).
- Thời hạn thu hồi vốn: ở đây ta xét hai loại:
+ Thời hạn thu hồi vốn đầu tư nhờ lợi nhuận hàng năm:
T
1
=
n
L
V
t
t
r
B
0
1
-
( )
∑
=
+
n
i
t
t
r
C
0
1
Trong đó:
Tiểu luận môn học : Kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng
Thực hiện: Nhóm I
9
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đinh Văn Khiên
B
t
: Khoản thu ở năm t, các khoản thu ở đây có thể gồm:
+ Doanh thu do bán hàng ở năm t chưa trừ thuế;
+ Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản do hết tuổi thọ quy định ở các thời điểm
trung gian và thời điểm cuối cùng của đời dự án;
-
( )
∑
=
+
n
i
t
t
irr
C
0
1
= 0
Trị số IRR sẽ được tìm ra thông qua phương trình trên khi gán giá trị
NPW=0.
- Tỷ số thu chi (BCR): được xác định bằng tỉ số của giá trị tương đương của
các khoản thu (lợi ích) trên giá trị tương đương của các khoản chi. Giá trị tương
đương ở đây có thể quy về giá trị hiện tại (PW) hoặc quy về giá trị tương lai (FW)
hoặc giá trị san đều hàng năm (AW). Hiện nay có một số phương pháp tính tỷ số
B/C như sau:
( )
( )
∑
∑
=
=
+
+
=
=
KC
B
C
B
td
td
+
=
)(
)(
KPW
CBPW
C
B
tdtd
−
=
K
CB
C
B
tdtd
−
=
Trong đó:
B
t
: Doanh thu (hay lợi ích) ở năm t;
C
d) Nhóm chỉ tiêu lợi ích đặc biệt khác (lợi ích kéo theo):
- Cọc bê tông ly tâm dự ứng lực là “vật liệu mới” đối với Việt Nam nhưng là
“vật liệu phổ biến” đối với các nước phát triển vì vậy việc sản xuất và thi công
Tiểu luận môn học : Kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng
Thực hiện: Nhóm I
11
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đinh Văn Khiên
cọc cũng là một yếu tố thúc đẩy các Nhà đầu tư và Tổng thầu xây dựng nước
ngoài mạnh dạn tham gia vào thị trường xây dựng Việt Nam.
- Thời gian, năng suất và hiệu quả trong việc sử dụng vốn đầu tư giúp tăng
lợi nhuận, phát triển doanh nghiệp và tạo điều kiện việc làm cho nhiều nhân công,
lao động, tăng nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp nộp cho ngân sách nhà nước.Cụ
thể:
Mức đóng góp hàng năm cho ngân sách Nhà nước:
+ Thuế TNDN được tính bằng 25% của thu nhập chịu thuế tính trước của
doanh nghiệp.
+ Thuế VAT nộp ngân sách nhà nước được tính bằng:
VAT
nộp ngân sách
= VAT
đầu ra
- VAT
đầu vào
+ Thuế môn bài: Theo Thông tư 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 hướng dẫn
sửa đổi, bổ sung Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số
75/NĐ-CP ngày 30 tháng tám 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế
môn bài thì mức thuế môn bài phải nộp đối với doanh nghiệp căn cứ theo mức
vốn điều lệ đăng ký kinh doanh cụ thể như sau :
Bậc thuế môn bài, Vốn đăng ký, Mức thuế môn bài cả năm
- Bậc 1: Trên 10 tỷ, 3.000.000 đồng
Giải pháp thiết kế và công nghệ thi công phần ngầm ngày nay khá đa dạng.
Trên đây chỉ là 1 trong số nhiều phương pháp phục vụ cho việc lựa chọn, so sánh
các phương án thiết kế, thi công. Do đó đơn vị thiết kế và thi công cần phân tích,
Tiểu luận môn học : Kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng
Thực hiện: Nhóm I
13
Giảng viên hướng dẫn: TS. Đinh Văn Khiên
đưa ra giải pháp thiết kế và thi công phù hợp nhất trong những điều kiện hiện có
để đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao mà giá thành thấp.
Sự cải tiến biện pháp thi công xây dựng và việc ứng dụng các công nghệ mới
trong thi công và sản xuất các loại vật liệu mới, vật liệu thay thế… là một trong
những điều kiện tiên quyết góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển
của ngành xây dựng cơ bản./.
Tiểu luận môn học : Kinh tế và quản trị kinh doanh xây dựng
Thực hiện: Nhóm I
14