Nghiên cứu phần mềm Macromedia Flash & xây dựng Một số ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo - Pdf 14

Nghiên cứu phần mềm Macromedia Flash Và xây dựng một số
ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo
Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay, thế giới ngày càng trở nên thân thiết, gần gũi nhau
hơn nhờ vào sự phát triển không ngừng nghỉ của các phơng tiện truyền thông,
trong đó phải kể đến mạng thông tin toàn cầu Internet mà mảng World Wide Web
đang đóng một vai trò hết sức quan trọng nhờ vào tính phổ dụng và tiện lợi của nó
trong việc truyền bá thông tin. Lĩnh vực này hiện nay hầu nh đang thu hút các bạn
trẻ, đặc biệt là giới sinh viên, học sinh và những nhà thiết kế Web chuyên nghiệp.
Do vậy việc thiết kế các ảnh động là nhu cầu không thể thiếu đối với các trang
quảng cáo cũng nh trang web, với mục đích nhằm làm nó thêm phần sinh động
hấp dẫn. Mặc dù có rất nhiều công cụ phần mềm, nhng Macromedia Flash đợc coi
là đáp ứng các yêu cầu hơn cả.
Đợc sự hớng dẫn của thầy Nguyễn Văn Thiện, chúng em đã cố gắng thu
thập thêm thông tin để hoàn thành bài Đồ án Tốt Nghiệp đợc giao.
1
Nghiên cứu phần mềm Macromedia Flash Và xây dựng một số
ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo
Chơng I: Tìm hiểu chung về phần mềm
Macromedia Flash
I/ Giới thiệu về Macromedia Flash
Năm 1995, khi hai chàng thanh niên Jonathan Gay và Robert Tatsumi
xây dựng phần mềm FutureSplash Animator ( sau này trở thành Macromedia
Flash) với niềm đam mê cháy bỏng từ thời thơ ấu, có lẽ cả hai đều không ngờ
có ngày sản phẩm của mình trở thành công cụ cơ bản của lĩnh vực thiết kế
Web. Flash gần nh đồng nghĩa với hoạt hình trên web .
Ngày nay, Macromedia Flash đã trở thành chuẩn thiết kế hình ảnh và hoạt
hình vectơ trên Web. Không chỉ rất hữu ích cho ngời mới bắt đầu thiết kế Web,
Flash còn là một công cụ không thể thiếu đợc của các chuyên gia khi cần tạo các
phần tử Web động, diễn cảm, bổ sung tính tơng tác cho các phần tử của trang, tạo
ra các đoạn phim, sử dụng âm thanh .

ợc dựa trên các bảng tiến trình(Timeline). Đây là nơi tất cả các tài nguyên của bạn
(chẳng hạn nh các đồ họa văn bản) đợc bố trí, sắp xếp . Một con trỏ khung hình di
chuyển dọc theo bảng tiến trình khi một tập tin đợc thể hiện trong trình thể hiện
Flash Player. Hãy quan sát vùng làm việc phổ biến trong hình 1.4 và 1.5. Bạn sẽ
tìm hiểu về cách làm việc của mỗi phần trong vùng làm việc (môi trờng sáng tác).
6
Nghiên cứu phần mềm Macromedia Flash Và xây dựng một số
ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo
Hình1.4
7
Nghiên cứu phần mềm Macromedia Flash Và xây dựng một số
ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo
Hình1.5
Môi trờng sáng tác có thể đợc chia ra thành một số vùng dựa trên tính năng
của chúng. Mỗi vùng chứa đựng nhiều điều khiển khác nhau.
Menu: các menu trong Flash cũng giống nh các menu trong phần lớn các
phần mềm ứng dụng khác mà bạn sử dụng. Menu của Flash bao gồm các lệnh phổ
biến của Flash nh Save, Copy, Paste và Help cùng với các lệnh riêng của phần
mềm.
Bảng tiến trình ( Timeline): các tập tin SWF có thể đợc thể hiện trên một
bảng tiến trình và điều này cho thấy lịch sử của Flash vốn là một chơng trình dựa
trên hoạt hình. Một bảng tiến trình bao gồm một loạt các khung hình nằm trong
8
Nghiên cứu phần mềm Macromedia Flash Và xây dựng một số
ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo
một hàng. Các khung hình có thể là trống, có thể chứa nội dung hoặc có thể là
khung hình khóa. Bảng tiến trình có thể là một lớp hoặc nhiều lớp chồng lên nhau,
chứa đựng các phần tử và mã lệnh tạo nên tập tin SWF. Mỗi lớp có một dòng
khung hình. Một con trỏ khung hình đợc dùng để di chuyển qua lại trong các tiến
trình và chọn khung hình hiện tại khi bạn đang làm việc.

mở, hãy mở nó bằng cách chọn Ctrl+F3 (Windows) hoặc Command + F3 (Mac).
4. Các khái niệm, thao tác cơ bản
4.1/Các Khái Niệm Cơ Bản:
Thuộc tính (Properties): là các tính chất áp dụng cho đối tợng (lớp, hình
vẽ, )
Lớp (Layer): là nơi chứa các hình vẽ, đối tợng, đợc xem là thành phần tiến
trình hoạt hình. Các lớp đợc xếp chồng lên nhau (che phủ nhau), có bao nhiêu
lớp cũng đợc.
Lớp dẫn (Guide Layer): là lớp dùng làm khung, sờn để bố trí các lớp khác.
Khung (Frame): cửa sổ thao tác.
Tập tin .FLA: Tập tin chứa mã nguồn của Flash.
Tập tin .SWF: Tập tin đã chuyển sang hoạt hình của Flash.
4.2/Các Thao Tác Cơ Bản
Định Trang: File\Page setup.
Menu View:
Goto: Chuyển dẫn các khung hoặc các ảnh trong Film đang làm việc.
Zoom in, Zoom Out: Phóng to, thu nhỏ cửa sổ làm việc.
Magnification: Điều chỉnh tỉ lệ cửa sổ làm việc. (Show Frame, Show All:
Hin 1, tất cả các khung làm việc).
Outlines: Chuyển toàn bộ các đối tợng trên khung làm việc ra dạng đờng
nét không có tô màu để làm việc nhanh hơn.
Fast: Tắt tính năng bỏ đờng răng ca (antialiasing) để vẽ nhanh hơn.
Antialias: Làm trơn các đờng nét ngoài của hình vẽ (trừ text).
Antialias Text: Làm trơn các đờng nét ngoài của hình vẽ kể cả văn bản.
Timeline: Hiển thị cửa sổ tiến trình.
Work Area: Hiển thị hoặc che đi vùng làm việc.
Rulers: Hiện ẩn cây thớc.
10
Nghiên cứu phần mềm Macromedia Flash Và xây dựng một số
ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo

(chọn xong double click). Trong đó có 3 lựa chọn là:
Magic wand: dùng chọn các đối tợng với vùng có hình dạng bất kỳ.
Magic wand properties: xác lập các thuộc tính cho Magic wand.
Polygon mode: dùng chọn các đối tợng theo đờng đa giác bất kỳ.
12
Nghiên cứu phần mềm Macromedia Flash Và xây dựng một số
ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo
Hình 1.6 (Công cụ Tools)
4.2.5/ Text Tool (T): công cụ dùng tạo văn bản (Muốn xuống dòng nhấn
Enter).
4.2.6/ Pen Tool (P): dùng tạo các nét thẳng hoặc cong.
4.2.7/ Oval Tool (O): dùng vẽ hình tròn hoặc Ellipse.
4.2.8/ Rectangle Tool: dùng vẽ hình vuông hoặc hình chữ nhật, chỉ có 1 lựa
chọn là:
Round Rectangle radius: dùng định góc tròn cho đỉnh (Corner radius)
4.2.9/ Pencil Tool (Y): dùng vẽ đờng bằng tay. Có 1 lựa chọn là Pencil Mode,
khi chọn thì sẽ hiện ra 3 lựa chọn nữa gồm có:
Straighten: vẽ đờng thẳng, trơn, gấp khúc;
Smooth: vẽ đờng mềm mại, đờng cong;
13
Nghiên cứu phần mềm Macromedia Flash Và xây dựng một số
ứng dụng trong lĩnh vực quảng cáo
Ink: không làm gì với nét vẽ.
4.2.10/ Brush ( B ): Vẽ theo nét cọ. Gồm có:
Brush mode:
o Paint normal: vẽ trên vùng làm việc (đè);
o Paint Fills: vẽ các vùng có thể tô màu nhng không vẽ trên các đờng
nét;
o Paint behind: vẽ quanh các đối tợng, không đè, chỉ vẽ dới các hình;
o Paint inside: vẽ bên trong vùng đợc tô màu, không vẽ đè lên nét, nếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status